Schritte 1 - Bài 1 - Guten Tag

Những tin tức hay, lạ, vui, và hữu ích cho đời sống.
Xin đừng tranh luận về chính trị, tôn giáo, sắc tộc ...

Moderator: A Mít

Schritte 1 - Bài 1 - Guten Tag

Postby MChau » 26 Jun 2016

Image

Die erste Stunde im Kurs
Giờ học đầu tiên trong khóa học

- Guten Tag, mein Name ist... Xin chào, tên tôi là …
- Meine Nam ist Marion Fischer: Tên tôi là Marion Fischer
(Fischer là tên họ, còn Marion là tên một phụ nữ. Tên của phái nam là Mario)
- Und wie heißen Sie? Còn tên của bạn là gì
(xưng hô lịch sự thì dùng Sie. Động từ heissen có nghĩa là tên gọi. Trong tiếng Đức, khi hai chữ cái đi chung với nhau, thì phát âm nhanh gọn, không kéo dài ra như khi nó đi một mình, thí dụ như chữ ss trong từ trên)
- Und wie heißt du? Còn tên của bạn là gì?
(dùng trong trường hợp thân mật là du cho ngôi hai số ít)
Khi phát âm từ heisst/heißt các bạn nhớ đọc luôn chữ -t ở cuối chữ. Mới đầu khó nhưng từ từ sẽ quen vì trong tiếng Đức, hầu như chữ nào viết ra cũng đều phải phát âm hết. Lần đầu đọc chậm, rồi sau khi đọc được, các bạn có thể đọc nhanh hơn.

Image

Schritte 1 - Lektion 01 - Guten Tag. Mein Name ist… Tên tôi là...
Dơnload Buch 1
https://www.mediafire.com/file/t0lfyg1b ... h.pdf/file
download Audio
http://www.mediafire.com/file/c6z6iqgzy ... me+ist.mp3
http://www.mediafire.com/file/yvkuo7puj ... g.rar/file
Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 1: Nikolaj Miron
- Hm, Hans Müller... Rosenheimer Straße 118...
Hans Müller... ở số 118 đường Rosenheimer...
- Guten Tag!
- Hallo!
- Äh, Hans Müller?
- Papa, Papa.
- Ah!
- Das ist Schnuffi. Und das ist Poppel. Ich bin Sara. Und wie heißen Sie?
Đây là Schnuffi và đây là Poppel. Con là Sara, còn tên của chú là gì?
- Ich heisse Nikolaj.
Chú tên là Nikolaj.
- Guten Tag!
- Das ist Nikolaj.
- Mein Name ist Nikolaj Miron. Ich komme aus der Ukraine.
Tên tôi là Nikolai Miron. Tôi đến từ Ukraine.
- Ja? Bitte?
- Hans Müller. Rosenheimer Straße 118?
- Ach so! Nein, ich bin nicht Herr Müller. Ich heiße Schneider, Bruno Schneider.
À không. Tôi không phải là ông Müller. Tên tôi là Schneider. Bruno Schneider.
- Dort ist die Rosenheimer Straße 118!
Kia là số 118 đường Rosenheimer.
- Ah! Danke! Vielen Dank!
- Tschüs, Nikolaj!
Chào, Nikolai.
- Auf Wiedersehen, Sara!
Chào tạm biệt Sara.

Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal. Wer sagt das?
Bạn hãy nghe xem, ai nói điều gì?
- Nikolaj: Guten Tag (Chào ban ngày)
- Sara: Hallo
- Nikolaj: Auf Wiedersehen (chào tạm biệt và hẹn gặp lại)
- Sara: Tschüs: Chào tạm biệt (thân mật)

A2. Hören Sie und ordnen Sie zu.
Bạn hãy nghe và sắp xếp câu chuyện đúng với hình ảnh 1234
- Auf Wiedersehen, Herr Schröder.
Chào tạm biệt, ông Schröder
- Tschüs, Felix: Chào Felix

- Guten Abend, meine Damen und Herren. Willkommen bei „Musik ist international“
Chào buổi tối qúy bà và qúy ông. Rất hoan nghênh chào đón tại buổi „ Âm nhạc là quốc tế“

- Guten Morgen, Frau Schröder.
Chào buổi sáng, bà Schröder.
- Guten Morgen. Oh, danke. Wiedersehen.
Chào buổi sáng. Ồ, cám ơn. Chào tạm biệt.

- Jetzt aber gute Nacht.
Nhưng bây giờ chúc ngủ ngon.
- Nacht, Mama: Chúc ngủ ngon, Má (Mẹ)

- Guten Mogern: Chào buổi sáng. Từ 6 giờ sáng tới 11 giờ trưa
- Guten Tag: Chào ban ngày. Từ 11 giờ trưa tới 18 giờ chiều
- Guten Abend: Chào buổi tối. Ab 18 Uhr... Từ 18 giờ trở đi

Schritt B
B2. Hören Sie und sprechen Sie dann mit Ihrem Namen.
Bạn hãy lắng nghe và hãy nói tên bạn.
- Guten Tag. Mein Name ist Andreas Zilinski
Chào ông, tên tôi là Andreas Zilinski.
- Guten Tag, Herr... Entschuldigung, wie heißen Sie?
Xin chào, ông... Xin lỗi, ông tên chi?
- Andreas Zilinski.
- Ah ja. Guten Tag, Herr Zilinski. Ich bin Michaela Zuber.
À vâng. Xin chào ông Zilinski. Tôi là Michaela Zuber
(Michaela là tên phụ nữ, tên phái nam là Michael)
- Guten Tag. Frau Zuber: Chào bà Zuber

- Frau Kunz, das ist meine Kollegin.
Chào bà Kunz, đây là nữ đồng nghiệp của tôi
(mein Kollege: Nam đồng nghiệp của tôi)
- Guten Tag, Frau Zuber.
- Guten Tag.

Schritt C
C1. Hören Sie. Welches Bild passt zu welchem Gespräch?
Bãn hãy nghe và xem hình nào đúng với câu chuyện.
- Guten Tag. Mein Name ist Nikolaj Miron.
- Guten Tag. Freue mich. Ich heiße Jutta Wagner. Woher kommen Sie, Herr Miron?
Xin chào. Tôi rất vui mừng. Tôi tên là Jutta Wagner. Ông từ đâu tới vậy, ông Miron?
- Aus der Ukraine: Từ nước Ukraine

Schritt D. Buchstaben
D1. Hören Sie und sprechen Sie
Phần này các bạn tập nghe và lập lại những chữ cái trong tiếng Đức
a, b, c, d....

D2. Maskieren Sie unbekannte Buchstaben
Bạn hãy đánh dấu những chữ cái lạ
- Suchen Sie in der Lektion Wörter mit: ö, ü, ß, z
Beispiel: hören
Bạn hãy tìm trong bài học những từ ngữ như ö, ü, ß, z
Thí dụ như chữ hören

D3. Buchstabieren Sie Ihren Namen
Bạn hãy đánh vần tên của bạn

D4. Hören Sie das Telefongespräch und sprechen Sie dann mit Ihrem Namen
Bạn hãy nghe cuộc nói chuyện điện thoại và rồi bạn hãy nói tên của bạn.
- Firma Teletec, Iris Pfeil, guten Tag.
Hãng Teletec, Iris Pfeil, xin chào
Các bạn chú ý, cách thức người Đức hay người phương tây khi họ nói chuyện qua điện thoại là. Trước tiên họ nói về nơi chốn làm việc, rồi giới thiệu ngay tên người đang nói chuyện và sau đó chào người đối diện. Qua đó, người đối diện biết mình đang nói chuyện với ai và ở cơ quan nào.

Iris là tên phụ nữ

- Guten Tag. Mein Name ist Khosa. Ist Frau Söll da, bitte?
Xin chào. Tên tôi là Khosa. Xin lỗi, bà Söll có đó không ạ?
- Entschuldigung, wie ist Ihr Name?
Xin lỗi, tên ông là gì? Tên ông như thế nào?
Wie: thế nào. Là một trong những chữ dùng để hỏi mà tiếng anh tương tự là which, nó luôn đứng đầu câu và cuối câu có dấu hỏi?
- Khosa. Ich buchstabiere: K H O S A
Khosa, tôi đánh vần nó: K H O S A
- Ah ja, Herr Khosa. Tut mir Leid, Frau Söll ist nicht da.
À vâng, ông Khosa. Thật đáng tiếc, bà Söll thì không ở đây.
Es tut mir Leid: Đáng tiếc, tôi rất lấy làm tiếc

Schritte E
E1. Lesen Sie und ergänzen Sie die Liste
Bạn hãy đọc và điền vào danh mục
der Name: Tên
der Familiename: Tên họ (Trần, Nguyễn…)
der Vorname: Tên gọi (Loan, Hùng…)
das Land: Quốc gia
die Stadt: Thành phố
die Straße/Strasse: Đường, con đường
Trong tiếng Đức, tất cả các danh từ đều viết HOA, và mỗi danh từ có mỗi giống khác nhau. Để biết được danh từ đó thuộc giống gì, người ta nhận diện chúng qua mạo từ đi trước nó là: der, die hay das
der: Giống đực (m)
die: Giống cái (f)
das: Trung tính (n)
Trong tự điển, chúng ta có thể nhận biết giống của chúng qua những ký hiệu được viết tắt khác như: Giống đực là m, giống cái là f và trung tính là n

E2. Fragen Sie im Kurs. Schreiben Sie eine Kursliste
- Wie heissen Sie? Buchstabieren Sie Bitte.
Tên cô là gì? Làm ơn đánh vần nó.

- Und der Vorname, bitte?
Và tên riêng (Long, Hoa...)
- Und wie heisst die Stadt, bitte? Và xin cho biết thành phố tên gì?
- Und wie die Strasse? Và con đường tên gì?
Trong câu lịch sự giao tiếp hàng ngày, người ta luôn dùng chữ bitte kèm theo, nó có nghĩa tương đương với tiếng Anh là please: xin, xin phép, xin lỗi, làm ơn…

E3. Ergänzen Sie das Formular: Bạn hãy điền vào mẫu đơn
das Formular: Mẫu đơn
Postleitzahl: Số vùng, miền
Tại các nước Châu âu hay nhiều quốc gia khác, mỗi một vùng, miền nơi người ta sống có một con số riêng gọi là Postleizahl. Khi đọc con số này người ta biết ngay đó là vùng nào và nằm ở đâu.
Thí dụ khi đọc địa chỉ này
Nicole Dupont
Kafkastr. 7
D -11737 Berlin
Thì chúng ta biết ngay đây là
Nicole Dupont
Sống ở số nhà số 7, đường Kafka (Strassen được viết tắt thành Str.)
D cho biết là Deutschland, nước Đức
11737 là một vùng quận nào đó nằm ở Berlin

E4. Ergänzen Sie die Wörte aus dem Formular
Bạn hãy điền những từ vào mẫu đơn

Phonetik: Phần tập đọc, luyện âm
Guten Tag, mein Name ist...
Tschüs: Chào tạm biệt (thân mật)
Danke: Cám ơn
Tag – Guten Tag
Morgen – Guten Morgen
Abend – Guten Abend – Guten Abend meine Damen und Herren
Nacht – Gute Nacht
Wiedersehen – Auf Wiedersehen
Frau Schröder – Guten Morgen Frau Schröder!
Felix – Auf Wiedersehen Felix!
Entschuldigung – Wie heißen Sie?
Ich heiße Eva Baumann. Und wie heißen Sie?

- Ja, hallo. Ich bin Heidi aus Berlin, aus Deutschland. Ich komme eigentlich aus Frankfurt. Aber ich bin jetzt seit vier Jahren in Berlin. Ich spreche deutsch natürlich, englisch, und ein bisschen russisch.
Vâng, xin chào. Tôi là Heidi đến từ Berlin, nước Đức. Thật sự thì tôi tới từ Hamburg. Nhưng từ bốn năm nay tôi ở Berlin. Tôi dĩ nhiên nói tiếng đức và một tí tiếng nga.

- Mein Name ist Janowek. Ich bin aus Poland und und jetzt schon zehn Jahren in Deutschland. Ich spreche polnisch, russisch und gut deutsch.
Tên tôi là Janowek. Tôi tới từ Ba Lan và ở Đức từ mười năm nay. Tôi nói tiếng ba lan, nga và tiếng đức tốt.

Guten Tag – Ich bin Marietta
Entschuldigung. Wie heißen Sie?
Marietta Adler

ei - Türkei – Ich heiße Einstein
eu – Deutschland – Europa
au – aus Augsburg – Frau Maurer

Grammatik: Văn phạm
Trong bài 1 này, chúng ta có những phần văn phạm tóm tắt sau
1. Aussage: Trình bày, bày tỏ, diễn tả nội dung
- Mein Name ist Bruno Schneider
- Ich bin Sara
- Ich komme aus Deutschland
- Sie sprechen Russisch
Trong bốn câu trên, chủ từ là các chữ như: Mein Name, Ich, Sie
Chủ từ thường đứng ở vị trí đầu tiên trong câu, sau đó đến động từ đứng ở vị trí số 2 trong câu.

Vậy động (das Verb, Zeitwort, Tätigkeitswort) từ là gì?
Động từ là những từ biểu thị sự hoạt động, biến cố hay tình trạng mà chủ từ đang làm hay tác động lên nó. Động từ trong tiếng đức, không viết hoa và thường kết thúc với chữ cuối như -en, -n, sagen, klingeln, ändern, tun…
Động từ là chữ để nối kết giữa những thành phần trong câu, một câu mà không có động từ thì chúng ta chẳng hiểu gì cả.

Thí dụ: Tôi cơm
Câu này thiếu động từ, nên chúng ta chẳng biết nó nói cái gì.
Do vậy động từ rất quan trọng và là một phần trong câu. Để cho câu trên rỏ nghĩa thì chúng ta cần động từ, thí dụ như:
- Ich koche das Essen: Tôi nấu cơm (nấu là động từ kochen)
- Ich esse zu Mittag: Tôi ăn cơm trưa (động từ ăn là essen)

Động từ trong tiếng Đức có nhiều loại khác nhau như động từ cứng, động từ mềm, động từ quy tắt, bất quy tắt, động từ luôn đi với túc từ trực tiếp hay giám tiếp, hoặc đi chung với cả hai túc từ...
Động từ còn được chia ở các dạng khác nhau như hiện tại, qúa khứ, tương lai, hoàn thành.... Những thứ này, chúng ta sẽ học trong các bài học kế tiếp. Bây giờ chỉ biết đại khái như vậy thôi.

2. W-Frage: Câu hỏi với chữ W
- Wer ist das? Ai đó?
- Wie Heißen Sie? ông tên gì?
Sie ở đây, là ngôi lịch sự, dùng cho những người lạ, lớn tuổi, kính trọng, có chức vụ... Nếu thân thiện, quen biết sẽ dùng ngôi: du
- Wie heißt du? Anh tên gì?

Woher chỉ sự chuyện động từ nơi nào đó đến chổ mình đang đứng, nó ngược lại với chữ Wohin là từ chổ mình tới một chổ khác.
- Woher kommen Sie? Bà từ đâu tới?

Wohin chỉ sự chuyển động từ nơi mình đang đứng đến một nơi nào đó.
- Wohin gehen Sie? Ông đi đâu đó?

- Was sprechen Sie? Ngài nói gì?
Was, có nghỉa là cái gì.
Tóm lại, trong tiếng Đức những chữ được dùng để hỏi thường bắt đầu bằng chữ W, đó là
Wer? Ai đó?
Wo? Ở đâu đó?
Was? Cái gì đó
Wohin? Đi tới đâu đó?
Woher? Từ nơi nào đó?
Wan? Khi nào đó?
Welch? Cái nào đó?

Những chữ trên, dùng để hỏi và luôn đặt ở đầu câu, vị trí số 1, rồi đến động từ ở vị trí số 2, và chủ từ …
- Wer ist das? Ai thế?
- Wie heissen Sie? Bạn tên gì vậy?
- Woher kommen Sie? Bạn từ đâu đến vậy?
- Wohin gehst du? Anh đi đâu thế?

3. Verb: Konjugation: Chia động từ
Bảng chia động từ này, chúng ta học bốn động từ khác nhau là kommen, heißen, sprechen và sein
Được chia ở ngôi là ngôi thứ nhất số ít, thì động từ nguyên mẫu bỏ chữ -n đi sẽ thành
Ich komme: Tôi đến
Ich heisse: Tên tôi là
Ich spreche: Tôi nói
Ich bin (động từ sein đặc biệt, nên phải là ich bin): Tôi là

Ngôi thứ hai số ít, là ngôi trực tiếp đang đối diện với mình. Ngôi này khi chia, thì động từ ở thì hiện tại, luôn được kết thúc bằng chữ -st. Tức là bỏ chữ -en của động từ nguyên mẩu đi, thêm vào đó là chữ -st. Nếu nó có sẳn chử s, hay ss thì chỉ việc thêm chữ t vào thôi.
Du kommst: Bạn đến
Du heisst: Bạn gọi là, tên bạn là
Du sprichst: Bạn nói
(Động từ sprechen là động từ cứng, động từ mạnh, nên chúng biến đổi ngoài quy tắt, phải học thuộc lòng)
Du bist: Bạn là
Còn ngôi Sie lịch sự, chử S phải viết hoa, nếu không nó sẽ lẫn lộn sang ngôi sie: cô ta của ngôi thứ 3 số ít.
Trong thời gian đầu mới học tiếng Đức, thì nên dùng ngôi Sie thay vì Du, nó dể dàng cho mình phát âm và chia động từ, vì động từ ở ngôi lịch sự thường là để nguyên mẫu như vậy mà sử dụng. Theo thời gian thì nên dùng đúng các ngôi sẽ hay hơn.

4. Nomen: Wortbildung. Sự cấu tạo của từ ngữ
Trong tiếng Đức, có nhiều từ được ghép chung với nhau, thành một từ mới
thí dụ
Vorname: Tên của mình (Tùng, Hoa, Phong...)
vor là một trạng từ, có nghĩa là trước
nó ghép với danh từ Name, thành ra danh từ mới là Vorname: Tên gọi
Cũng như một số ngôn ngữ khác, tên của mình được gọi là Vorname và nó luôn đứng trước, rồi mới tới họ của mình. Ngược lại với thứ tự tên họ của Việt Nam
Familienname: Tên họ (Trần, Nguyễn, Lê...)
Hausnummer: Số nhà.
Chữ này được ghép từ hai danh từ là nhà (Haus) và số (Nummer) thành ra một danh từ mới là số nhà.
Mạo từ của những danh từ ghép này, thường là dùng mạo từ của danh từ đi sau như die Hausnummer, vì Nummer là giống cái

Nếu chúng ta viết
das Haus: Căn nhà (viết vậy đúng vì nhà là trung tính nên mạo từ phải là das)
nhưng nếu viết das Hausnummer thì sai... do vậy, các bạn cần chú ý điểm này, vì nó là die Hausnummer.

die Postleitzahl: Số bưu điện của thành phố hay vùng nơi mình sống.

Ở Các nước tiến bộ, người ta phân vùng ra rỏ rệt dựa theo số bưu điện. Giống như số điện thoại của từng vùng vậy. Do vậy, rất tiện cho việc gởi thư từ, hàng hoá. Chỉ cần đọc con số vùng, là người ta biết được nơi đó thuộc về tỉnh nào, thành phố nào...

Thí dụ: A - 4020
Là chúng ta biết ngay, nước Austria, bưu điện ở vùng có mã số 4020
hoặc D - 80331
là người ta biết ngay, đó là một trong những nơi tại thành phố München. D tức là Deutschland, nước Đức

- Wer ist das? Ai đó?
Wer là tiếng dùng để hỏi về người nào đó, tương tự trong tiếng anh là who, nó thường đứng đầu câu hỏi, kế tới là động từ và chủ từ và dấu chấm hỏi cuối câu.
- Das ist Nikolaj: Đây là Nikolai
Hans Müller (Tên một người đàn ông. Müller là tên họ, Hans là tên phái nam)
Papa: Cha, ba, bố (gọi thân mật)
Sara: Tên của một em gái
Nikolaj: Tên phái nam
Bruno: Tên phái nam
Mein Name ist Nikolaj Miron
Tên tôi là Nikolaj Miron (Miron là tên họ như: Trần, Nguyễn, Lê, Phạm... trong tiếng Việt, luôn đứng sau tên gọi trong tiếng Đức, có nghĩa là thứ tự họ tên trong tiếng Đức, tiếng Anh…thì luôn viết đảo ngược lại so với tiếng Việt: Thí dụ Minh Chau PHAM)
kommen: đến
(động từ kommen có nghĩa là đến. Hai chữ mm đi liền nhau thì đọc thành một âm m gọn gàng không kéo dài ra, chỉ kéo dài khi phụ âm đi một mình)
- Ich komme aus der Ukraine: Tôi từ Ukraine đến
- Du kommst aus Viet Nam: Bạn đến từ Việt Nam
- Er kommt aus Deutschland: Anh ấy đến từ nước Đức
- Sie kommt aus der Schweiz: Cô ta đến từ Thụy Sĩ
- Wir kommen aus der Türkei: Chúng tôi đến từ Thổ Nhỉ Kỳ
- Ihr kommt aus dem Iran: Các bạn đến từ Iran
- Sie kommen aus Sudan: Chúng nó đến từ Sudan

Trong phần này chúng ta học về mẫu câu hỏi từ đâu tới
- Woher kommen Sie?
- Woher kommst du?
Bạn từ đâu tới?

Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần giới từ aus: Từ
- Ich komme aus Viet Nam: Tôi đến từ Việt Nam
- Du kommst aus Deutschland: Bạn đến từ nước Đức
- Woher kommen…?
- Aus Deutschland
- Peter, woher kommst du? Peter, mày từ đâu tới?
- Aus Österreich: Từ nước Áo
Các bạn chú ý, có một số quốc gia đặc biệt nên chúng ta phải học thuộc lòng giới từ khi dùng đến chúng. Thí dụ như khi nói tới một số quốc gia vùng Trung Đông như Irak, Iran, Jemen, Sudan… thì chúng ta phải dùng như sau
- Ich komme aus dem Irak
- Du kommst aus dem Iran
Hoặc một số quốc gia khác như Schweiz (Thụy Sĩ) Türkei (Thổ Nhỉ Kỳ) Ukraine… Thì chúng ta dùng như sau
- Ich komme aus der Schweiz: Tôi từ Thụy Sĩ tới
- Du kommst aus der Türkei: Bạn tới từ Thổ Nhỉ Kỳ
Còn đa số những quốc gia khác, chúng ta chỉ dùng giới từ aus mà không cần mạo từ như dem, der đi cùng. Thí dụ:
- Ich komme aus Marokko
- Du kommst aus Afghanistan
- Er kommt aus Kasachstan
- Sie kommt aus Russland

Nein: Không (ei đọc là ai)
- Nein, ich bin nicht Herr Müller. Ich heiße/heisse Schneider. Bruno Schneider.
Không, tôi không phải ông Müller. Tôi tên là Schneider. Bruno Schneider.
(chữ ß là viết tắt của hai chữ ss, đọc nhanh gọn, không kéo dài ra. Heißen = heissen)

- Ich weiß/weiss es nicht: Tôi không biết điều đó
Nicht: không
(là chữ phủ định cho động từ trong câu, tương tự chữ not trong câu tiếng Anh)

- Danke! Vielen Dank! Cám ơn nhiều
(ie đọc thành chữ i nhưng kéo dài ra hơn chữ i khi nó đi một mình)

Noch: Nữa
Noch einmal: Một lần nữa
hören: Nghe
- Auf wiederhören: Chào tạm biệt khi nói chuyện qua điện thoại
- Auf Wiedersehen, Herr Schröder.
Chào tạm biệt ông Schröder (Herr: ông. Trong tiếng Anh là Mr.)
- Tschüs, Felix: Chào Felix (Felix là tên phái nam)
- Guten Abend, meine Damen und Herren
Chào buổi tối, qúy bà và qúy ông
- Das ist Schnuffi. Ich bin Sara
Đây là Schnuffi. Tôi là Sara (Schunffi là tên của một con thú nhỏ nuôi trong nhà)

sein: Tương đương trong tiếng Anh là động từ to be: thì, là, ở
sein là một động từ đặc biệt nên khi chia ở các ngôi nó biến dạng, không giống nhau. Do vậy các bạn phải học thuộc lòng
Ich bin Sara: Tôi là Sara
Du bist Nikolaj: Bạn là Nikolai
Er ist … Anh ta là
Sie ist … Chị ấy là
Es ist… Nó là
Wir sind… Chúng tôi là
Ihr seid... Các bạn là
Sie sein... Họ là
Ngôi thứ hai lịch sự thì luôn viết HOA: Sie sind: Ông, bà là…

fragen: Hỏi
antworten: Trả lời
- Ich bin Birgit Nielsen: Tôi là Birgit Nielsen
- Das ist Luca Andreotti: Đây là Luca Andreotti
- Und wie heißen Sie? Còn ông/bà/bạn tên gì?

suchen: Tìm, kiếm
- Ich suche ein Buch (das Buch): Tôi tìm một quyển sách
- Du suchst ein Buch: Bạn tìm một quyển sách
- Er sucht eine Mappe (die Mappe): Anh ấy tìm một cái cắp
- Sie sucht eine Katze (die Katze): Cô ta tìm một con mèo
- Wir suchen ein Haus (das Haus): Chúng tôi tìm một căn nhà
- Ihr sucht eine Wohnung (die Wohnung): Các bạn tìm một căn hộ
- Sie suchen einen Hund (der Hund): Chúng tìm một con chó

zeigen: Cho xem, chỉ
- Ich zeige das Haus: Tôi chỉ cănnhà

Mạo từ: Trong tiếng đức, tất cả những danh từ riêng hay chung đều phải có mạo từ đi cùng.
- der: là mạo từ chỉ giống của một danh từ giống đực
der Man: Người Đàn ông
der Hund: Con Chó

- die là mạo từ chỉ giống của một danh từ giống cái
die Frau: Người phụ nữ
die Lampe: Cái bóng đèn

- das là mạo từ chỉ giống của một danh từ trung tính
das Haus: Cái nhà
das Bild: Bức tranh
Das Spiel: Trò chơi
Das Beispiel: Thí dụ

- die là mạo từ chung của tất cả ba giồng trên, ở số nhiều
die Bilder: Những bức tranh
die Häuser: Những ngôi nhà

sprechen: Nói
- Was sprechen Sie? Deutsch?
Bạn nói cái gì? Tiếng Đức à?
- Was sprichst du?
Bạn nói cái gì (ngôn ngữ gì)
động từ sprechen khi chia ở ngôi thứ hai số ít, tức ngôi du: là sprichst
- Russisch und ein bisschen Deutsch
Tiếng Nga và một ít tiếng Đức
- Ich spreche Russisch und ein bisschen Deutsch
Tôi nói tiếng Nga và một ít tiếng Đức
- Ich spreche gut Englisch und ein bisschen Deutsch
Tôi nói tiếng Anh giỏi và một ít tiếng Đức

Các bạn cũng cần chú ý một số từ sau đây, khi nói về một dân tộc nào sữ dụng ngôn ngữ nào
- Ich komme aus Viet Nam und spreche Vietnamesisch
Tôi đến từ Việt Nam và nói tiếng Việt
- Er kommt aus Deutschland und spricht Deutsch
Nó tới từ nước Đức và nói tiếng Đức
- Sie kommt aus Italien und spricht gut Italienisch
Cô ta tới từ nước Ý và nói tiếng Ý giỏi
Last edited by MChau on 26 Oct 2018, edited 10 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 1 - Bài 2

Postby MChau » 28 Jun 2016

Image

Schritte 1 – 02 – Meine Familie – Gia đình của tôi
Audio
https://www.mediafire.com/file/yjhxgrsv ... amilie.mp3

Download
https://www.mediafire.com/file/mkklsagr ... amilie.rar

Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 2: Pipsi und Schnofferl
- Guten Tag: Xin chào, chào ban ngày
- Hallo!
- Entschuldigung!
Xin lỗi
- Ja, bitte!
Vâng, có chi không
- Wo ist denn Sara und wo ist Bruno?
Sara và Bruno ở đâu vậy?
- Wie, bitte? Wer sind Sie denn?
Cái gì cơ? Ông là ai?
- Oh! Entschuldigung. Mein Name ist…
Ồ xin lỗi, tên tôi là...
- Moment mal! Bruno, Bruno.
Chờ một tí, Bruno.
- Hey! Das ist doch Herr... Miron. Nikolaj Miron.
Hê, đây là ông... Miron. Nikolaj Miron.
- Ja, richtig!
Vâng, đúng thế!
- Na, wie geht´s Herr Miron?
Nào, anh khỏe không anh Miron?
- Danke, sehr gut.
Cám ơn, rất khỏe.
- Also. Ihr kennt euch?
À ra thế. Các anh quen nhau hả?
- Ja, das ist meine Frau.
Vâng, đây là vợ tôi.
- Guten Tag.
Chào cô.
- Hallo. Und das ist Herr Miron. Er kommt aus Rusland.
Er wohnt hier in der Rosenheimer Strasse.
Xin chào. Và đây là ông Miron. Anh ấy đến từ Nga. Anh ta sống ở đây tại đường Rosenheimer.
- Nein, nein. Ich komme auch nicht von Rusland.
Không, không. Tôi không tới từ Nga.
- Ich komme aus der Ukraine. Meine Mutte und mein Bruder leben in Kiew.
Tôi tới từ Ukraine. Mẹ và anh tôi sống ở Kiew.
- Aber jetzt wohne ich hier in München.
Nhưng bây giờ tôi sống ở đây tại München.
- Ah, da kommt Sara.
À, Sara đến kìa.
- Hallo!
- Na, mein Kind. Wie geht´s?
Nào, con tôi. Khỏe không con?
- Gut. Hallo Nikolaj.
- Hallo Sara.

- Guck mal, Sara. Hier ist Futter.
Nhìn nè, Sara. Đây là thực phẩm cho gia xúc.
- Futter?

- Ja. Für Pipsi und Schnofel.
- Pipsi und Schnofel. Oh, nein, Nikolaj.
- Was ist denn?
Chuyện gì thế?
- Sie heissen Schnuffi und Poppel. Verstehst du?
Tên của chúng là Schnuffi và Poppel, Chú có hiểu không?
- Oh! Entschuldigung. Hier, bitte. Guten Appetit, Schnuffi und Poppel. Richtig?
Ồ xin lỗi. Đây nè, chúc ngon miệng, Schnuffi va Poppel, đúng thế không?
- Ja, das ist richtig.
Vâng đúng rồi.

Schritt A – Wie geht´s? – Danke, sehr gut.
A1. Hören sie und ordnen Sie zu
Bạn hãy lắng nghe và sắp xếp cho đúng vị trí
- Wie geht’s (wie geht es): Anh khỏe không?
- Supper: Tuyệt vời
- Danke, sehr gut: Cám ơn, rất khỏe
- Gut, danke: Khỏe, cám ơn
- Na ja, es geht: À vâng, tạm ổn
- Ach, nicht so gut: À, không khỏe lắm đâu

A2. Hören Sie und sprechen Sie dann mit Ihrem Namen.
Bạn hãy lắng nghe rồi hãy nói tên của bạn.

- Guten Tag, Herr Kraus: Chào ông Kraus.
- Guten Tag, Herr Müller. Wie geht es Ihnen?
Chào ông Müller. Ông khỏe không?
- Sehr gut, danke. Und Ihnen?
Rất khỏe,cám ơn. Còn ông thì sao?
- Es geht: Tạm ổn
- Hallo, Andreas
- Hallo, Peter. Wie geht es dir?
Chào Peter, bạn khỏe không?
- Gut, und dir? Khỏe, còn bạn thì sao?
- Auch gut: Cũng khỏe
Trong cuộc đàm thoại giửa Andreas và Peter, vì là hai người bạn thân quen, nên họ xưng hô với nhau bằng du chứ không phải bằng Sie, do vậy, thay vì dùng: Wie geht es Ihnen, thì họ dùng: Wie geht es dir?
- Es geht mir gut: Tôi khỏe
- Es geht mir sehr gut: Tôi rất khỏe
- Es geht mir nicht gut: Tôi không được khỏe
auch: Cũng
so: Rất
sehr: Rất
so gut hay sehr gut đều có nghĩa tương tự như nhau: Rất tốt, rất khỏe
super: Tuyệt vời
nicht so gut: Không tốt lắm

Schritt B: Das ist meine Frau: Đây là vợ tôi
B1. Hören Sie und ergänzen Sie.
Bạn hãy nghe sau đó dùng các từ sau đây điền đúng vị trí ba đoạn đàm thoại trong Audio.
die Frau: Vợ
die Mutter: Mẹ
die Tochter: Con gái
die Eltern: Cha mẹ
das Bruder: Anh em trai
der Vater: Cha, ba, bố
- Das ist Tina, meine Frau und das da ist meine Tochter Sara.
Đây là Tina, vợ tôi, và đây là con gái Sara của tôi.
- Das sind meine Eltern. Mein Vater heißt Bruno, meine Mutter heißt Tina.
Đây là ba mẹ tôi, ba tôi tên là Bruno, mẹ tôi tên là Tina.
- Das hier ist mein Bruder, und das... Wer ist das?
Đây là em trai tôi và đây là... Ai thế?

B2. Wer ist wer? Hören Sie und ergänzen Sie.
Wer ist wer?: Ai là ai?
der là mạo từ xác định luôn đừng trước danh từ giống đực.
die là là mạo từ xác định luôn đừng trước danh từ giống cái.
das là mạo từ xác định luôn đừng trước danh từ trung tính.
der Sohn: Con trai
die Tochter: Con gái
die Kinder: Những đưa trẻ con, con nít
der Mann: Người chồng
der Bruder: Anh em trai
die Schwester: Chị em gái
das ist... đây là… (số ít)
das sind... đây là (số nhiều)
(động từ sein chia ở ba ngôi số ít được biến thành ist: er ist, sie ist, es ist, das ist...)
- Ach, Hallo Simon. Wie geht’s?
- Hallo Rebecca
- Simon. Das sind meine Familie. Das ist mein Man Holger.
- Hallo!
- Und das sind meine Kinder, mein Sohn Manuel und meine Tochter Lea.
- Hi, hallo!
- Freue mich. (rất vui, rất hân hạnh)

- Hallo, Tino!
- Hallo Lukas! Wer ist das denn? Ai vậy, Lukas?
- Ach, das ist meine kleine Schwester und das da ist mein Bruder. Ich muss heute auf sie aufpassen.
À, đây là em gái nhỏ của tôi và đây là em trai tôi. Hôm nay tôi phải trông nom chúng.
Das sind… (động từ sein chia ở cố nhiều là sind. Wir sind: Chúng tôi là... Sie sind: Họ là...)

Sở hữu đại danh từ
Các bạn chắc thắc mắc, khi nào dùng mein, khi nào dùng meine?
Mein/ meine: Của tôi
mein khi danh từ đi sau nó là giống đực (der) và trung tính (das)
mein Vater: Cha tôi (der Vater)
mein Sohn: Con trai tôi (der Sohn)
mein Bruder: Anh trai tôi (der Bruder)
mein Freund: Bạn của tôi (der Freund)
mein Kind: Con tôi (das Kind)
mein Buch: Quyển sách của tôi (das Buch)
mein Haus: Cái nhà của tôi (das Haus)

meine khi danh từ đi sau nó là giống cái (die)
meine Mutter: Mẹ tôi (die Mutter)
meine Frau: Vợ tôi (die Frau)
meine Schwester: Em gái tôi (die Schwester)
meine Freundin: Bạn gái của tôi (die Freundin)
meine Wohnung: Căn hộ của tôi (die Wohnung)

Sở hữu số nhiều của cả ba giống trên, là meine cho tất cả
meine Eltern: Cha mẹ tôi
- Meine Eltern sind hier: Cha mẹ tôi ở đây
meine Kinder: Các con của tôi
- Meine Kinder sind nicht da: Các con tôi không ở đây.
meine Freunden: Các bạn của tôi.
- Meine Freunden sind super: Các bạn của tôi thật tuyệt vời
meine Freundinnen: Các bạn gái của tôi
- Meine Freundinnen sind sehr schön: Các bạn gái của tôi thì rất đẹp.
Das ist mein Vater: Đây là cha tôi (số ít vì có một người cha)
Das sind meine Eltern: Đây là cha mẹ tôi (số nhiều)

Schritt C - Er wohnt in der Rosenheimer Strasse/Straße
Anh ta sống ở đường Rosenheimer
C1. Hören Sie und ergänzen sie
a. Nikolaj:
- Ich komme aus der Ukraine. Ich wohne in München, in der Rosenheimer Straße. Meine Mutter und mein Bruder leben in Kiev.
Tôi đến từ Ukraine. Tôi sống ở München, tại đường Rosenheimer. Mẹ tôi và anh tôi sống ở Kiev.
kommen: Đến
Ich komme: Tôi đến
Du kommst: Anh đến
Er kommt: Anh ấy đến
Sie kommt: Chị ấy đến
Es kommt: Nó đến
Wir kommen: Chúng tôi đến
Ihr kommt: Các bạn đến
Sie kommen: Họ đến, chúng nó đến

heißen/heissen: Gọi tên
Er heßt Mark: Tên nó là Mark
Er wohnt in München. Seine Mutter und sein Bruder leben in Kiew.
Anh ta sống ở München. Mẹ và anh trai của anh ta sống ở Kiew.
Seine Mutter: Mẹ anh ta
Sein Bruder: Anh trai anh ta (tương tự như mein/meine)

Leben: Sống
Ich lebe in Saigon: Tôi sống ở Sài gòn
Du lebst nicht in Saigon: Bạn không sống ở Sài gòn
er/sie/es lebt in Saigon
Wir leben in Viet Nam: Chúng tôi sống ở Việt Nam
Ihr lebt nicht in Viet Nam: Các bạn không sống ở Việt Nam
Sie leben hier in Viet Nam: Họ sống ở đây tại Việt Nam

Giới từ
in: Trong
aus: Từ
von: Từ, của

b. Sara:
- Ich bin Sara. Ich habe zwei Hasen. Sie heißen Schnuffi und Poppel.
Tôi là Sara. Tôi có hai con thỏ. Chúng tên là Schnuffi và Poppel.
haben: Có
Ich habe zwei Hasen: Tôi có hai con thỏ
Du hast drei Hasen: Bạn có ba con thỏ
er/sie/es hat vier Hasen: Anh ấy/chị ấy/nó có bốn con thỏ
Wir haben ein Buch: Chúng tôi có một quyển sách
Ihr habt Hausübungen: Các bạn có bài tập ở nhà
Sie haben kein Geld (das Geld): Chúng không có tiền

C. Bruno:
- Ich lebe in München. Meine Mutter kommt aus Italien. Meine Eltern wohnen nicht in München, sie leben in Nürnberg.
Tôi sống ở München. Mẹ tôi đến từ Ý. Cha mẹ tôi không sống ở München, họ sống ở Nürnberg.

Seine Mutter kommt aus Italien: Mẹ anh ta đến từ Ý
Sein Vater wohnt in Italien: Cha anh ta sống ở Ý
Seine Eltern wohnen nicht in München, sie leben in Nürnberg.
nicht: Không
nicht wohnen: Không sống
nicht essen: Không ăn
nicht lernen: Không học
nicht lachen: Không cười

Niko là tên của một người đàn ông, nên khi nói về anh ta thì gọi là er
Sara là tên một cô bé gái nên dùng sie khi nó về cô ta, mà không cần lập lại tên Sara
Eltern là cha mẹ, số nhiều và chúng ta dùng sie có nghĩa là họ (không viết hoa để khỏi lầm lẩn với ngôi lịch sự Sie viết HOA: Ngài)
wohnen: Sống
Ich wohne
Du wohnst
Er/sie/es wohnt
Wir wohnen nicht hier: Chúng tôi không sống ở đây
Ihr wohnt in Nha Trang: Các bạn sống ở Nha Trang
sie wohnen zwei Jahren hier: Họ sống hai năm ở đây
Sie: Ngài, ông, bà (ngôi thứ hai lịch sự, động từ để nguyên khi chia. Các bạn mới học tiếng đức thích dùng ngôi này khi nói chuyện với người đối diện vì dể nhớ dể đọc, nhưng cố gắng học và nhớ sử dụng động từ chia cho đúng từng ngôi sẽ hay hơn, vì chúng ta không thể gọi đứa bé bằng Sie: ngài, ông hay bà được)

C3.
- Anna, das sind meine Freunde Sera und Mori:
Anna, đây là các bạn Srea và Mori của tôi
- Ah, hallo. Woher kommt ihr denn?
À, hallo. Các bạn từ đâu tới vậy?
- Aus Uganda, aber wir sind schon lange in Deutschland. Wir wohnen hier in Berlin.
Từ Uganda (tên một quốc gia ở Châu Phi), nhưng chúng tôi ở nước Đức lâu rồi, chúng tôi sống ở Berlin.

schon lange: Lâu rồi
die Party: Bửa tiệc
- Wie heißt ihr? Các bạn tên gì?
- Woher kommt ihr? Các bạn từ đâu tới?
- Wir sind Lina und Markus Ebner
Chúng tôi là Lina (tên nữ) và Markus (tên nam) Ebner (tên họ của hai người này)
- Wir kommen aus Österreich. Wir wohnen in Kiew
Chúng tôi đến từ nước Áo. Chúng tôi sống ở Kiev

Schritt D. Zahlen und Personalien
D1. Hören Sie und sprechen Sie nach
null: 0
eins: 1
zwei: 2
drei: 3
vier: 4
fünf: 5
sechs: 6
sieben: 7
acht: 8
neun: 9
zehn: 10
elf: 11
zwölf: 12
dreizehn: 13
vietzehn: 14
fünfzehn: 15
sechzehn: 16
siebzehn: 17
achtzehn: 18
neunzehn: 19
zwanzig: 20

D2: Welche Telefonnumern hören Sie? Kreuzen sie an
Các bạn nghe thấy số phone nào sau đây? Hãy đánh dấu vào nó
Welche Telefonnumer: Số phone nào
Die gewünschte Rufnummer lauter: 13 16 20. Die Vorwahl lautet...
Những con số muốn được gọi là:... Số đầu là...
a. 11 12 20 – 13 16 20 – 12 15 20
b. 18 18 10 – 19 18 10 – 19 16 10
c. 19 15 12 – 18 15 12 – 16 17 12

D3. Hören Sie und lesen Sie das Gespräch. Füllen Sie das Formular aus.
Bạn hãy nghe và đọc theo cuộc nói chuyện. Sau đó điền vào mẫu đơn.
- Wie heißen Sie?
- Manuela Silva Cabral (Manuela: Tên nữ)
- Woher kommen Sie?
- Aus Portugal (Từ Bồ Đào Nha)
- Wo sind Sie geboren? Ông/bà được sinh ra ở đâu?
- In Porto: Tại Porto
- Wie ist Ihre Adresse? Địa chỉ ông/bà là gì?
- 20249 Hamburg, Markstraße 1
- Wie ist Ihre Telelfonnumer? Số phôn của ông/bà như thế nào?
- 7 8 8 6 3 9
- Sind Sie verheiratet? Ông/bà lập gia đình chưa?
- Nein, ich bin geschieden: Không, tôi ly dị rồi
- Haben sie Kinder? Ông bà có con cái không?
- Ja, ein Kind: Vâng, có một đứa
- Wie alt ist Ihr Kind? Con ông/bà bao nhiêu tuổi
- Acht: 8 tuổi

Familiennamen/Nachname: Tên họ (Nguyễn, Trần, Lê…)
Vorname: Tên gọi (Cúc, Lan, Phong…)
Heimatland: Quê quán
Geburtsort: Nơi sinh
Wohnort: Nơi sống
Adresse: Địa chỉ
Telefonnumer: Số điện thoại
Familienstand: Tình trạng gia đình
Ledig: Độc thân
Verheiratet: Lập gia đình
Verwitwet: Góa bụa
Geschieden: Li dị
Kinder: con cái
Kein Kind: Không có con
Alter: Tuổi tác


D4. Fragen Sie Ihre Partnerin/Ihren Partner
Hãy hỏi người yêu, vợ chồng của bạn theo những câu sau.
Wie heißen Sie?
Woher kommen…?
Wo sind...?
Wo wohnen…?
Wie ist Ihre…?
Sind Sie…?
Haben Sie…? Bạn có… không?
Wie alt ist Ihr Kind? Con bạn bao nhiêu tuổi
Wie alt sind Ihre Kinder? Các con bạn bao nhiêu tuổi

haben: Có.
Nói chung ở thì hiện tại các động từ được chia theo công thức giống nhau, ngoại trừ một số động từ đặc biệt thì phải học thuộc lòng
Ich habe ein Kind: Tôi có một con
Du hast ein Haus: Anh có một căn nhà
Er/sie/es hat eine Katze (die Katze): Anh ấy/chị ấy/nó có một con mèo
Wir haben ein Kind: Chúng tôi có một con
Ihr habt kein Kind: Các bạn không có con cái
Sie haben keine Katze: Họ không có con mèo nào hết

kein: không có
được dùng để phủ định cho danh từ, và biến đổi theo danh từ ở ba giống, cũng như ở trực tiếp hay gián tiếp. Chúng ta sẽ học sau.
Ich habe kein Geld (das Geld): Tôi không có tiền
Du hast keine Frau (die Frau): Bạn không có vợ
Er hat keinen Vater (der Vater): Nó không có cha

Schritt E - Deutschsprachige Länder
Những quốc gia nói tiếng Đức

E1. Wie heissen die Städte? Những thành phố này tên gì?
Hamburg: Là tên một thành phố cảng nằm ở phía bắc nước Đức.
Wien: Thủ đô của nước Áo, sống khoảng chưa tới 2 triệu dân.
Zürick: Là thành phố lớn nhất cửa Thụy Sĩ, dân số trên một triệu. Thủ đô của Thụy Sĩ là Bern.
Berlin: Thủ đô của nước Đức với dân số khoảng 3,5 triệu.

E2. Suchen Sie die Städte auf der Landkarte. Kreuzen Sie an.
Bạn hãy tìm những thành phố trên bản đồ quốc gia và hãnh đánh dấu tên các thành phố đó.
a. Hamburg ist in… Hamburg nằm ở…. (quốc gia nào thì các bạn xem màu cờ ba nước Đức, áo và Thụy Sỉ rồi điền vào nha)
b. Zürich ist in der…
c. Linz ist in…
d. Berlin ist die Hauptstadt von… Berlin là thủ đô của…
e. Die Hauptstadt von… heißt Wien: Thủ đô của nước…. gọi là Wien
f. Bern ist die Hauptstadt der… Bern là thủ đô của …
(der ở trong câu trên là dạng sở hữu cách của die: có nghĩa là của. Chúng ta sẽ học sau. Bern ist die Hauptstadt der Schweiz: Bern là thủ đô của nước Thụy Sĩ)
g. München liegt in Süd… München nằm ở phía nam của… (liegen: nằm. Khi chia ở ngôi thứ ba số ít thì là liegt. Er/sie/es liegt)
h. Kiel liegt in Nord… Kiel nằm ở phía bắc của…

E3. Hören Sie. Wo wohnen die Leute?
Bạn hãy nghe. Người ta sống ở đâu?
a. Hallo! Mein Name ist Winkler, Hanne Winkler. Ich lebe seit zwei Jahren im Norden von Deutschland, in Hamburg. Ich bin verheiratet. Mein Mann heißt Sven. Kinder haben wir noch keine.
Hallo. Tên tôi là Winkler, Hanne Winkler. Tôi sống từ hai năm nay ở miền bắc của nước Đức, tại Hamburg. Tôi đã lập gia đìng. Chồng tôi tên là Sven. Chúng tôi chưa có con cái.

b. Guten Tag! Ich heiße Ashraf Shabaro. Ich komme aus Syrien und lebe seit 20 Jahren hier in Berlin. Meine Mutter lebt in Syrien, mein Vater ist schon lange tot. Meine Frau heißt Hilde, sie ist Deutsche. Wir haben drei Kinder. Sie sind siebzehn, dreizehn und zehn Jahre alt. Alle drei sprechen Arabisch und Deutsch.
Xin chào. Tôi tên là Ashraf Shabaro. Tôi đến từ Syrien và sống từ 20 năm nay ở đây tại Berlin. Mẹ tôi sống ở Syrien, cha tôi chết từ lâu rồi. Vợ tôi tên Hilde, cô là là người Đức. Chúng tôi có ba đứa con. Chúng 17, 13 và 10 tuổi. Tất cả chúng nó nói tiếng ả rập và tiếng đức.

c. Servus! Ich wohne in Wien. Das ist super, hier ist immer etwas los. Ach ja, ich heiße Thomas Gierl. Ich bin noch ledig, leider!
Xin chào! Tôi sống tại Wien. Thật tuyệt vời, ở đây luôn có một cái gì đó sống động. À, tôi tên là Thomas Gierl. Tôi còn độc thân, đáng tiếc!

d. Grüezi! Ich heiße Margrit Ehrler und wohne in der Schweiz, in Zürich. Mein Mann Karl und ich leben schon lange hier. Wir haben einen Sohn. Er ist zwölf Jahre alt und heißt Jakob, und wir haben auch eine Tochter. Sie heißt Lisa und ist noch ein Baby.
Xin chào! Tôi là Margrit Ehrler và sống ở Thụy Sĩ, tại Zürich. Karl, chồng tôi và tôi sống ở đây lâu rồi. Chúng tôi có một cont rai. Nó 12 tuổi và tên là Jakob, và chúng tôi cũng có một đứa con gái. Nó tên là Lisa và còn là baby.

die Leute: Người ta
wohnen: Sống
Ich wohne in Saigon: Tôi sống ở Sài gòn
Du wohnst in Ha Noi: Bạn sống ở Hà Nội
Er/sie/es wohnt in Viet Nam
Wir wohnen in Viet Nam
Ihr wohnt in Viet Nam
Sie wohnen nicht in Viet Nam: Họ không sống ở Việt Nam

richtig: Đúng
falsch: Sai

Sie ist zwanzig Jahre alt: Cô ta 20 tuổi
Sie ist verheiratet: Cô ta đã lập gia đình
Sie hat zwei Kinder: Cô ta có hai con

Er lebt in Syrien: Ông ta sống ở Syrien
Er ist ledig: Ông ta độc thân
Er hat drei Kinder: Ông ta có ba con
Er lebt in Österreich: Anh ta sống ở nước Áo
Er hat eine Tochter: Anh tay có một con gái
Er ist verheiratet.

Sie lebt in der Schweiz: Cô ta sống ở Thụy Sĩ
Sie hat ein Baby: Cô ta có một em bé
Das Baby heißt Jakob: Em bé tên là Jakob

Phonetik: Luyện âm
1. Hören Sie. Markieren Sie die Betonung /. Sprechen Sie nach.
Bạn hãy lắng nghe, đánh dấu vào chỗ nhấn giọng lên xuống... và lập lại.
- Wie geht es Ihnen? - Danke, gut. Und Ihnen?
- Wie geht es dir? - Gut, danke. Und dir?
- Hallo, Tina. Wie geht´s? - Ach, es geht. Und dir?

11. Hören Sie und sprechen Sie nach. Klatschen Sie den Rhythmus
Bạn hãy lắng nghe và lập lại. Hãy vỗ tay theo nhịp (mủi tên to nhỏ trong hình ở sách)
- Das ist meine Frau
- Das ist mein Bruder
- Das ist meine Kinder
- Das ist mein Sohn
- Das ist meine Tochter

Grammatik
Trong bài này, chúng ta làm quen với sỡ hữu đại danh từ: Của tôi
Lúc thì các bạn thấy nó được viết là mein, lúc thì là meine...
Lý do, nó cũng giống như những mạo từ đứng trước danh từ và thay đổi theo danh từ giống đực, giống cái hay trung tính. Ngoài ra còn thay đổi ở số nhiều, ở trực tiếp, gián tiếp, sỡ hữu cách
Làm thề nào để biết được danh từ thuộc giống gì, thì các bạn mở tự điển ra sẽ thấy họ ghi chú, và chịu khó học luôn lòng.
danh từ giống đực, người ta thường ghi chú ký hiệu (m) sau danh từ đó.
danh từ giống cái là chữ (f)
danh từ trung tính là chữ (n)

Ngoài ra
Động từ là chữ (V.t hay V.i) được đánh dấu trong tự điển
V.i là động từ có túc từ gián tiếp: Intransitives Verb
V.t là động từ có túc từ trực tiếp: Transitives Verb
V.refl. là động từ tự phản: Reflexives Verb

Trạng từ là (Adv)
Tĩnh từ là (Adj) ....
Trong phần văn phạm bài 2, chúng ta học về sở hửu chủ của ngôi thứ nhất số ít, là: Mein: Của tôi
1. Possessivartikel: Mein
Vì trong tiếng đức, danh từ có ba giống ở số ít (der Singular)
- Giống đực (maskulin viết tắt là m)
- Giống cái (feminin viết tắt là f)
- Trung tính (neutral viết tắt là n)
Cả ba giống trên, khi chia ở số nhiều (der Plural) thì giống nhau

- Mein Vater: Cha của tôi (der Vater)
- Meine Mutter: Mẹ của tôi (mẹ là giống cái, die Mutter, do vậy, phải thêm chữ e vào sau chữ mein -> meine
- Mein Kind: Con tôi (das Kind là trung tính, nên được chia giống như giống đực)
- Meine Eltern: Cha mẹ của tôi (die Eltern là hai người nên ở số nhiều, khi chia thêm e vào sau chữ mein -> meine)

Vài thí dụ khác
- Mein Bruder: Anh tôi (der Bruder)
- Mein Bruder ist Krank: Anh tôi bị bịnh

- Meine Schwester: Chị tôi (die Schwester)
- Meine Schwester spricht gut deutsch: Chị tôi nói tiếng đức giỏi

- Mein Buch: Quyển sách của tôi (das Buch)
- Mein Buch ist nicht hier: Quyển sách của tôi không ở đây

- Meine Freunde leben in Viet Nam: Những người bạn của tôi sống ở VN

2. Verb: Konjugation Chia động từ
Trong phần này, chúng ta học cách chia động từ cho tất cả các ngôi

- Ich: Tôi
- Du: Anh, chị, ông, bà … (ngôi thứ hai số ít, là ngôi trực tiếp nói chuyện với mình)

- er/sie/es: Anh ấy/chị ấy/nó (ngôi thứ ba số ít gồm ba giống khác nhau)
- Wir: Chúng tôi
- Ihr: Các anh, các chị
- Sie: Họ, chúng nó

Chú ý, chữ Sie, được viết Hoa, là ngôi thứ hai số ít như „du“ nhưng dùng ở dạng lịch sự, đại khái dịch sang tiếng việt là, ngài, ông, bà... dùng cho những người có chức vụ, hoặc người kính trọng, kể cả người không quen biết. Động từ chia ở ngôi Sie này thì rất dể, chỉ việc đưa động từ nguyên mẩu vào sau chủ từ là xong

- Wie heissen/heißen Sie? Ông tên chi vậy?
- Was sagen Sie? Ngài nói gì vậy?

Các động từ được học trong bài là là
leben: Sống
heißen: Gọi tên
spechen: Nói
sein: Thì, là ở (giống động từ to be ở tiếng anh)
haben: Có

Động từ trong tiếng đức, thường có cái đuôi là -en, -ern,- eln
Thí dụ:
gehen: Đi
handeln: kinh doanh, buôn bán, xử trí…
wandern: Đi dạo (trong rừng, công viên…)

Khi chia động từ ở thì hiện tại (tức là sự việc đang sảy ra) thì đuôi của động từ thường có quy luật như sau:

- Ngôi thứ 1 số ít, động từ tận cùng bằng e
- Ngôi thứ 2 số ít, thì thêm st vào (khi phát âm cũng phải đọc hai chữ st này, hơi khó với tiếng việt, nhưng nếu không phát âm được, người ta khó hiểu)
- Ngôi thứ 3 số ít thì tận cùng là t
- Ngôi thứ 1 số nhiều, chúng tôi (wir) động từ tận cùng bằng en, gần giống như động từ nguyên mẫu vậy.
- Ngôi thứ 2 số nhiều (ihr) tận cùng bằng t
- Ngôi thứ 3 số nhiều, (sie) tận cùng bằng en, như động từ nguyên mẫu vậy

Nói chung, chỉ khó khi chia động từ ở các ngôi số ít, còn số nhiều tương đối dễ. Có một số động từ ngoại lệ, không nằm trong công thức trên, chúng ta phải học thuộc lòng. Khi nào học tới, MChau sẽ nói thêm.

Những bài đầu tiên này, Minh Chau giải thích hơi dài dòng, để các bạn làm quen với ngôn ngữ này, sau này sẽ ít hơn và để các bạn chủ động hơn khi học.
Wichtige Wörter und wendungen
Những từ ngữ quan trọng và cách thức ứng dụng
- Es geht
es ở đây là chủ từ
geht đã được chia ở ngôi 3 số ít là es, từ động từ gehen

- Wie geht´s?
Được dùng khi hỏi về sức khỏe, hay công việc thế nào, hoặc một tình trạng nào đó.

Thí dụ như trong câu tiếng việt cho dể hiểu:
- Hôm nay anh thấy tôi mặc áo có đẹp không?
- Es geht: Câu trả lời này ở đây có nghĩa là được, ok, không đẹp không xấu...

- Hôm nay anh có khỏe không?
- Es geht: Nghĩa là không khỏe không đau yếu.

geht´s : là viết tắt của geht es

Trong câu tiếng đức, thứ tự của câu như sau
chủ từ - động từ - túc từ ....

- Ich lerne heute deutsch: Hôm nay tôi học tiếng đức

Tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh chử nào, thì người ta cũng có thể đưa nó ra trước câu, và thành phần của câu sẽ thay đổi như sau

- Lerne ich heute deutsch.
- Heute lerne ich deutsch.

Khi hỏi, thì chủ từ đổi ra trước câu và cuối câu có dấu hỏi

- Lerne ich heute deutsch? Hôm nay tôi có học tiếng đức không?

Khi có những chữ để hỏi như was (cái gì) wie (thế nào) warum (tại sao) welche (cái nào)..? những chữ này phải đứng đầu câu, rồi tới động từ và sau đó là chủ từ…
- Warum lerne ich deutsch heute? Tại sao hôm nay tôi học tiếng đức?
- Mein Buch ist nicht hier: quyển sách của tôi không (có) ở đây.
ist ở đây, tức là từ động từ nguyên mẫu sein, được chia ở ngôi thứ 3 số ít

sein: thì, là ở (tương đương với to be trong tiếng anh nhé)
sein được hia như sau
ich bin: tôi là
du bist: anh là
er/sie/es ist. anh ấy/chị ấy/nó là

wir sind: chúng tôi là
ihr seid: Các anh là
sie sind: chúng nó/họ là
Đây là động từ đặc biệt, nên phải học thuộc lòng khi chia ở các ngôi như trên nhé. Phần trên chỉ là chia ở thì hiện tại, qúa khứ, tương lại sẽ chia khác

nicht: không
Cái này không có biến thể gì hết, nó giống như chữ not trong tiếng anh vậy, đi sau động từ để phủ định cho động từ đó

Ich esse: Tôi ăn
Ich esse nicht: Tôi không ăn

Du trinkst : Anh uống nước
Du trinhkst nicht: Anh không uống.

Chữ nein, thường được dùng ở đầu câu đẻ trả lời cho câu hỏi có hay không?
- Bist du fleissig? (fleißig) Anh có siêng năng không?
- Nein, ich bin nicht fleißig. Không, tôi không siêng
- Ja, ich bin fleißig. Vâng, tôi siêng năng

- Bin ich dein Freund? Tôi có phải là bạn anh không?
- Ja, du bist mein Freund. Vâng, anh là bạn tôi
- Nein, du bist nicht mein Freund. Không, anh không phải là bạn tôi
Một số tên gọi các thành viên trong gia đình

das Geschwister: Anh chị em = Bruder + Schwester
die Eltern: Cha mẹ = Mutter + Vater
die Grosseltern: Ông bà = Grossmutter + Grossvater
die Urgrosseltern: Ông bà cố = Urgrossmutter + Urgrossvater
die Tante: Dì, cô, thím = Schwester von meiner Mutter
der Onkel: Chú, bác, cậu = Bruder von meiner Mutter
der Neffe: Cháu trai = Sohn von meiner Schwester
die Nichte: Cháu gái = Tochter von meiner Schwester
der Cousin: Anh em họ = Sohn von meiner Tante
die Cousine: Chị em họ = Tochter von meiner Tante
die Schwägerin: Chị em dâu = Frau von meinem Bruder
der Schwager: Anh em rể = Mann von meiner Schwester
die Schwiegertochter: Con dâu
der Schwiegersohn: Con rể
die Schiegermutter: Mẹ vợ hay chồng
der Schwiegervater: Cha chồng hay vợ
die Schwiegereltern: Cha mẹ chồn ghay vợ, ông bà xui gia
Một vài bài đoạn văn để các bạn tham khảo thêm
- Ich heisse Isabelle Delvat und komme aus Frankreich. Ich bin 20 Jahre alt und bin ledig. Ich studiere Geschichte (lịch sử) und Philosophie (triết học) in Paris. Meine Eltern leben in Nizza. Sie sind beide berufstätig (cả hai đều có nghề nghiệp) Mein Vater ist Bankangestellter (nhân viên ngân hàng), meine Mutter ist Lehrerin. Ich habe auch eine Schwester. Sie ist 25 Jahre alt und Hausfrau von Beruf (cô ta 25 tuổi và nghề nghiệp nội trợ). Ihr Mann ist Architekt (Chồng cô ta là kiến trúc sư). Sie haben zwei Kinder, einen Buben und ein Mädchen (họ có hai con, một cậu bé và một cô bé). Mein Neffe heisst Michel und meine Nichte Denise

- Mein Name ist Sinan Akman. Ich komme aus der Türkei, und ich wohne mit meiner Familie in Izmir. Ich bin Arzt (Tôi là bác sĩ), meine Frau ist nicht berufstätig (vợ tôi không làm việc). Wir haben drei Kinder, und die Eltern meiner Frau wohnen auch bei uns. Unsere Kinder, zwei Buben und ein Mädchen, gehen noch zur Schule. Mein Bruder lebt mit seiner Familie in Deutschland. Er arbeitet in einer großen Fabrik (Anh ta làm việc trong một nhà máy lớn)

- Ich bin Joanna Goodwin, und das ist mein Mann Jeff. wir kommen aus den USA, aus Richmond, Virginia. Wir sind nicht mehr berufstätig (chúng tôi không làm việc nữa). Wir sind seit zwei Jahren in Pension (Từ hai năm nay chúng tôi về hưu). Wir besuchen unsere Tochter und ihre Familie in Klagenfurt. unsere Tochter ist hier verheiratet und arbeitet als Englischlehrerin. Die beiden haben keine Kinder. Unser Sohn lebt in New York und ist Student. Die Freundin unseres Sohnes ist Kindergärtnerin.

- Ich heisse Paola Rossi. Ich bin Italienerin und komme aus Pisa. Ich wohne bei meiner Mutter. Meiner Eltern sind seit 3 Jahren geschieden (Cha mẹ tôi ly dị từ 3 năm nay). Meine Mutter ist Sekretärin (Thư ký), mein Vater Ingenieur (Kỹ sư). Der Freund meiner Mutter wohnt nicht bei uns. Er ist Pilot von Beruf und oft unterwegs. Ich bin Medizin - Studentin im 8. Semester

Vorname: tên
Familienname = Nachname: Tên họ
alter: tuổi tác
grösse: Cao bao nhiều
Wohnhaft in: sống tại
Beruf: nghề nghiệpừ
Hobbies: Sở thích
Familie: gia đình
Beruf der Ehefrau: Nghề của vợ

Welche Hobbies hast du? Bạn có sở thích gì?
Mein Hobby ist Lesen: Sỡ thích của tôi là đọc sách
Welcher Beruf hast du? Nghề bạn là gì?
Welche Beruf haben deine Verwandten? Nghề nghiệp của bà con bạn là gì?
Ich bin Lehrer
Ich arbeite als Verkäuferin in einem Geschäft.
Last edited by MChau on 26 Oct 2018, edited 5 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 1 - Bài 3

Postby MChau » 30 Jun 2016

Image

Schritte 1- 03 - Einkauf - Sự mua sắm

Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/9l8xe ... kaufen.zip

Online Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 3: Kennen Sie Fan-Fit?
- Kennen Sie Fan-Fit?
- Hm, das ist doch keine Sahne oder? Nein, das ist ein Joghurt. Wo ist denn hier die Sahne?
- Fleisch, Saure Sahne, Brot, Wasser. Ich habe alles, nur kein Salz.
- Hallo, kennen Sie schon Fan-Fit?
- Nein, was ist das?
- Fan-Fit ist neues Getränk für Sportler.
- Ich möchte eigentlich…
- Hier, probieren Sie doch einfach mal. Das ist Fan-Fit Apfel. Und das ist Fan-Fit Banane.
- Ich brauche…
-Eine Flasche Fan-Fit kostet 2 Euro. Vier Flaschen kostet nur 7,10 Euro. Und zwölf Flaschen nur 23,50 Euro.
- Haben Sie auch Salz? Ich brauche nämlich Salz.
- Ah. Was? Salz? Ich…
- Ach, ja. Da ist es ja. Vielen Dank, und Aufwiedersehen.
- Hallo! Kennen Sie schon Fan-Fit? Hier, probieren Sie einfach mal. Das ist Fan-Fit Apfel.

Schritt A
A2. Hören Sie und variieren Sie
- Kennen Sie schon Fan-Fit?
- Nein, was ist das? Không, nó là cái gì vậy?
- Das ist Saft: Nó là nước trái cây

Schritt B
B1. Hören Sie und ergänzen Sie
- Das ist doch keine Sahne, oder? Đây không phải là Sahne sao?
- Nein, das ist ein Joghurt. Không, nó là một ja ua
- Ist das eine Tomate? Đây có phải là một qủa cà chua không?
- Nein, das ist keine Tomate, das ist ein Apfel
Đây không phải là cà chua. đây là một trái táo

B2. Hören Sie und variieren Sie
- Wie heißt das auf Deutsch? Tên gọi của nó trong tiếng đức là gì?
- Apfel: Trái táo
- Wie bitte? Cái gì cơ?
- Apfel. Das ist ein Apfel. Trái táo. Đây là một trái táo
- Und das? Was ist das? Còn cái này? Nó là gì vậy?
- Das ist eine Tomate

Schritt C
C1. Hören Sie und ergänzen Sie
- Eine Flasche Fan-Fit kostet 2 Euro. Vier Flaschen kosten nur 7,10 Euro
Một chai Fan-fit gía 2 Euro. Bốn chai gía chỉ có 7,10 Euro
- Kennen Sie die neue Apfelsorte aus Südafrika. Ein Apfel kostet zehn Cent. Zwölf Äpfel kosten nur einen Euro. Probieren Sie und nehmen Sie gleich ein paar Apfel...

- Möchten Sie die Neuheit probieren. Brötchen auf Kartoffelmilch. Sechs Stück für 1,10 Euro. Sie essen lieber Brot. Dann nehmen Sie Brot auf Kartoffelmilch für 2,20 Euro.

Schritt D
Gewichte und Maßeinheiten: Trọng lượng và đơn vị đo lường
D1. Zahlen: Hören Sie und ordnen Sie zu
Phần này các bạn tập nghe những con số
zwanzig:20
zweiundzwanzig: 22 (hai và hai mươi)
dreißig: 30
dreiunddreißig: 33 (ba và ba mươi)
vierzig: 40
fünfundvierzig: 45 (năm và bốn mươi)
fünfzig: 50
achtundfünfzig: 58
sechzig: 60
vierundsechzig: 64
siebzig: 70
fünfundsiebzig: 75
achtzig: 80
dreiundachtzig: 83
neunzig: 90
neunundneunzig: 99
ein Euro = hundert Cent

D2. Wie viel kostet...?
- In unserer Backwarenabteilung findet heute eine besondere Aktion statt. Sie erhalten fünf Brötchen für nur 0,85 Cent. Ein Kilo feines Brot kostet 1,65 Euro. Schauen Sie doch einmal vorbei.
Ở gian hàng bánh mì của chúng tôi hôm nay có khuyến mãi. Qúy vị sẽ nhận 5 cái bánh mì nhỏ chỉ có gía 0,85 Cent. Một ký bánh mì mềm gía 1,65 Euro. Xin mời qúy vị ghé xem.

- Sehr geehrte Kunden. Unser Angebot heute: Ein Kilo Äpfel kostet 1,99 Euro. Ein Kilo Bananen 0,99 Cent und ein Kilo Tomaten 2,99 Euro. Kommen Sie in unsere Obst und Gemüseabteilung.
Qúy khách thân mến. Hôm nay chúng tôi khuyến mãi: Một ký Táo gía 1,99 Euro. Một ký Chuối gía 0,99 Cent và một ký Cà Chua gía 2,99 Euro. Xin qúy khách hãy ghé gian hàng rau qủa và trái cây của chúng tôi.

- Bitte beachten Sie unsere Sonderangebote: Putenfleisch 5,40 Euro das Kilo. Mineralwasser 0,42 Cent pro Flasche und Eier 0,20 Cent das Stück.
Xin qúy vị hãy chú ý đến sự khuyến mãi đặc biệt của chúng tôi: Thịt gà tây 5,40 Euro một ký lô. Nước khoáng 42 Cent mỗi Chai và Trứng thì 20 Cent mổi trái.

- Obst ist teuer? Nicht bei uns. Vier Obstsorten gibt es heute zum Sonderpreis von 0,21 Cent pro hundert Gramm. Auch an unserer Käsetheke finden Sie besonders günstige Preise. 100 Gramm Elementare nur 0.89 Cent. Also schnell zugreifen.
Trái cây thì mắc sao? Nhưng ở chỗ chúng tôi thì không. Hôm nay có bốn loại trái cây với gía đặc biệt là 21 Cent mỗi trăm Gramm. Ở quầy bán phô mai của chúng tôi qúy vị cũng tìm thấy gía khuyến mãi đặc biệt. 100 Gramm phô mai loại Elementare chỉ có 89 Cent thôi. Vậy thì hãy lựa ngay đi.

Schritt E
Lebensmittel einkaufen - Mua sắm thực phẩm
E1. Wer sagt das? Hören Sie und kreuzen Sie an
- Guten Tag. Bitte schön?
- Ein Kilo Kartoffeln, bitte. Xin cho một ký khoai tây
- Ja gern. Sonst noch etwas? Ngoài ra còn gì nửa không?
- Ja, ich brauche ein Pfund Äpfel: Tôi cần nửa ký táo
- Tut mir Leid, wir haben kein Apfel mehr.
- Haben Sie Bananen? Chị có chuối chưa?
- Ja. Möchten Sie Bananen? Vâng, chị muốn có chuối không?
- Was kostet ein Kilo?
- 1 Euro 69.
- Gut, dann ein Kilo.
- Sonst noch etwas? Ngoài ra còn gì không?
- Nein, danke. Das ist alles. Không, cám ơn. Đó là tất cả
- Das macht dann 2 Euro 38. Vậy thì nó tốn hết 2,38 Euro

Phonetik
1. Hören Sie und markieren Sie die Satzmelodie.
Wer kennt Fan-Fit? Kennen Sie schon Fan-Fit? Nein, was ist das?
Kennst du Katharina Mai? Nein, wer ist das?
Kennst du Bremen? Nein, wo liegt das?
Was ist das? Das ist Käse.
Und was ist das? Das ist Mineralwasser.
Hast du Tee? Nein, Milch.

10. Hören Sie und sprechen Sie nach
Sahne – Mann – Banane – Stadt – Tomate – Apfel – Name
danke - Frage – Foto – Kartoffel – Brot – Obst - Joghurt

16. Hören Sie und sprechen Sie nach
Wo ist Sahne?
Eine Banane, bitte.
Ist das eine Tomate?
Haben Wir Brot?
Haben wir Obst?
Die Kartoffeln kosten drei Euro.
Kommen Sie aus Polen?
Wo wohnen Sie?

18. Hören Sie und ergänzen Sie den die Zahlen.
Bạn hãy nghe và điền vào những con số

zwanzig: 20
zweiundzwanzig: 22
dreißig: 30
dreiunddreißig: 33
vierzig: 40
fünfundvierzig: 44
fünfzig: 50
achtundfünfzig: 58
sechzig: 60
vierundsechzig: 64
siebzig: 70
fünfundsiebzig: 75
achtzig: 80
dreiundachtzig: 83
neunzig: 90
neunundneunzig: 99

19. Meine Telefonnummer ist...
4 9 6 5
39 63 13
5 32 23
07633 8 17 29
21 – 45 – 84 – 63 -72 – 67 – 83 – 36 – 48
75 – 70 - 45 – 38 – 20 – 30 – 42 – 33 – 48

22. Ein Brötchen hat viele Namen. Wie heißt es noch? Hören Sie und kreuzen Sie an
Một cái bánh mì nhỏ có rất nhiều tên. Tên của nó là gì? Bạn hãy lắng nghe và đáng dấu vào các tên sau
Das Brötchen
Ein Brötchen heißt aber nicht einfach nur Brötchen, in manchen Region in Deutschland nennt man es: Semmel, Wecken, Rundstück oder Schrippe.
- Ein Rundstück mit Hering, bitte! (Hering: Tên một loại cá)
- Entschuldigung. Was kaufen Sie da?
- Ein Rundstück, mit...
- Kein Brötchen?
- Nicht, wir sind hier am Hamburg. Von da heißt das Rundstück.
Hören Sie wieder weiter nach Süddeutschland, nach Stuttgart.
- Ich kaufe zum Fest immer zwei Wecken und manchmal auch noch eine Schrippe.
Und etwas weiter in München, da heißt es Brötchen: Semmel
- Ja, mein Brötfest die sind zwei drei Semmeln mit Leberkäse
Und jetzt gehen wir wieder nach Norden in die Hauptstadt, nach Berlin, dort esse ich jetzt dann zwei Schrippen. Eine mit Würst und eine mit Käse
Grammatik
Chúng ta học về hai loại câu hỏi:
Câu hỏi mà khi trả lời, chúng ta chỉ nói là có hay không
Câu hỏi mà khi trả lời chúng ta cần phải nói rỏ ràng hay giải thích ra là sự việc gì, cái gì, người nào…
1. Ja/Nein – Frage
Câu hỏi để người đối diện trả lời là có (ja) hay không (nein) thường là một loại câu hỏi đơn giản, động từ được đổi sang vị trí số 1 (Position 1) tức là động từ được đứng trước chủ từ và cuối câu phải có dấu chấm hỏi ?

- Kennen Sie Fan-Fit? Ông có biết fan-fit không?
- Ja, ich kenne Fan-Fit.
Với loại câu hỏi như vậy, chúng ta chỉ cần trả lời là có hay không. Không có giải thích gì hết.
- Lernst du deutsch? Anh học tiếng đức à?
lernen: Học
- Gehst du jetzt? Chị đi bây giờ sao?
- Nein.
- Nein, ich gehe jetzt nicht: Không, bây giờ tôi không đi.

2. Fragen (hỏi): Ja/Nein – Frage und W-Frage
(W-Frage, là những câu hỏi gồm những từ để hỏi được bắt đầu bằng các chử W như Wo (ở đâu) Was (cái gì) Wer (ai) Welche (cái nào)…
Những chữ này, thường đứng ở đầu câu hỏi, là vị trí số 1. Tiếp theo là động từ ở vị trí số 2 (Position 2) và rồi đến chủ từ.
Thí dụ:
- Was brauchen Sie? Ông cần chi?
- Was sagst du? Anh nói cái gì? (sagen: nói)
- Wo ist das Buch? Quyển sách ở đâu?
- Wer kommt heute? Ai đến hôm nay?
Đại khái, những câu hỏi với những chữ W như thí dụ trên, thì chúng ta phải trả lời rỏ ràng, chứ không có thể trả lời là ja hay nein được.
- Ich brauche ein Buch: Tôi cần một quyển sách
- Ich sage nichts etwas: Tôi không nói gì hết

3. Artikel: unbestimmter Artikel und Negativartikel
Mạo từ trong tiếng đức gồm mạo từ xác định và mạo từ không xác định.
Bài này chúng ta học về mạo từ không xác định, tức là không chỉ rỏ ràng cái nào (unbestimmter Artikel) và mạo từ phủ định (Negativartikel)
- Ein Apfel (m): Một trái táo (nói chung chung, không biết trái táo nào)
- Ein Ei (n): Một qủa trứng
- Eine Tomate (f): Một trái cà chua
Các bạn chú ý, mạo từ ở giống đực và trung tính khi chia ở số ít (Singular thì chia giống nhau) chỉ có giống cái thì thêm chử e vào thành eine, keine
Kein: là mạo từ phủ định, tức là không phải, không có, nó đứng trước danh từ muốn nói và thay đổi theo giống của danh từ.

Để dễ nhớ thì giống đực và trung tính được viết giống nhau: kein
Giống cái và số nhiều cho cả ba giống thì viết giống nhau: keine
Tuy nhiên, khi đặt thành câu, thì những mạo từ này sẽ biến dạng theo câu trực tiếp hay gián tiếp, sẽ học tiếp sau này.
- Das ist ein Apfel. Đây là một qủa táo
- Ist das ein Apfel? Nó có phải là một qủa táo không?
- Nein, das ist kein Apfel. Không, nó không phải là qủa táo
- Das ist eine Tomate. Nó là một trái cà chua
- Ist das eine Tomate? Nó có phải là trái cà chua không?
- Ist das keine Tomate? Nó không phải là trái cà chua sao?
- Nein, das ist keine Tomate. Không, nó không phải là trái cà chua

4. Nomen: Singular und Plural: Danh từ: Số ít và số nhiều
Trong tiếng đức, danh từ số nhiều thường được thêm đuôi e, s hay en…và chúng được biến đổi từ danh từ số ít mà ra. Nó không có quy luật rỏ ràng lắm. Do vậy, các bạn chịu khó học thuộc lòng và nhớ từng chữ đã học.
Số nhiều của danh từ, không có mạo từ, ngoại trừ mạo từ xác định, chỉ rỏ ràng những cái này, những cái kia… được viết chung là die.
Danh từ ở số nhiều thì không có mạo từ
ein Apfel → Äpfel: Những trái táo
keine Äpfel: Không có trái táo nào cả

5. Verb: Konjugation: Chia động từ
Möchten: Muốn. Là trợ động từ, luôn cần có một động từ chính đi theo
- Ich möchte ein Apfel: Tôi muốn một trái táo
- Ich möchte keine Apfel: Tôi không muốn một trái táo
- Möchtest du eine Tomate? Chị muốn một trái cà chua hả?
- Nein, ich möchte keine Tomate. Ich möchte ein Ei
Không, tôi không muốn cà chua. Tôi muốn trái trứng. 
möchten: Muốn (lịch sự, ước ao có cũng được mà không cũng không sao)
- Ich möchte eine Flasche Coca: Tôi muốn một chai cô ca (die Flasche)
- Du möchtest eine gute Flasche Wein: Bạn muốn có một chai rượu vang ngon
- er/sie/es möchte eine gute Flasche Wasser
- Ich möchte eine Flasche Fan-fit
Tôi muốn (có) một chai nước Fan-Fit
Chú ý
Khi dùng động từ möchten này, thì ngôi thứ 1 và thứ 3 số ít, chia giống nhau. ich möchte
er/sie/es möchte
du möchtest


Wichtige Wörter und Wendungen: Những chữ quan trọng và các cụm từ
das Lebenmittel: Thực phẩm như bánh trái, gạo, khoai, rau…

Một số danh tự từ số ít biến đổi sang số nhiều: mạo từ xác định của danh từ số nhiều cho ba giống là die 
ein Apfel → die Äpfel
eine Banane → die Bananen
ein Brot → Brote
ein Brötchen → Brötchen
ein Ei → Eier
ein Getränk → Getränke
ein Joghurt → Joghurts
Kartoffel → Kartoffeln: Khoai tây
ein Kuchen → Kuchen: Bánh bông lan
eine Orange → Orangen: Những trái cam

Mengenangaben: Số lượng
- Wie viel möchten Sie? Bà muốn bao nhiêu?
- Wie viel? Bao nhiêu?
là chữ dùng để hỏi, luôn được đặt ở đầu câu như các chữ was, wo, wer, welche…
- Ein Becher Joghurt: Một hũ sữa chua
- Ich möchte ein Kilo Tomaten. Tôi muốn một ký cà chua
- Ich möchte eine Flasche Wein. Tôi muốn một chai rượu
Hiện giờ thì các bạn chỉ cần làm quen sơ sơ với vài câu đơn giản thôi, những bài kế tiếp sẽ được từ từ giải thích và phân tích tiếp các câu, khi chúng ta học tiếp đến ở các dạng câu khác nhau

nachfragen: Auf Deutsch? Hỏi lại, thắc mắc bằng tiếng đức
- Was ist das?
- Das ist ein Apfel
- Das ist doch kein Apfel: Nó không phải là trái táo mà
Chử „doch“ có nghĩa phủ định lại câu trên, và trong nhiều trường hợp, nó được dùng để nhấn mạnh cho câu nói nửa.
- Das ist ein Getränk: Đây là một đồ uống, nước giải khát…
- Doch, das ist kein Getränk: Không phải, nó không phải là nước giải khát
- Möchtest du nicht einkaufen? Chị không muốn đi mua sắm à?
Câu này có hai động từ là muốn và mua sắm. Đông từ phải chia trong câu là möchten)
- Doch, ich möchte einkaufen. Có mà, tôi muốn đi mua sắm mà

Preise: Gía cả
- Was kostet das? Cái này gía bao nhiêu?
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể hỏi gía cả bằng câu:
- Wie viel kostet das? Nó bao nhiêu tiền?
- Was kostet/Wie viel ein Kilo Reis? Bao nhiêu tiền một ký gạo vậy?
- Wie viel kostet ein Kilo Rindfleisch? Một ký thịt bò gía bao nhiêu vậy?
- Was kostet 100 Gramm Käse? Một trăm gram pho mai gía bao nhiêu tiền vậy?
- Was macht das? Bao nhiêu tiền vậy?
Để trả lời cho câu hỏi về mua sắm, gía tiền, người ta thường dùng động từ kosten để trả lời
- Das kostet Zwei Euro: Nó gía trị 2 Euro
hoặc dùng động từ machen, ở đây nó có nghĩa là gía tiền, chi phí
- Das macht drei Dollars: Nó gía 3 đô la
beim Einkaufen (bei dem): Tại nơi mua sắm

Fragen und Antworten: Những câu hỏi và trả lời
Khi mình đưa ai cái gì đó, thì nói: Bittte schön
Và người kia nên nói cám ơn: Danke/ Danke schön/Danke sehr
- Bitte schön? Ông bà cần chi ạ?
- Kann ich Ihnen/dir helfen? Tôi có thể giúp ngài/bạn được chứ?
- Was kann ich Ihnen/dir helfen? Tôi có thể giúp gì cho ngài/bạn được?
- Ich möchte ein Liter Milch/ Ich möchte ein Liter Milch, bitte!
Tôi muốn một lít sữa/ Xin cho tôi một lít sữa
Chữ bitte ở câu trên, tương đương với chử please trong tiếng anh. Thêm vào câu, nghe nó lịch sự và hay hơn.
- Ja, bitte: Vâng
- Nein, danke schön. Không, cám ơn

sonst: (Adverb: trạng từ) ngoài ra
Trạng từ là chữ bổ nghĩa, nhấn mạnh cho động từ hoặc đi chung với động từ
- Möchten Sie/möchtest du sonst noch etwas? Ngoài ra ngài/anh còn cần gì nữa không?
- Nein, ich möchte nicht mehr etwas. Không, tôi không cần thứ gì nửa
- Nein, ich möchte keine Bananen mehr. Không, tôi không cần chuối nữa
- Nein, ich möchte kein Getränk mehr. Không, tôi không cần thức uống nữa
- Nein, danke. Das ist alles: cám ơn, không cần. Đó là mọi thứ, tất cả

nicht mehr: không… nữa (chữ này dùng với động từ ở dạng phủ định)
- Ich kaufe nicht mehr. Tôi không mua sắm nữa
- Er lebt nicht mehr. Nó không còn sống nữa (đã chết rồi)
- Wir sehen uns nicht mehr: Chúng ta không nhìn thấy nhau nữa

Kein/e… mehr: không… nữa (dùng với danh từ, phủ định cho danh từ)
- Ich habe kein Geld mehr. Tôi không còn tiền nữa
- Du hast keine Flasche Wein mehr. Mày không còn chai rượu nào nữa
- Doch, ich habe noch eine Flasche Wein: Còn mà, tao còn một chai rượu nữa
- Ja, ich habe keine Orange mehr. Vâng, tôi không còn trái cam nào nữa

Khi không hiểu người ta nói gì, có thể dùng câu:
- Wie bitte? Ồ xin lỗi (ông bà nói gì thế, chuyện gì thế)
- Was sagen Sie, bitte? Ông nói gì vậy?
- Können Sie/kannst du bitte noch nochmal sagen? Bạn có thể nói lại lần nửa không?
- Ja, vielleicht: Vâng, có thể, có lẽ
- Nein, ich sage nicht mehr: Không, tôi không nói nữa
- Nein, ich möchte nicht mehr sagen: Không, tôi không muốn nói nữa.
- Nein, ich möchte nicht mehr etwas sagen: Không, tôi không muốn nói tí gì nữa

Warum: Tại sao?
- Warum möchten Sie nicht mehr sagen? Tại sao ông không muốn nói nữa?
- Warum lernen wir Deutsch? Tại sao chúng ta học tiếng đức?
- Warum lernst du kein Deutsch? Tại sao bạn không học tiếng đức?
- Warum möchtest du nicht deutsch lernen? Tại sao bạn không muốn học tiếng đức?

- In Brunos Obst und Gemüseladen: Ở trong cửa tiệm trái cây và rau củ của Bruno
(câu trên là câu sở hữu cách, do vậy sau tên của Bruno hay bất cứ ai làm chủ cửa hàng đó hay cái gì đó thì thêm chử s vào. Thí dụ: Brunos Haus: Cái nhà của Bruno)
- Im Supermarkt: Trong siêu thị
im = in dem (in + dem) 
- Ich bin im (in dem) Supermarkt
Tôi ở trong siêu thị (câu này là câu gián tiếp, vì mình không có tác động lên một sự việc gì cả mà ở loanh quanh trong một không gian như phòng ốc, nhà... thì gọi là gián tiếp nhé)

Zeigen Sie. Wo ist…? Bạn hãy cho biết... Ở đâu?
der Joghurt: Sữa chua
der Apfel: Qủa táo
die Äpfel: Nhiều qủa táo
ein Apfel: Một qủa táo (Táo là giống đực, nên dùng ein Apfel)
das Salz: Muối ăn
die Milch: Sữa
der Käse: Phô mai
der Wein: Rượu
der Fisch: Cá
das Obst: Trái cây
das Bier: Bia
der Tee: Trà
eine Banane: Một qủa chuối (Chuối là giống cái, do vậy phải dùng eine Banane)
die Bananen: Nhiều qủa chuối
die Sahne: Váng sữa, kem sữa…
das Fleisch: Thịt
das Rindfleisch: Thịt bò
das Brot: Bánh mì
das Landbrot: Một trong nhiều loại bánh mì bằng những loại ngũ cốc khác nhau xuất phát từ nhà nông, bánh mì đen
das Mineralwasser: Nước khoáng, nước lọc đóng chai
- Was kauft Niko? Niko mua gì?
Kaufen: Mua
Verkaufen: Bán
Ich kaufe ein Apfel: Tôi mua một trái táo
Du kaufst eine Banane: Bạn mua một trái chuối
er/sie/es kauft ein Buch: Anh ta/chị ta/nó mua một quyển sách
Wir kaufen ein Brot: Chúng tôi mua một ổ bánh mì
Ihr kauft Mineralwasser: Các bạn mua nước uống
Sie verkaufen Gemüse: Họ bán rau qủa

- Kenne Sie schon Saigon? Bạn biết Sài gòn rồi chứ?
schon: Rồi

Tĩnh từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ và luôn đi trước danh từ
neu: mới (Adjektiv/tĩnh từ)
ein Getränk (das): nước giải khát, nước uống
ein neues Getränk: một loại nước giải khát mới
ein neues Buch: một quyển sách mới
ein gutes Essen: một bửa ăn ngon
ein gutes Buch: một quyễn sách hay
- Das ist ein neues Getränk für Sportler: Nó là một loâi nước uống mới cho những vận động viên
Tuy nhiên
eine gute Freundin: Một cô bạn gái tốt (bởi vì danh từ ở đây là die Freundin nên tĩnh từ gut → gute. Sẽ giải thích kỹ sau này khi học tới nó)

das ist ein Apfel
das: Cái này (mạo từ xác định, chỉ rỏ ràng cái này, cái kia)
ein/eine: Một cái (mạo từ không xác định, vì nó không cho biết rỏ cái nào, chỉ nói chung chung thôi)
- Ich brauche Salz: Tôi cần muối
brauchen (V.t): Cần
Đây là động từ cần có túc từ trực tiếp, vì động từ này tác động trực tiếp lên một cái gì, sự việc nào đó)
- Ich brauche ein Buch (das Buch): Tôi cần một quyển sách
- Du brauchst ein Lied: Bạn cần một ca khúc
- Er braucht ein neues Lied: Anh ta cần một ca khúc mới
- Wir brauchen dich: Chúng tôi cần bạn (du → dich ở trực tiếp)
- Iwan braucht Reis, Salz und. Er hat Obst
- Sandre braucht Fleisch, Fisch. Sie hat Bier, Käse, Wein
- Niko braucht Joghurt und Salz 
- Niko kennt Fan-fit: Niko biết Fan-Fit

kennen (V.t): Biết
Ich kenne dich: Tôi quen biết bạn
Du kennst das Buch: Bạn biết quyển sách này
er/sie/es kennt das neues Buch: Anh ta biết quyển sách mới này
Wir kennen das neues Buch nicht: Chúng tôi không biết quyển sách mới này

- Haben wir noch Milch? Chúng ta còn sữa không?
- Brauchen wir Reis? Chúng ta cần gạo không?
Hai câu hỏi trên, thuộc loại câu hỏi mà khi trả lời, chúng ta chỉ cần nói có hoặc không: Ja oder nein
Ja wir haben noch Milch: Vâng chúng ta còn sữa
Nein, wir brauchen kein Reis: Không, chúng ta không cần gạo
Kein: không – Là chữ phủ định cho danh từ, thưòng đi trước danh từ và cũng biến dạng theo ba giống
der Käse → Ich habe keinen Käse
die Milch → Ich habe keine Milch
das Reis → Ich habe kein Reis

Nein, tut mir Leid: Không, đáng tiếc
Nein, es tut mir Leid: Không, đáng tiếc. Tiếc qúa

Các bạn chú ý về cách dùng chữ kein có nghĩa là không, và luôn đi trước danh từ và biến đổi theo giống của danh từ
ein Apfel → kein Apfel (der Apfel)
ein Ei → kein Ei (das Ei)
eine Tomate → keine Tomate (die Tomate)
die Sahne(f) → Keine Sahne: Váng sữa (là chất béo của sữa tươi nổi ở trên lúc để yên)
der Man(m) → keinen Man: Người đàn ông → không có chồng
die Stadt(f) → keine Stadt: không có thành phố
ergänzen: Điền vào
- Ist das eine Tomate?
- Ja, vielleicht. Vâng, có thể
- Nein, das ist keine Tomate. Das ist ein Apfel
Không, đây không phải là cà chua. Đây là một trái táo
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 3 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 1 - Bài 4

Postby MChau » 08 Sep 2016

Image

Schritte 1 - 04 - Meine Wohnung - Căn hộ của tôi
Audio
http://www.mediafire.com/listen/zh89bu4 ... ohnung.mp3
Online Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 4: Sara hat Hunger
- Hallo, Guten Abend.
- Hm! Hier riecht es aber gut. Ich habe sehr Hunger.
- Das ist prima, Sara. Der Borschtsch ist schon fertig.
- Der was?
- Hier, bitte. Wein ist aus Italien. Oh! Vielen dank, Herr Schneider. Na, wie gefällt Ihnen die Wohnung?
- Ganz gut. Und was meinst du, Bruno?
- Das Zimmer ist aber nicht groß.
- Stimmt! Es ist sehr klein. Aber ich habe nicht viele Möbel (Bàn ghế tủ)
- Papa. Ich habe Hunger und ich habe Durst.
- Ja, gleich Sara.
- Entschuldigung, Herr Miron. Wo ist denn das Bad?
- Das Bad ist dort. Aber vorsicht! Es ist auch sehr klein.
- Papa!
- Ja, gleich.

- Was kostet denn die Wohnung?
- Sie ist nicht billig. 650 Euro im Monat.
- Das ist aber teuer.
- Na, ja.

- Also! Prost Frau Schneider. Prost Herr Schneider.
(Prost là từ dùng để khi cụng ly chúc mừng, VN thường gọi là zô, vô, dô…)
- Ach was. Ist es nicht besser, wir sagen „du„?
- Ja, gerne (rất thích)
- Gute Idee! (ý kiến thật hay)
- Also. Ich heisse Tina.
- Und ich Bruno.
- Ich bin Nikolai.
- Prost! (nào cụng ly nha)
- Sag mal! Wo ist eingentlich Sara?

- Hm. Ich weiss immer noch nicht was Borschtsch ist. Aber es schmeckt total gut.
Tôi vẫn chưa biết Borschtsch là cái gì, nhưng mà nó hoàn toàn ngon

Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie.
- Wo ist denn das Bad? Nhà tắm ở đâu
- Das Bad ist dort. Nhà tắm ở đó

A2. Hören Sie und variieren Sie
- Sagen Sie mal, ist hier auch eine Küche?
Bạn hảy nói xem, nhà bếp cũng ở đây hả?
- Ja, natürlich. Die Küche ist dort.
Vâng, dỉ nhiên rồi. Nhà bếp ở đó
- Und was ist das? Das Bad?
Còn đây là gì? Nhà tắm hả?
- Nein, das ist nicht das Bad. Das ist die Toilette!
Không, nó không phaả nhà tắm. Nó là nhà vệ sinh

Schritt B
B1. Ordnen Sie. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
- Na? Wie gefällt Ihnen die Wohnung?
Bạn thấy căn hộ ra sao?
- Ganz gut. Und was meinst du, Bruno?
Hoàn toàn tốt. Còn anh nghĩ sao, Bruno?
- Das Zimmer ist nicht groß.
Căn phòng thì không rộng
- Stimmt, es ist sehr klein.
Đúng thế, nó rất nhỏ

B3. Hören Sie und variieren Sie.
- Wie gefällt Ihnen das Bad?
- Das Bad? Es ist sehr klein.
- Was? Das Bad ist doch nicht klein. Es ist groß.

Schritt D
D1.Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
- Was kostet denn die Wohnung?
Căn hộ gía bao nhiêu tiền vậy?
- Sie ist nicht billig. 650 Euro im Monat.
Nó không rẻ đâu. 650 Euro mỗi tháng
- Das ist aber teuer!
Nó thì mắc đấy!

D2. Hören Sie und sprechen Sie nach
100: hundert
200: zweihundert
300: dreihundert
400: vierhundert
500: fünfhundert
600: sechshundert
700: siebenhundert
800: achthundert
900: neunhundert
1.000: tausend
10.000: zehntausend
100.000: hunderttausend
1.000.000: eine Million
2.000.000: zwei Millionen

D3. Welche Zahlen hören Sie? Kreuzen Sie an
Bạn nghe con số nào, đánh dấu vào nó
a. 100 – 110
b. 2255 – 1055
c. 240 – 340
d. 6973 – 7972
e. 89000 – 88000
f. 160000 – 600000

Schritt E
E2 – E3. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
- Welker. (Tôi là Welker)
- Guten Abend, hier ist Monika Baumann. Ist der Computertisch aus der Anzeige noch da?
Chào buổi tôi, tôi là Monika Baumann. Cái bàn đặt máy vi tính từ mục quảng qúa còn đó không?
- Ja.
- Wie groß ist er denn?
Nó lớn nhỏ ra sao? Kích thước của nó ra sao?
- Ungefähr zwei Meter lang und sechzig Zentimeter breit.
Khoảng chừng hai mét chiều dài và sáu mươi phân chiều rộng
- Prima. Und es kostet 60 Euro, richtig?
Tuyệt vời. Và gía tiền của nó là 60 Euro, đúng không ạ?
- Ja, genau.
- Wo wohnen Sie denn?
- In der Paul-Heyse Straße 41.
Trên đường Paul Heyse số nhà 41
- Ist das in der Stadt?
Nó ở trong thành phố hả?
- Ja, am Hauptbahnhof.
Vâng, ở nhà ga chính
- Aha, gut. Sind Sie heute zu Hause?
Tốt. Hôm nay ông ở nhà chứ?
Ja, gern. Danke für den Anruf.
Vâng, Cám ơn bả đã gọi điện thoại

Phonetik
10. Hören Sie und markieren Sie die Betonung.
Bạn hãy nghe và đánh dấu vào chổ nhấn giọng
Wohnen – die Küche - das Zimmer - das Wohnzimmer - das Schlafzimmer
das Kinderzimmer -
der Schrank - der Küchenschrank - der Kühschrank
waschen – die Maschine - die Waschmaschine
der Wein - die Flasche - die Weinflasche
das Land - die Karte - die Landkarte

18. Hören Sie und markieren Sie: e,I lang (e,i) oder kurz (e,i)
Bạn hãy nghe và đánh dâu các chữ phát âm e, i nào dài và ngắn
Chú ý, các chữ nguyên âm giống nhau viết liền thì phát âm ngắn gọn (ee – Idee), chử nào đi một mình thì đọc dài ra (Musik). Ngoài ra ie thị đọc là i kéo dài ra.
Das Bett – Gute Idee – die Adresse – zehn Meter – sechzig Zentimeter – die Miete – der Tisch – das Zimmer – die Musik – die Familie

19. Hören Sie und sprechen Sie nach
- Ich lebe jetzt in England
- Möchten Sie Tee?
- Lesen Sie bitte den Text
- Die Miete ist billig
- Das ist richtig
- Wo ist das Kinderzimmer?
- Hier links
- Ein Liter Milch, ein Kilo Fisch

Grammatik
Phần văn phạm, chúng ta học về
1. mạo từ xác định: bestimmter Artikel
Mạo từ xác định ở số ít (Singular) của giống đực là der
- Hier ist der Balkon. Đây là cái ban công
Mạo từ xác định ở số ít (Singular) của giống trung tính là das
- Hier ist das Bad. Đây là nhà tắm
Mạo từ xác định ở số ít (Singular) của giống cái là die
- Hier ist die Küche: Đây là nhà bếp
và ở số nhiều (Plural) mạo từ cho cả ba giống đều là die
- Hier sind die Kinderzimmer: Đây là những căn phòng trẻ con
Chú ý: Mạo từ xác định (der, die, das) giúp cho chúng ta biết rỏ ràng sự việc, đồ vật mà mình đang nói đến. Thí dụ như: Cái bàn này, cái tủ kia…
Còn mạo từ không xác định là (ein, eine…) thì nói chung chung, không diển tả rỏ ràng cái nào cả

2 Nhân xưng đại danh từ: Personalpronomen:(n)
Nhân xưng đại danh từ là những chử như anh ấy, bà ấy, chúng tôi… (thay vì nói tên từng người ra nhiều lần, thì chúng ta dùng Personalpronomen
- Wo ist der Balkon? Cái ban công ở đâu?
- Der Balkon? Cái ban công hả?
- Er ist dort. Nó ở đằng kia kìa
(chử er, được thay thế cho der Balkon, thay vì lập lại chữ: der Balkon ist dort)

- Wo ist das Bad? Nhà tắm ở đâu?
- Das Bad?
- Es ist dort. Nó ở đằng kia kìa
(chử es, được thay thế cho das Bad, thay vì lập lại chữ: das Bad ist dort)

- Die Küche? Sie ist dort.
- Die Kinderzimmer? Sie sind dort.
(chử sie, được thay thế cho die Küche/die Kinderzimmer, thay vì lập lại chữ: die Küche ist dort/ die Kinderzimmer sind dort)

3. Sự phủ định. Negation (f)
Phủ định có nghỉa là chối lại, không có… nicht
Thường thì chử nicht đi với động từ, để phủ định lại động từ đó
- Der Stuhl ist schön: Cái ghế đẹp
- Der Stuhl ist nicht schön: Cái ghế không đẹp
Ngoài ra chúng ta còn thấy chử kein/keine cũng là chử phủ định, nhưng nó là bất định đại danh từ Indefinitpronomen, và phủ định lại danh từ. Thường đi với danh từ và biến đổi theo giống của danh từ
- Das ist doch kein Stuhl. Das ist ein Sofa
Cái này không phải là cái ghế. Nó là cái ghế Sofa
- Ich habe kein Geld (das Geld). Tôi không có tiền
- Du hast keinen Computertisch: Bạn không có bàn để máy vi tính (der Tisch)
- Er hat keine Frau (die Frau). Ông ta không có vợ
- Wir haben keine Wohung. (die Wohung) Chúng tôi không có căn hộ

4. Sự hình thành, cấu tạo từ ngữ: Nomen: Wortbildung
Trong tiếng đức, ngưới ta có thể ghép nhiều từ ngữ với nhau để tạo thành một từ mới
der Schank: Cái tủ
kühl (Adj: tĩnh tự): mát, lạnh
→ der Kühlschrank: Tủ lạnh
Chữ tủ lạnh được ghép từ một tỉnh tự với một danh từ như trên

das Zimmer: Cái phòng
Wohnen (V.i: động từ với túc từ gián tiếp): sống
→ das Wohnzimmer: Phòng khách
Những chữ ghép khác tương tự như trên
der Wohnbau: Nhà ở
das Wohngebäude/das Wohnhaus: Tòa nhà chung cư, nhà ở
die Wohnküche: Phòng khách có nhà bếp luôn (Thường có ở chung cư, nhà một hay hai phòng, thì nhà bếp chung luôn)
der Wohnort: Chỗ ở, nơi ở (thí dụ như Phú Nhuận, Tây Ninh….

die Maschine: Cái máy
waschen (V.t:) Giặt, rửa, tắm
khi thấy chữ V.t trong tự điển được chú thích sau động từ, các bạn biết ngay đây là động từ có túc từ trực tiếp)
→ die Waschmaschine: Máy giặt

das Waschmittel: Bột giặt, xà bông giặt đồ
der Waschraum: Phòng rữa tay và mặt
die Waschwanne: Bồn giặt
Trong những thí dụ trên, chúng ta thấy, tiếng đức được ghép bằng rất nhiều từ khác nhau, để tạo thành những từ mới

Wichtige Wörte und Wendungen
1. Nach dem Ort fragen: Wo ist….?
Hỏi thăm về nơi chốn: ở đâu/ở chỗ nào….?
Có hai loại câu hỏi, một loại thì chỉ trả lời là có hay không, và loại kia thì phải trả lời rỏ ràng cả câu. Trong những câu hỏi, các bạn để ý sẽ thấy, câu hỏi mà động từ đứng trước chủ từ và không có những chử để hỏi như wo, was, wie… Thì đó là những câu hỏi, mà chúng ta chỉ trả lời là có hay không. Ja oder nein
- Wo ist das Bad? Nhà tắm ở đâu vậy?
- Das Bad ist hier/dort: Nhà tắm ở đây nè/ở đằng kia kìa
- Wo ist der Kühlschrank?
- Der Kühlschrank ist dort: Tủ lạnh ở đó đó
- Ist hier auch ein Bad? Đây cũng là nhà tắm hả?
- Ja, das Bad ist hier. Vâng, nhà tắm ở đây?
- Ist dort auch eine Küche? Đó cũng là nhà bếp hả?
- Nein, die Küche ist nicht dort. Không, nhà bếp không ở đó

2. Gefallen/Missfallen: Hài lòng/ không hài lòng
Khi muốn hỏi ý kiến ai xem coi họ có hài lòng về vấn đề gì đó hay không, ta dùng mẫu câu sau:
- Wie gefällt Ihnen …? Ông thấy sao về….? Ông/bà thích cái này.... không?
- Wie gefallen Ihnen die Stühle (số nhiều)
Ngài thấy sao về những cái ghế này? Ông có thích những cái ghế này không?

- Wie gefällt dir das Bad? Anh có hài lòng/thấy sao về cái nhà tắm?
- Sehr gut: Rất tốt
- Die Stühle gefallen mir sehr gut: Tôi thích những cái ghế lắm/ những cái ghế làm tôi hài lòng lắm
- Ganz gut: Hoàn toàn tốt đẹp

- Das Bad gefällt mir ganz gut.
Tôi hoàn toàn thích cái nhà tắm này lắm
- Es geht: Tạm được (không tốt không xấu)

- Wie geht es dir? Chị khỏe không?
- Es geht. Tàm tạm (không khỏe không bịnh)
- Es geht mir ganz gut: Tôi hoàn toàn khỏe
- Es geht mir nicht so gut: Tôi không khỏe lắm
- Die Küche gefällt mir nicht so gut
Tôi không thích cái bếp lắm
- Der Tisch gefällt ihm ganz gut.
Nó hoàn toàn thích cái bàn

3. Zustimmung: Sự ưng thuận, đồng ý
- Der Tisch kostet 60 Euro, richtig?
Cái bàn gía 60 Euro, đúng không?
- Er kostet 60 Euro, richtig?
Nó (der Tisch) gía 60 Euro, đúng không?
- Ja, genau. Vâng, chính xác
- Ja, richtig. Vâng, chính xác
- Ja, stimmt/ das stimmt: Vâng, đúng rồi
- Nein, das stimmt nicht: Không, không đúng đâu
- Nein, das ist nicht richtig: Không, điều này không chính xác rồi

- Was kostet das Buch?
Quyển sách gía bao nhiêu vậy?
- Kostet das Buch 2 Euro?
Quyển sách gía 2 euro hả?
- Das Buch kostet 2 Euro, stimmt?
Có đúng là, quyển sách gía 2 Euro không?

- Das Buch kostet 2 Euro, nicht wahr?
Quyển sách giá 2 Euro, phải không?
(nicht wahr là chữ dùng cho câu hỏi đuôi)
- Das Haus gefällt dir sehr gut, nicht wahr?
Anh thích cái nhà lắm, đúng không?

4. Farben: Màu sắc
Những tính từ về màu sắc
die Farbe → die Farben: Màu sắc
hell: sáng, lợt
dunkel: Tối, đậm
dunkelgelb: Vàng đậm
hellblau: Xanh da trời lợt
blau: Xanh dương
braun: Màu nâu
geld: Màu vàng
grau: Màu xám
grün: Màu xanh lá cây
rot: Màu đỏ
schwarz: màu đen
(chữ sch: đọc như chữ „xừ“ trong tiếng Việt, cong lưởi lên, đừng đọc là xì nhé, chử s đứng trước một phụ âm khác, cũng đọc như sch. Thí dụ chữ spielen, stehen...)
weiß: Màu trắng
- Der Tisch ist weiß
Cái bàn thì màu trắng
- Ist der Tisch weiß oder schwarz?
Cái bàn thì màu trắng hay đen vậy?
- Der Tisch ist weiß, nicht wahr?
Cái bàn thì màu trắng, phải không vậy?

5. Beschreiben: Wie…? Mô tả: như thế nào….?
- Wie ist das Bad?
Nhà tắm thì thế nào?
- Es ist groß/ nicht groß/ sehr groß
Nó thì to/ không to/ qúa to

- Wie groß ist der Tisch?
Cái bàn thì to/lớn ra sao?
- Ungefähr zwei Meter breit
Rộng khoảng chừng 2 mét
Ungefähr: khoảng chừng
- Er ist ungefähr 30 Jahre alt
Anh đó chừng 30 tuổi

ca: có nghĩa là khoảng chừng
- Sie ist auch ca 30 Jahre alt
Cô ta cũng khoảng chừng 30 tuổi

- Wie alt ist der Tisch?
Cái bàn bao lâu rồi (hỏi về thời gian cũ mới của cái bàn)
- Ungefähr zwei Jahre alt: Khoảng chừng hai năm rồi
- Der ist ist ungefähr zwei Jahre alt
Cái bàn/nó khoảng chừng hai năm rồi

Những tính từ sau đây, có thể ghép với chử wie (thế nào) để hỏi về tình trạng một việc hay vật gì đó
billig: Rẻ
- Wie billig ist das Buch? quyển sách rẻ ra sao?

dunkel: Tối tăm
- Wie dunkel ist die Küche? Cái nhà bếp thì tối như thế nào?

hässlich: Dể sợ, ghê, xấu
- Wie hässlich ist das Bild? Bức tranh thì xấu xí như thế nào?
Câu này còn có nghĩa là chê bức tranh xấu xí!

6. Haus/Wohnung: Căn nhà/ căn hộ
in der Wohnung: Trong căn hộ

Một số từ ngử trong bài được đổi sang số nhiều
das Bad → die Bäder
der blakon → die Balkone

7. Eine Wohnung suchen: Tìm kiếm một căn hộ
- Ich möchte eine Wohnung suchen
Tôi muốn tìm một căn hộ
- Ich suche eine Wohnung mit Balkon
Tôi tìm một căn hộ với ban công
- Ich brauche ein Haus mit drei Schlafzimmer
Tôi cần một căn nhà với bà phòng ngủ
- Ich möchte eine Wohnung mit Bad mieten
Tôi muốn thuê một căn hộ với nhà tắm
- Was kostet die Wohnung?
Căn hộ này gía bao nhiêu?
die Kaution: Tiền đặt cọc, tiền thế chân
die Miete: Tiền thuê nhà
die Miete ist 300 Euro: Tiền thuê nhà là 300 Euro

- Ich möchte ein Zimmer mieten
Tôi muốn thuê một căn phòng
die Monatsmiete: Tiền mướn nhà hàng tháng
die Monatsmiete ist billig: Tiền nhà hàng tháng thì rè
die Nebenkosten: Tiền chi phí khác như điện nước, dọn vệ sinh...

8. Strategien: Chiến lược
Những chử thường dùng hay nghe
Vorsicht! Chú ý
Na? Thì sao

Sagen sie mal, …Ông hảy nói xem …
- Sagen sie mal, wie schön ist das Haus?
Ông hảy nói cho tôi biết là cái nhà đẹp nhu thế nào?
- Sage Sie mal, wie teuer ist die Miete?
Ông hãy nói cho tối biết tiền mướn nhà mắc ra sao?

In Ordnung: Ok, được rồi
Wo? Ở đâu
Hier: Ở đây
Dort: Ở đó

Zeigen Sie
ein/das Haus: Một căn nhà
ein/das Bad: Một nhà tắm
ein/das Zimmer: Một căn phòng
ein/das Kinderzimmer: Phòng trẻ con
ein/das Wohnzimmer: Phòng khách
ein/das Schlafzimmer: Phòng ngủ
ein/der Balkon: Ban công
ein/der Flur: Hành lang
eine/die Wohnung: Một căn hộ
eine/ die Küche: Nhà bếp
eine/die Toilette: Nhà vệ sinh

Das ist meine Wohung: Đây là căn hộ của tôi
Das ist die Küche: Đây là nhà bếp
Das ist meine Küche: Đây là nhà bếp của tôi
Das Bad ist hier: Nhà tắm ở đây
Mein Wohnzimmer ist dort: Phòng khách của tôi ở kia

- groß oder klein? Zeigen Sie:
Lớn hay nhỏ? Bạn hãy chỉ cho xem
- Sehen Sie die Fotos an und hören Sie:
Bạn hãy nhìn vào những tấm hình và hãy lắng nghe
- Was passt? Kreuzen sie an:
Cái nào hợp? Bạn hãy đánh dâu vào nó
- Ist es nicht besser, wir sagen „Du“?
Có tốt hơn không khi chúng ta xưng hô bằng „Du“?
- Papa, ich habe Hunger. Und ich habe Durst:
Papa, con đói bụng. Và con khát nước.

Gefallen (V.i): Làm vui lòng, làm hài lòng, thích
(V.i là động từ cần túc từ gián tiếp)
- Wie gefällt es Ihnen/dir in Deutschland?
Bạn có thích nước đức không?
Chủ từ trong câu trên là es, động từ là gefallen, túc từ gián tiếp của ngôi thứ hai Sie/du phải là Ihnen/dir…
- Wie gefällt Ihnen die Wohnung?
Bạn có thích căn hộ này không?
- Das Bad ist dort. Aber Vorsicht! Es ist auch sehr klein
Nhà tắm thì ở đó. Nhưng chú ý! Nó thì rất nhỏ

schmecken (V.i): ngon (động từ cần túc từ gián tiếp)
- Borschtsch schmeckt total gut! (der Borschtsch): Borschtsch thật là ngon
Botschtsch là một món ăn, giống như súp và ăn trước món chính tại một số nước đông âu, nó gồm có củ dền đỏ, thịt, các lọai rau thơm…

besser: Tốt hơn (đây là tính từ Adjektiv viết tắt là Adj)
gut(Adj): Tốt

der Hunger: Đói bụng
- Ich habe Hunger: Tôi đói bụng
hungrig (Adj): Đói bụng
- Ich bin hungrig: Tôi đói bụng

der Durst: Khát nước, sự khát nước
- Du hast Durst: Bạn khát nước
durstig (Adj): Khát nước
- Er ist durstig: Anh ta khát nước

Wie? Thế nào (tiếng anh tương đương là how)
- Wie gefällt Ihnen/dir die Wohnung?
Bạn có hài lòng/có thích căn hộ này không?
Chủ từ trong câu là die Wohnung, động từ là gefallen, túc từ gián tiếp là Ihnen
das Bad: Nhà tắm
das Duschbad: Nhà tắm có vòi tắm hoa sen
die Dusche: Việc tắm bằng vòi nước (không phải tắm trong bồn tắm)
- Ich möchte dutschen: Tôi muốn tắm
- Ich möchte auf eine Dusche am Morgen nicht verzichten
Tôi không muốn từ bỏ việc tắm vào buổi sáng
Das Duschgel: Xà bông tắm dạng chất lỏng, xà bông nước, sữa tắm

Klein (Adj): Nhỏ
Groß/gross (Adj): Lớn
Sehr: Rất
- Das Bad ist sehr klein
Nhà tắm thì rất nhỏ
- Das Bad ist so klein
Nhà tắm thì nhỏ qúa
- Das Bad ist zu kein
Nhà tắm thì nhỏ qúa chừng
(chữ zu ở câu trên để nhấn mạnh cho chữ nhỏ, nó cũng có nghĩa như sehr, so nhưng nhấn mạnh hơn)

schmecken (V.i): Nếm, ngon miệng
- Es schmeckt gut: Món này ngon
- Es schmeckt mir gut:
Tôi ăn món này ngon/với tôi nó ngon
- Das Eis schmeckt ihm gut:
Nó thích cà rem này/ cà rem ngon với nó

- Das Bad ist dort: Nhà tắm ở kia
Trong phần này, chúng ta làm quen với các mạo từ xác định der, die, das. Những mạo từ này đứng trước các danh từ và nó chỉ rỏ cho chúng ta biết là chúng ta đang nói rỏ ràng về người nào, cái nào… Trong tiếng anh tương đương là this, that, these, those…
Khi người ta dùng mạo từ nào để hỏi thì mình lập lại mạo từ đó để trả lời
- Wo ist der Balkon?
Cái ban công nằm ở đâu
- Der Balcon ist dort
Cái Ban công ở đó
Chúng ta cũng có thể dùng der Balcon bằng: er vì là der Balkon. Nếu là das Zimmer thì dùng ta dùng: das Zimmer/es ist dort. Nếu là die Küche thì có thể dùng die Küche/sie ist dort…)
Đại từ nhân xưng hay đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy. Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đựng đại từ nhân xưng. Đại từ nhân xưng trong một số ngôn ngữ thường chia theo ngôi và theo số ít hay số nhiều.
- Er ist dort: Nó ở đó
der Flur: Hành lang, lối đi trong nhà
das Wohnzimmer: Phòng khách
das Kinderzimmer: Phòng trẻ con
das Schlafzimmer: Phòng ngủ
die Toilette: Nhà vệ sinh
die Küche: Nhà bếp

Mạo từ không xác định, là mạo từ không cho chúng ta biết rỏ ràng cái nào mà chúng ta đang muốn nói đến
Ein Balkon: Một cái ban công (chúng ta không biết người ta đang muốn nói cái ban công nào)
Nhưng khi nói: Der Balkon: thì chúng ta hiểu ngay, người ta đang chỉ cái ban công này, chứ không phải cái nào khác. Tương tự chúng ta cũng có
ein Bad → das Bad
eine Küche → die Küche

Stimmen (V.i): đúng, chính xác
Es stimmt: Đúng rồi
Es stimmt nicht: Nó không đúng

ganz (Adj): Hòan toàn, toàn vẹn
ganz recht: Tốt rồi, được rồi, đúng rồi
nicht ganz: Không hẳn, không hoàn toàn
nicht ganz groß: Không to lớn lắm

- Das Haus ist billig: Căn nhà rẻ
- Das Haus ist nicht billig: Căn nhà không rẻ
- Das Haus ist sehr teuer: Căn nhà qúa mắc
- Das Haus ist nicht teuer: Căn nhà không mắc

Tính từ là chữ để bổ nghĩa cho danh từ
neu: Mới
alt: Cũ
billig: Rẻ
teuer: Mắc
groß/gross: Lớn
klein: Nhỏ
breit: Rộng
schmal: Hẹp
schön: Đẹp
hässlich: Xấu
hell: Sáng
dunkel: Tối

- Was? Das ist doch nicht klein. Es ist groß.
Cái gì cơ? Nó thì không nhỏ mà. Nó lớn đó
Chữ doch trong câu trên dùng để nhấn mạnh ý cho câu
Các bạn cũng chú ý, thay vì dùng das Bad để trả lời trong câu hỏi, chúng ta cũng có thể dùng es vì das Bad là danh từ trung tính, nên nếu dùng nó làm chủ từ trong câthì phải là es.

- Der Balkon/er ist sehr klein: Cái Ban công thì rất nhỏ
- Die Wohnung/sie ist nicht ganz groß: Căn hộ thì hoàn toàn không lớn lắm
- Ich habe nicht viele Möbel: Tôi không có nhều đồ gỗ

der Herd → die Herde: Cái bếp điện/Những cái bếp điện
der Schrank → Schränke: Tủ quần áo nói chung
der Kühlschrank → Kühlschranschränke: Tủ lạnh
das Sofa → Sofas: Ghế salon trong phòng khách
der Tisch → Tische: Cái bàn
der Stuhl → Stühle: Ghế ngồi bình thường
das Bett → Betten: Cái giường
der Fernseher → Fernsehe : Ti vi
die Waschmaschine → Waschmaschinen: Máy giặt
die Dusche → Duschen: Vòi nước tắm hoa sen
die Lampe → Lampen: Cái đèn
die Badewanne → Bedewannen: Bồn tắm
die Waschbecken: Bồn rửa mắt, rửa tay
das Elektrogerät → die Elektrogeräte: Những đồ điện
das Möbel: Đồ gỗ
viel: Nhiều → viele: Nhiều cái

Những câu hỏi về số nhiều khi người ta hỏi một lúc từ hai cái trở lên, thì động từ phải chia ở số nhiều
- Wie gefallen Ihnen/dir die Stühle?
Bạn thấy những chiếc ghế này như thế nào?
Chủ từ là die Stühle và động từ ở số nhiều là gefallen. Khi hỏi một cái ghế thôi thì đông từ chia ở số ít:
- Wie gefällt Ihnen/dir der Stühl? Bạn thích cái ghế này như thế nào?
- Wie gefällt Ihnen/dir der Schrank? (số ít)
- Wie gefallen Ihnen/die Schränke? (số nhiều)
- Wie gefällt Ihnen/dir der Herd hier? (số ít) Bạn thích cái bếp này ở đây ra sao?
sehr gut: Rất tốt
ganz gut: Hoàn toàn tốt
nicht so gut: Không tốt lắm

- Was ist das? Sie sind breit und gelb:
Cái gì đây? Chúng thì rộng và màu vàng
- Ich glaube, das sind die Stühle hier
Tôi nghĩ rằng, chúng là những cái ghế này đây

Câu với hai mệnh đề:
Phần này, chúng ta làm quen với một câu mới phức tạp hơn với chử dass, dùng để nối kết hai câu lại với nhau
- Ich glaube, dass du hier bist
Tôi nghĩ là, bạn ở đây
- Ich glaube, dass du nicht hier bist
Tôi nghĩ là bạn không ở đây
- Ich glaube nicht, dass wir uns kennen
Tôi không nghĩ là chúng ta quen biết nhau
Thường thì động từ ở câu thứ hai sau chữ dass, phải đứng ở cuối câu như những thí dụ trên

- Was kostet die Wohnung? Markieren Sie die Mietpreise
Căn hộ gía bao nhiều tiến? Bạn hãy đánh dấu vào những gía tiền mướn nhà
das Preis -> die Preise: Gía tiền
1 pm/ 1m² : ein quadratmeter: Một mét vuông
Mietmarkt: Thị trường nhà đất cho mướn

Những mẫu tin ngắn như dưới đây thường được viết tắt đăng quảng cáo trên báo. Lý do, viết dài dòng thì tốn nhiều tiền quảng cáo hơn. Do vậy, khi đọc, các bạn sẽ tự hiểu trọn ý người ta muốn tìm gì.

Suche 2-Zi-Wohnung bis 1.000 euro. Westbalkon, Duisburg-Nord, Tel. 0175 657 805737
Tìm căn hộ hai phòng với gía thuê tối đa là 1000 Euro. Ban công ở phía tây, nằm ở phía bắc của Duisburg. Số phone liên lạc là 0175 657 805737

Super: 3-Zimmer-Wohnung, 13.Stock, ca. 60m², Küche, Bad, von Privat, 550 Euro, 08161 887580. ab 19 Uhr
Tuyệt vời: Căn hộ ba phòng, lầu thứ 13, chừng 60 mét vuông, với nhà bếp, nhà tắm, nhà của tư nhân. Gía tiền mướn là 550 Euro. Số phone… gợi từ lúc 19 giờ.

ca: Có nghĩa là khoảng chừng
ca 500 Euro: Khoảng chừng 500 Euro

1-Zi-Wohnung, möbliert, Balkon, TV, Kühlschrank etc., 588 Euro + Garage, Tel 0179 201 4593
Căn hộ một phòng, đầy đủ bàn ghế tủ, có ban công, ti vi, tủ lạnh… gía tiền mướn là 588 Euro, có nhà đậu xe, số phone…

Kühlschrank etc: Kühlschank und so weiter: Tủ lạnh và nhiều thứ khác nữa

Mann (35) sucht Wohnung für 1 Jahr, Bochum Süd, Tel. 0179 770 2261
Đàn ông 35 tuổi, Tìm căn hộ trong một năm, ở hướng nam của Bochum. Số phone 0179 770 2261

Apartment, 36 m², großer Wohnraum, neue Küche, 440 Euro, Nebenkosten 60 Euro, 3 Monatsmieten Kaution, Tel. 237595
Căn hộ 36 mét vuông với phòng rộng, nhà bếp mới, 440 Euro tiền mướn nhà, ngoài ra tiền rác, vệ sinh 60 Euro nữa. Trả trước ba tháng tiền nhà thế chân. Liên lạc qua số phone 237596

- Sie suchen eine Wohnung. Welche Anzeige passt?
Bạn tìm một căn hộ. Cái quảng cáo nào ở trên thì hợp với bạn?

- Sie haben keine Familie und Sie haben keine Möbel
Bạn không có gia đình và không có đồ gỗ bàn ghế

- Sie möchten nur 400 bis 500 Euro Miete bezahlen
Bạn chỉ muốn trả tiền mướn nhà từ 400 đến 500 một tháng

- Sie möchten eine Wohnung mit Balkon mieten
Bạn muốn mướn một căn hộ với ban công

- Sie brauchen drei Zimmer…
Bạn cần một căn hộ với ba phòng…

Bezahlen: Trả tiền, đóng tiền
Mieten: Thuê, mướn
Haben: Có
mit (giới từ gián tiếp): Với
mit mir: Với tôi
- Sie mieten/du mietest eine Wohnung mit mir
Bạn mướn một căn hộ với tôi
- Du kommst mit mir
Bạn đến với tôi

Kleinanzeigen: Quảng cáo, đăng tin tìm kiếm mua bán trên báo…
- Sehen Sie das Bild an. Was meinen Sie: Wer kauft, wer verkauft?
Bạn hãy nhìn tấm hình. Bạn nghĩ gì: Ai mua, ai bán?
- Wer verkauft etwas?
Ai bán cái gì đó?

Frau Baumann: Bà Baunmann
Herr Welker: Ông Welker
Paul Heyse: Paul Heysel
- Was verkauft sie/er?
Cô ấy/anh ấy bán cái gì vậy?

der Computertisch: Bàn để máy vi tính
der Schreibtisch: Bàn làm việc.

Computertisch – groß, sehr guter Zustand, 60 Euro. Tel 0911 838129
Bàn để máy Computer - lớn, tình trạng rất tốt, gía 60 Euro. Liên lạc qua số 0911 838129

1 Meter: 100 Zentimeter: 1 mét bằng 100 phân
1 m: 100 cm

- Wo wohnen Sie denn?
Ông sống oỏ đâu?
- Sind sie heute zu Hause?
Hôm nay ông có ở nhà không?
Zu Hause: Ở nhà
Nicht zu Hause: Không có nhà

Ungefähr… Zentimeter/Meter breit…
Khoảng chừng… cm/chiều ngang rộng … mét

In der Strasse… Ở con đường
In der Le Lai Stress: Ở con đường Lê Lai
- Ich wohne in der Le Lai Strasse
Tôi sống ở con đường Lê Lai
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 2 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 1 - Bài 5

Postby MChau » 20 Sep 2016

Image

Schritte 1 - 05 – Mein Tag – Ngày của tôi
Audio
http://www.mediafire.com/listen/qt33f4i ... n+Tag..mp3
Buch
https://www.hueber.de/media/36/978-3-19 ... r_1-L5.pdf
Übungen online
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 5: Nur ein Spiel
- Bitte Mama nur ein Spiel!
- Nein Sara. Heute nicht mehr. Es ist schon neun Uhr.
- Ach, bitte.
- Nein, Sara, ich bin so müde! Schau mal, jeden Morgen mache ich das Frühstück, dann bringe ich dich in die Schule, ich kaufe im Supermarkt ein, ich koche, ich putze, ich räume die Wohnung auf, helfe im Laden,...
- Oh!

- Spielst du mit mir, Papa?
- Nein
- Oh! Warum denn nicht?

- Ich bin auch zu müde, mein Schatz! Schau! Ich stehe von Montag bis Freitag jeden Tag um 5 Uhr auf und fahre zum Engrosmarkt. Von 7 Uhr morgens bis 7 Uhr abends arbeite ich im Laden. Und dann mache ich auch noch die Kasse. Wir spielen am Sonntag, okay?
- Ja und? Ich bin auch müde. Ich gehe jeden Vormittag in die Schule, jeden Nachtmittag mache ich die Hausaufgaben und zweimal in der Woche gehe ich auch noch in den Tanzkurs. Aber ich bin nicht so wie Mama und Papa. Ich spiele mit euch!

Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
- Bitte Mama, nur ein Spiel!
- Nein, heute nicht mehr. Es ist schon neun Uhr.
- Ach bitte!

A2 – A3. Hören Sie noch mal und schreiben Sie die Uhrzeit
Bạn hãy lắng nghe và ghi lại thời gian
1. - Oh God, schon zwanzig nach sieben!
Trời ơi, đã bảy giờ hai mươi phút rồi

2. - Mensch! Wo bleibst du denn? Immer kommst du zu spät. Es ist schon zehn vor vier. Um halb vier wolltest du da sein!
Trời ơi! Em ở đâu vậy? Em luôn tới qúa trễ. Bây giờ là bốn giờ thiều mười rồi, Em đã muốn có mắt ở đây lúc ba rưởi mà!
- Ja, ich weiss. Tut mir Leid.
Vâng, em biết. Xin lỗi mà

3. - Oh, ist es schon zwölf?
Ồ, đã 12 giờ rồi sao?
- Nein, erst fünf vor zwölf. Schnell. Hol den Champagner. Es ist gleich soweit!
Chưa, mới có 12 giờ thiếu 5 phút thôi. Hãy lấy chai rượu sâm banh. Sắp sữa bắt đầu rồi đó!

4. - Mann, ist das langweilig! Es ist schon fünf vor halb eins. Nur noch fünf Minuten.
Trời ơi, thật là chán! Bây giờ là 1 giờ 25 rồi. Còn 5 phút nữa

Schritt B
Sie hören Geräusche zu: aufstehen, Frühstück machen, arbeiten, einkaufen, kochen, aufräumen und fernsehen.
Bạn nghe các âm thanh như: thức dậy, làm bửa điểm tâm, làm việc, mua sắm, nấu nướng, dọn dẹp và xem ti vi.

Schritt C
C1. Hören Sie und ergänzen Sie.
Bruno: - Ich stehe von Montag bis Freitag um 5 Uhr auf
Tôi thức dậy lúc 5 giờ từ thứ hai tới thứ sáu

Tina: - Ich stehe am Samstag um 10 Uhr auf.
Vào thứ bảy tôi thức dậy lúc 10 giờ

Sara: - Ich stehe am Sonntag erst um halb zwölf auf.
Tôi chỉ thức dậy là lúc 11 giờ 30 vào ngày chủ nhật.

C2. Hören Sie und variieren sie
- Haben Sie am Samstag Zeit?
Vào ngày thứ bảy ông có rảnh không?
- Ja, warum?
Có, Sao thế?
- Ich habe Geburtstag und mache eine Party. Kommen Sie auch?
Tôi có sinh nhật và tổ chức một bửa tiệc. Bạn cũng tới chứ?
- Ja, gerne. Wann fängt die Party denn an?
Rất thích. Khi nào buổi tiệc bắt đầu vậy?
- Um sieben Uhr.
Lúc bảy giờ

Schritt C
C3. Hören Sie und kreuzen Sie an.
- Sprachkurs Linguee, guten Tag.
- Guten Tag, Mein Name ist Shalabi. Ich möchte einen Deutschkurs machen.
- Ja, gern. Wann haben Sie denn Zeit? Der Intensivkurs zum Beispiel ist jeden Tag von 9 bis 12 Uhr.
Vậng. Khi nào ông có thời gian? Thí dụ như khóa học chuyên sâu mỗi ngày từ 9 tới 12 giờ
- Nein, das geht nicht. Da arbeite ich. Haben Sie auch einen Kurs am Abend?
Không được. Lúc đó tôi làm việc. Cô cũng có khóa học vào buổi tối chứ?
- Ja, am Montag und Mittwochabend von 6 bis halb 8.
Vậng. Vào tối thứ hai và tối thứ tư từ 6 tới 7 giờ 30
- Oh ja, das passt gut. Kann ich zum Test vorbeikommen?
Ồ vâng, lúc đó tốt đấy. Tôi có thể tới học thử được không?

Schritt D
D1. Hören sie das Gespräch. Ordnen Sie dann zu: Was macht Robert wirklich?
- Ja, Hallo!
- Robert, bist du? Hier ist Mama. Sag Robert., wann kommst du morgen?
Robert, con đó hả? Má ma đây. Hãy nói coi Robert, ngày mai khi nào con tới?
- Mama, ich komme nicht. Ich habe keine Zeit. Morgen arbeite ich den ganzen Tag. Am Abend kaufe ich noch ein und habe Englischkurs. Ich schaffe es wirklich nicht morgen vorbeizukommen
Má ơi, con không có thể rồi. Con không có thời gian. Ngày mai con làm việc cả ngày. Vào buổi tối con còn đi chợ và có khóa học tiếng anh . Thật sự con không thể nào ghé vào ngày mai được

Schritt E
E2
1 - Hallo. Lieber Fitnessfreunde. Unser Studio ist von Montag bis Freitag von 9 Uhr 30 bis 23 Uhr geöffnet. Am Samstag von 9 bis 16 Uhr und am Sonntag von 9 bis 12 Uhr 30. In dieser Zeit können Sie uns auch Telefonisch erreichen. Also, bis dann!
Xin chào các bạn tập thể hình. Phòng tập luyện của chúng tôi mỏ cửa từ thứ hai tới thứ sáu, từ lúc 9 gìờ 30 tới 23 giờ. Vào Thứ bảy từ 9 tới 16 giờ và vào chủ nhật từ 9 giờ tới 12 giờ 30. Trong khoảng thời gian này các bạn cũng có thể liên lạc với chúng tôi được qua điện thoại. Vậy nhé, xin hẹn gặp lại!

Phonetik
21. Hören Sie und sprechen Sie nach.
das Buch → die Bücher
mein Bruder → meine Brüder
das Frühstück: Bửa điểm tâm
die Küche: Nhà bếp
das Gemüse: Rau qủa
der Mann → die Männer
der Apfel → die Äpfel
der Käse: Phô mai
das Getränk: Đồ uống, nước giải khát
das Gespräch: Cuộc nói chuyện, đàm thoại
hässlich (Adj): xấu xí, ghê
mein Sohn → meine Söhne
eine Tochter: Một cô con gái
drei Töchter: Ba đứa con gái
das Brot → die Brötchen
das Wort → die Wörter: Những từ ngữ, từ vựng
schon (Adv): đã, rồi
schön (Adj): xinh đẹp

22. Hören Sie und sprechen Sie nach.
- Bist du noch müde? Anh còn mệt à?
- Frühstück um fünf? Điểm tâm lúc 5 giờ à?
- Nein, danke!
- Ich hätte gern Käse
Tôi muốn/thích có phô mai
- Er geht spät ins Bett und er steht sehr spät auf
Nó đi ngủ trễ và dậy qúa trễ
- Ich möchte bitte zwölf Brötchen
Xin cho tôi 12 ổ bánh mì nhỏ
- Robert hört am Morgen Musik
Robert nghe nhạc vào buổi sáng
- Sind die Möbel schön?
Bàn ghề tủ đẹp chứ?
- Nein, sie sind hässlich
Không, chúng xấu qúa

23. Sie schreiben e, aber Sie hören ä. Wo hören Sie ä? Kreuzen Sie an.
Phần này chúng ta thấy một số chữ ghi là e, nhưng lại nghe đọc là ä. Vậy, chữ nào các bạn nghe là ä, thì đánh dấu vào nhé
meine Schwester: Chị tôi
zehn Meter: 10 mét
sechzig Personen: 60 người
Sie sprechen gut Englisch: Bà nói tiếng anh khá
Das Bett ist gelb. Cái giường màu vàng
Wie geht´s? Anh/chị khỏe không?
Essen wir jetzt etwas? Bây giờ chúng ta ăn cái gì chứ?
Ich lebe in Erfurt. Tôi sống ở Erfurt.
Kennst du meine Adresse? Bồ biết địa chỉ của mình chứ?
Lessen Sie bitte. Xin mời ông đọc

26. Hören sie drei Gespräche. Was ist richtig? Kreuzen Sie an: a,b oder c
Các bạn tập nghe và nói về sự khác biệt, khi nào thì các nguyên âm như, i, e, a, o, u đọc kéo dài, và khi nào thì đọc ngắn (đọc nhanh gọn lại)
Khi hai chử nguyên âm đi liền nhau như ee, hoặc khi một nguyên âm đứng trước hai phụ âm giống nhau đi liền: essen, die Kasse, billig… thì đọc nhanh
das Kind: Đứa bé
das Kino: Rạp chiếu phim
billig (Adj): rẻ
am Mittwoch: Vào thứ tư
am Dienstag: Vào thứ ba
das Zimmer: Căn phòng
sie sieht fern und er isst. Cô ta xem tivi còn anh ta ăn
die Eltern: Cha mẹ, phụ huynh
ein Meter zehn. Một mét mốt/1,1 mét
das Bett: Cái giưòng
der Tee: Trà
schmecken(V.i): Nếm, thử, ngon miệng
essen: ăn
kennen: Quen biết
die Nacht: Ban đêm
der Name: Tên gọi
die Kasse: Quầy thu ngân
die Straße: Con đường
der Mann: Người đàn ông
zwanzig Gramm: hai mươi gram
das Brot: Bánh mì
am Donnerstag: Vào thứ năm
ich komme: Tôi đến
der Sohn: Đứa con trai
die Kartoffeln sind groß: Khoai tây lớn
der Kurs: Khóa học
das Buch: Quyển sách
die Nummer: Con số
der Stuhl: Cái ghế
die Mutter: Người mẹ
der Fußball
der Fluss: Dòng sông

34. Hören Sie und ergänzen Sie. Hören Sie noch einmal und vergleichen Sie,
1. Möchten Sie Tee? Ja gern
Bạn có muốn uống trà không? Vâng, rất thích.
2. Wie ist Ihre Adresse? Ludwigstrasse 10
Địa chỉ của ông là gì? Số 10 đường Ludwig
3. Tina macht jeden Tag das Frühstück und kocht das Mittagessen
Mổi gnày Tina làm bửa điểm tâm và nấu buổi ăn trưa
4. Fünf Kilo Kartoffeln kosten 4 euro 60
5 ký lô khoài tây gía 4 euro 60
5. 500 Gramm Käse, bitte
Xin cho 500 Gram phô mai
6. Meine Familie ist sehr groß. Ich habe sieben Kinder.
Gia đình tôi rất lớn. Tôi có 7 đứa con

Grammatik: Phần văn phạm
1.Trennbare Verben:
Động từ có thể tách rời ra, thường là động từ được kết với các tiếp đầu ngử như: an, in, auf, ver, vor, mit, bei… Thì khi chia động từ, chúng được tách ra như trong các thí dụ sau
aufräumen: dọn dẹp
- Tina räumt auf: Tina dọn dẹp nhà cửa
- Tina räumt das Zimmer auf: Tina dọn dẹp căn phòng
- Tina räumt die Wohnung auf: Tina dọn dẹp căn hộ
- Tina räumt nicht die Wohnung auf: Tina không dọn dẹp căn hộ
- Tina will die Wohnung nicht aufräumen
Tina không muốn dọn dẹp căn hộ (câu này để nguyên động từ aufräumen vì chúng ta chia trợ động từ wollen)

Aufstehen: đứng dậy
Bruno steht auf: Bruno đứng dậy, thức dậy
- Bruno steht jeden Tag um 5 Uhr auf
Bruno thức dậy mỗi ngày lúc 5 giờ
- Bruno möchte nicht aufstehen
Bruno không muốn đứng dậy/thức dậy(câu này chúng ta chia động từ möchten: muốn (wollen)
einkaufen: mua sắm
Sara kauf ein: Sara mua sắm
- Sara kauft zwei Bücher ein: Sara mua hai quyển sách
- Sara kauft keine Bücher ein: Sara không mua quyển sách nào
- Sara kauft nicht ein: Sara không mua sắm
- Sara geht einkaufen: Sara đi mua sắm
(câu này động từ được chia là: gehen)
- Sara kauft mit Tina ein: Sara mua sắm với Tina
- Sara geht mit Tina einkaufen: Sara đi mua sắm với Tina

2. Trenbare Verben im Satz
vị trí của động từ tách rời trong câu khi chia, đứng ở vị trí thứ hai sau chủ từ, phần tiếp đầu ngữ như an, in, auf, ver... thì đứng ở cuối câu
Tina räumt die Wohnung auf: Tina dọn dẹp căn hộ
Bruno steht jeden Tag um 5 Uhr auf: Mỗi ngày Bruno thức dậy lúc 5 giờ

3. Temporale Präpositionen: Giới tự chỉ thời gian
Khi nói về thời gian như buổi sáng chiều tối trong ngày, chúng ta dùng am
am Mittag: Vào buổi trưa
am Vormittag
am Nachmittag
Am Tag: Vào ban ngày
Ngoại trừ ban đêm thì dùng in der Nacht
- Wann gehen Sie zum Deutschkurs? Khi nào ông đi học tiếng đức?
- Ich gehe am Morgen zum Deutschkurs: Tôi đi học tiếng đức vào buổi sáng
- Ich gehe nicht am Abend zum Deutschkurs: Vào buổi tối tôi không đi học tiếng đức
- Ich bleibe in der Nacht daheim: Vào ban đêm tôi ở nhà
Daheim = zuhause: ở nhà
Với thời gian trong tuần như thứ hai thứ ba… thì chúng ta dùng am
Dùng giới từ am (an + dem = am) cho các ngày ngày trong tuần
am Montag: Vào thứ hai
am Dienstag: Vào thứ ba
am Mittwoch: Vào thứ tư
am Donnerstag: Vào thứ năm
am Freitag: Vào thứ sáu
am Samstag: Vào thứ bảy
am Sonntag: Vào chủ nhật
- Ich lerne am Sonntag nicht: Vào ngày chủ nhật tôi không học hành
- Wir gehen am Samstag einkaufen: Chúng ta đi mua sắm vào thứ bảy

Về thời gian như giờ giấc, chúng ta dùng um
um ein Uhr: Vào lúc 1 giờ
- Ich will nicht um ein Uhr aufstehen
Tôi không muốn thức dậy vào lúc 1 giờ
- Ich will am Montag um drei Uhr zum Deutschkurs gehen
Tôi muốn đi học tiếng đức lúc 3 giờ ngày thứ hai
- Ich bleibe von Montag bis Freitag in der Schule
Từ thứ hai đến thứ sáu tôi ở trường
- Von Samstag bis Sonntag arbeite ich nicht gern
Tôi không thích làm việc tù thứ bảy dến ngày chủ nhật
- Ich arbeite am Montagvormittag
Tôi làm việc vào sáng thứ hai
- Wir lernen am Mittwoch um sechs Uhr deutsch
Lúc 6 giờ ngày thứ tư chúng ta học tiếng đức
- Von Heute bis Morgen will ich nicht die Wohnung aufräumen
Từ hôm nay cho tới ngày mai, tôi không muốn dọn dẹp nhà cửa

4. Verb: Konjugation
Trong tiếng đức, động từ nguyên mẩu tức là khi chưa chia, chúng ta thường thấy có ba dạng được kết thúc ở phần cuối với: en – ern – eln
scheinen, handeln, wandern…
Ngoài ra, động từ trong tiếng đức được chia làm 3 loại
Schwach konjugierte Verben: Động từ yếu
Thường thì các động từ yếu khi chia, không có sự thay đổi nào cả, chúng luôn đi theo công thức như
Chia động từ spielen: Chơi, ở thì hiện tại
Số ít
Ich spiele : Tôi chơi – tận cùng luôn bằng e
Du spielst: Anh chơi - tận cùng luôn bằng st
Er/sie/es spielt: anh ấy, chị ấy, nó chơi - Tận cùng luôn bằng t

Số nhiều thì
Wir spielen: Chúng tôi chơi - tận cùng luôn với en, y như động từ nguyên mẫu
Ihr spielt: Các anh chơi - tận cùng với t
Sie spielen: Chúng nó chơi - tận cùng với en
Ngoại trừ những động từ động từ có tận cùng bằng phụ âm như d, m, t… (den, men, ten…) người ta thêm e vào ngôi thứ 2 và 3 số ít, để đọc cho dễ
arbeiten
er arbeitet nicht: Nó không làm việc
sie atmet nicht mehr: Bà ta không thở nữa (atmen: thở)

Stark konjugierte Verben: Động từ mạnh
Là những động từ mà chúng thay đổi ở nguyên âm (Vokal) ở ngôi thứ 2 và 3 số ít như a → ä, e → i, au → äu, eh → ieh , o → ö
Ich falle: Tôi té
Du fällst: Anh té
er/sie/es fällt: Có, anh ấy, chị ấy té
Ich helfe: Tôi giúp đỡ
Du hilfst: Chị giúp, anh giúp
er/sie/es hilft
- Du siehst fern: Anh xem tivi
- Er läuft schnell: Nó chạy nhanh (laufen)

Unregelmäßig konjugiere Verben: Động từ không theo quy tắt nào cả, thì phải học thuộc lòng

5. Verb: Position im Hauptatz:
Trong một câu chính, động từ đứng vị trí thứ hai trong câu sau chủ từ
- Robert hört am Morgen Musik
Rober nghe nhạc vào buổi sáng
- Am Morgen hört Robert Musik
Vào buổi sáng Robert nghe nhạc

Một số câu gián tiếp, trong trường hợp động từ không chỉ sự chuyển động từ a tới b, mà nó chỉ về một hành động sảy ra trong một không gian hay phạm vi nào đó. Do vậy giới từ in trong câu ở dạng gián tiếp sẽ biến thành: im (in dem) nếu là danh từ giống đực và trung tính, nếu là giống cái là in der
- Was meinen Sie? Bạn nghĩ gì?
- Wer ist müde? Ai mệt mỏi?
- Bruno spielt mit Tina: Bruno chơi với Tina
- Bruno und Tina spielen mit Sara
- Sara spielt mit Schnuffi und Poppel
Sara chơi với Schnuffi và Poppel
- Ich kaufe im Supermarkt ein (in + dem → im)
Tôi mua sắm trong siêu thị
- Am Nachmittag mache ich Hausaufgaben (an + dem → am)
Vào buổi chiều tôi làm bài tập ở nhà
- Ich stehe von Montag bis Freitag um 5 Uhr auf
Tôi thức dậc lúc 5 giờ từ thứ hai tới thứ sáu
- Am Morgen mache ich das Frühstück
Vào thứ hai tôi làm bửa điểm tâm
- Von 7 Uhr morgens bis 7 Uhr abends arbeite ich im Laden
Tứ bảy giờ sáng tới 7 gìờ chiều tôi làm việc trong cửa hàng
Ich bin am Vormittag in der Schule
Tôi ở trường vào buổi sáng

Trennbare Verben
einkaufen: Mua sắm
thí dụ động từ einkaufen, là động từ tách rời do vậy khi chia trong câu, thì chữ ein được tách ra và đứng ở cuối câu. Ngoại trừ khi nó đi với một trợ động từ khác thì nó được giử nguyên vì chúng ta đã chia trợ động từ trong câu rồi.
- Ich will heute im Supermarkt einkaufen
Hôm nay tôi muốn (wollen) mua sắm trong siêu thị
- Am Nachmittag mache ich Hausaufgaben
Vào buổi chiều tôi làm bài tập ở nhà
- Ich stehe von Montag bis Freitag um 5 Uhr auf
Tôi thức dậy lúc 5 giờ từ thứ hai tới thứ sáu

Aufstehen: Thức dậy, đứng dậy (Trennbare Verben)
- Am Morgen mache ich das Frühstück
Vào buổi sáng tôi chuẩn bị, làm bửa điểm tâm
- Von 7 Uhr morgens bis 7 Uhr abends arbeite ich im Laden
Từ 7 giờ mỗi sáng tới 7 giờ mỗi tối tôi làm việc ở cửa hàng

morgens (Adv: trạng từ): Sáng sáng, hàng sáng, tức là sáng nào cũng vậy
abends (Adv): Chiều chiều, hàng chiều, chiều nào cũng vậy
von morgens bis abends: Từ sáng tới tối
Các bạn cũng chú ý, khi nói về khoảng thời gian trong ngày như vào buổi sáng, vào buổi trưa, vào chiều tối... thì chúng ta dùng tới tứ an + với giới từ der → am, vì nó là gián tiếp nhé
ngoại trừ in der Nach vì là die Nacht
- In der Nacht vom 16. auf den17. Januar bin ich nicht da
Trong đêm ngày 16 sang ngày 17 tháng giêng (lúc nửa đêm 0 giờ) tôi không oỏ đấy
- Ich bin am Vormittag in der Schule
Vào buổi sáng (từ khoảng 7 tới trước 12 giờ) tôi ở trường
Sở dĩ dùng in der Schule, vì hành động trong câu không chỉ sự chuyển động, nên là gián tiếp, nhưng khi là động từ chuyển động thì sẽ là trực tiếp. Thí dụ
- Ich gehe morgens in die Schule
Mổi sáng tôi đi học, tôi đi tới trường

Aufräumen: Dọn dẹp (động từ tách rời)
- Wir räumen das Zimmer auf
Chúng tôi dọn dẹp căn hộ
- Wir wollen das Zimmer aufräumen
Chúng tôi muốn dọn dẹp căn hộ

Các bạn tham khảo thêm ở link sau về Trennbare Verben: Động từ tách rời
https://deutsch.lingolia.com/de/grammat ... /trennbare

Thời gian, giờ giấc.
Viertel: ¼
Halb: ½
8 Uhr: Acht Uhr
09.30: neun Uhr dreizig/ halb zehn
09.15: neun Uhr fünfzehn/ Viertel nach neun
09.45: neun Uhr fünf und vierzig/ Viertel vor zehn

nach: Sau
01.05: ein Uhr fünf/fünf Minuten nach eins
09.20: neun Uhr zwanzig/ zwanzig nach neun
09.25: neun Uhr fünf und zwanzig/ fünf Minuten vor halb zehn
09.35: fünf Minuten nach halb zehn/ neun Uhr fünf und dreißig

vor: Trước
09.55: fünf Minuten vor zehn/ neun Uhr fünf und fünfzig
09.40: zwanzig Minuten vor zehn/ neun Uhr vierzig

Man schreibt: Người ta viết
01.00 Uhr/ 13.00 Uhr
01.15 Uhr/ 13.15 Uhr
01.30 Uhr/ 13.30 Uhr
01.45 Uhr/ 13.45 Uhr

Man sagt: Người ta nói
Ein Uhr: 01.00
Dreizehn Uhr: 13.00
Eins Viertel nach eins: 01.15
Halb zwei: 01.30
Viertel vor zwei: 01.45

die Uhrzeit: Giờ giấc
- Wie spät ist es? Wie viel Uhr ist es? Mấy giờ rồi?
- Es ist zehn Uhr: 10 giờ rồi
- Es ist fünf vor halb eins: Bây giờ là 12 giờ 25/ còn 5 phút nửa là 12 giờ rưỡi
09.58 Uhr: Es ist kurz vor zehn: Sắp sửa 10 giờ rồi
09.58: Es ist gleich zehn: Sắp, gần 10 giờ rồi
10.02: Es ist kurz nach zehn: Mới qua 10 giớ một tí

Các bạn xem một số câu thuộc các dạng khác nhau
zuordnen: Sắp xếp thứ tự lại (trennbar Verb)
Bruno steht früh auf (câu gián tiếp – Dativ)
Tina macht das Frühstück (câu trực tiếp – Akkusativ)
Bruno arbeitet (Dativ)
Sara ruft Niko an (Akkusativ)
Sara spielt (Dativ)
Tina kauft im Supermarkt ein (Dativ)
Tina räumt die Wohnung auf (Akkusativ)
Tina kocht das Mittagessen (Akkusativ): Tina nấu bữa ăn trưa
Was macht Frau Bond? Bà Bond làm gì (Dativ)

Động từ cần giới từ trực tiếp khi chủ từ tác động trực tiếp lên một cái gì đó, các bạn thấy trogn tự điển viết chử V.t là biết đó là động từ trực tiếp. Còn V.i là động từ gián tiếp
fernsehen (V.t): Xem tivi
Frau Bonn sieht fern: Bà Bonn xem tivi
Ich sehe fern: Tôi xem tivi
Er/sie/es sieht fern: Anh ấy, cô ấy, nó xem tivi
Du siehst fern: Bạn xem tivi
Wir sehen fern: Chúng tôi xem tivi
Ihr seht fern: Các bạn xem tivi
Sie sehen fern: Họ xem tivi

Sự biến đổi danh từ giống đực sang giống cái về người, nếu như chúng ta thêm chử in sau đó:
der Partner: Bạn đồng hành, bạn đời, bạn bè trong một lãnh vực nào đó
die Partnerin: Bạn nữ đồng hành
der Lehrer: Giáo viên nam
die Lehrerin: Nữ giáo viên
der Student: Nam sinh
die Studentin: Nữ sinh

Früh aufstehen: Thức dậy sớm
Die Wohnung aufräumen: Dọn dẹp căn hộ
Fernsehen: Xem tivi
Kochen: Nấu nướng
Fußball spielen: Chơi đá banh
Arbeiten: Làm việc
Meine Eltern anrufen: Gọi điện thoại cho cha mẹ tôi
Einkaufen: Mua sắm
Was machst du gern? Bạn thích làm gì
gern (Adv): Thích
sehr gern (Adv): Rất thích
nicht gern (Adv): Không thích
nicht so gern (Adv): Không thích lắm
- Was esse ich gern? Tôi thích ăn gì à?
- Ich koche gern und ich kaufe gern ein
Tôi thích nâu nướng và thích mua sắm
- Aha, und was machst du nicht gern?
Aha, còn bạn không thích làm điều gì?
- Ich sehe nicht gern fern
Tôi không thích xem tivi
- Ich stehe von Montag bis Freitag um fünf Uhr auf
Từ thừ hai tới thứ sáu tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng
- Bruno steht von Montag bis Freitag um 5 Uhr auf
Bruno thức dậy lúc 5 giờ sáng từ thứ hai tới thứ sáu
- Tina steht am Dienstag um zehn Uhr auf
Tina thức dậy lúc 10 giờ sáng thứ ba
- Sara steht am Mittwoch spät auf, erst um 10 Uhr
Váo thứ tư Sara thức dậy trể, chỉ vào lúc 10 giờ

Dùng giới từ um khi nói về giờ
Um zwei Uhr: Vào lúc hai giờ
- Ich stehe am Sonntag um neun Uhr auf
Vào ngày chủ nhật tôi thức dậy lúc 9 giờ
Erst um drei Uhr: Cho đến lúc 3 giờ
- Ich stehe erst um drei Uhr auf
Cho tới lúc ba giờ tôi mới thức dậy

Wann: Khi nào
Wann stehst du am Samstag auf?
Bạn thức dậy vào thứ bảy lúc nào?
- Ich stehe am Samstag spät auf
Tôi thức dậy trể vào thứ bảy
spät (Adv): Trể
zu spät: Qúa trể
sehr spät: Rất trể
- Wie spät ist es? Mấy giờ rồi
- Haben sie am Samstag Zeit?
Ông có rảnh vào thứ bảy không?
- Ja, warum?
Có, nhưng tại sao?
- Ich habe Geburtstag und mache eine Party (Akkusativ) Kommen Sie auch?(Dativ)
Tôi có sinh nhật và tổ chức một bửa tiệc. Ông cũng tới tham dự chứ?
- Ja, gern. Wann fängt die Party denn an? (Dativ)
Vâng, thích lắm. Bửa tiệc bắt đâu khi nào vậy?

anfangen: Bắt đầu
Um sieben Uhr
- Der Intensivkurs ist von neun bis zwölf Uhr
Khóa học cấp tốc/chuyên sâu từ 9 tới 12 giờ
- Von acht bis zwölf Uhr
Từ tám giờ tới 12 giờ
- Der Abendkurs ist von Montag bis Freitag
Khóa học buổi tối từ thứ hai tới thứ sáu
- Am Montag bis Mittwoch, von sechs bis halb neun
Vào thứ hai tới thứ tư, từ sáu tới tám rưỡi
- Von sechs bis halb acht
Từ sáu giờ tới bảy rưỡi

Die Valentinas Woche: Tuần lễ của Valentina
Meine Woche: Tuần lễ của tôi
Deine Woche: Tuần lễ của bạn
Lans Woche: Tuần lễ của Lan
Tuâns Woche: Tuần lễ của Tuấn
Montag: Valentine macht von zwei bis drei Uhr Hausaufgaben
Thứ hai: Valentina làm bài tập ở nhà từ lúc 2 giờ tơi 3 giờ

Tageszeiten: Thời gian trong ngày
am Morgen: Vào buồi sáng sớm khi mặt trời vừa ló dạng
am Vormittag: Khoảng 8 giờ tới 11 giờ trưa
am Mittag: Vào buổi trưa
am Nachmittag: Vào buồi chiều (trước 18 giờ)
am Abend: Vào buổi chiều tối (trước 22 giờ)
in der Nacht: Vào ban đêm (từ 22 giờ)
- Was macht Robert wirklich?
Thật sự Robert làm gì?
Pizza essen
Sofia anrufen
ins Kino gehen: Đi xem phim
Musik hören
spazieren gehen: Đi dạo
fernsehen
- Robert, wann kommst du morgen?
Robert, ngày mai bạn đến lúc nào?
- Ach, Mama, ich komme nicht. Ich habe keine Zeit. Morgen arbeite ich den ganzen Tag. Am Abend kaufe ich noch ein und habe Englischkurs.
Mama, con không tới đâu. Con không có thời gian. Ngày mai con làm việc cả ngày. Buổi chiều còn phải đi chợ và còn có khóa học tiếng anh nửa

essen: Ăn
ich esse
du isst/ißt
Er/sie/es isst
wir essen
ihr esst
sie essen
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 2 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 1 - Bài 6

Postby MChau » 17 Oct 2016

Image

Schritte 1 - Lektion 6 - Freizeit

Audio
http://www.mediafire.com/listen/eah74af ... eizeit.mp3
Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 6: Grill-Cola

- Wie ist denn das Wetter?
- Äh, nicht so schön. Es regnet.
- Also kein Picknick heute! Sehr gut!
- Doch! Natürlich machen wir das Picknick!
- Nein, Bruno! Beim Regen geh ich nicht raus!
- Ätsch! Es regnet gar nicht! Hier, guck mal: Die Sonne schein. Ein tolles Wetter ist heute! Ein richtiges Super-Picknick-Wetter!
- Witzbold! Thật khôi hài

- Hast du den Fisch, Tina?
- Ja.
- Und wo ist der Salat? Hast du den Salat?
- Ja! Den habe ich auch.
- Aber das Brot? Du hast das Brot nicht dabei!
- Doch! Da ist es. Und du? Hast du die Getränke?
- Ich? Natürlich! Ich habe alles.

- Hast du auch Cola dabei, Papa?
- Nein. Es gibt Wasser und Apfelsaft.
- Och! Ich will Cola haben!
- Du bekommst aber keine cola, Sara!
- Och, Mann!
Ôi, trời ơi!
- Ruhe jetzt!

- Äh, und noch was, Niko: Bring bitte Kohle mit! Ja, ja, ich weiß: Heute ist Sonntag. Die Geschäft sind zu. Aber die Tankstelle sind geöffnet. Ja?.. Super!... Danke, Niko!
À, còn cái này nữa, Niko: Làm ơn hãy mang theo than nha! Ừ, ừ, tôi biết điều đó: Hôm nay là chủ nhật. Các cửa hàng thì đóng cửa. Nhưng mà những trạm xăng thì mở cửa mà. Ừ? Tuyệt vời? Cám ơn Niko!

- Hallo!
- Hallo Niko! Da kommst du ja endlich!
- Hast du...?
- Na klar! Hier, bitte!
- Ui toll! Cola!
- Nein, nein! Doch nicht COLA! KOHLE! Verstehst du? Kohle für den Grill!
Không, không! Không phải cola, mà là than! Bạn hiểu chứ? Than cho việc nướng đồ ăn!

- So. Eine Viertelstunde noch, dann grillen wir.
- Siehst du, Bruno? Es geht auch ohne Kohle.
Anh thấy đó, Bruno? Không có than cũng được.
- Aber nicht ohne Cola!
Nhưng mà phải có Cola!

Schritt A
A2. Hören Sie dann und vergleichen Sie
- Wie ist denn das Wetter?
Thời tiết ra sao vậy?
- Nicht so schön. Es regnet.
Không đẹp lắm. Trời mưa
- Also kein Picknick heute! Sehr gut!
Như vậy hôm nay không có buổi dã ngoại, Rất tốt!
- Es regnet gar nicht! Hier, guck mal: Die Sonne scheint.
Trời hoàn toàn không mưa đâu! Đây nè, nhìn xem! Mặt trời chiếu sáng

Schritt B
B1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
Und wo ist der Salat? Hast du den Salat?#Ja, den habe ich auch.

B2. Hören Sie dann und vergleichen Sie
- Hast du alles eingekauft? Und wo ist der Käse? Wir brauchen doch Käse?
Anh đã mua mọi thứ rồi chứ? Còn Phô mai đâu? Chúng ta cần Phô mai mà?
- Oje, ich habe ja den Käse vergessen.
Ồ vâng, tôi đã quên Phô mai.
- So so, und der Tee, hm?
À ra thế, còn trà đâu?
- Oje, ich habe ja auch den Tee vergessen.
Ô, tôi cũng quên luôn trà
- Aha, und das Fleich?
À, còn thịt đâu?
- Oje, ich habe das Fleisch vergessen.
Ôi, tôi đã quên thịt.
- So, und die Kartoffeln?
Thế đấy, còn khoai tây đâu?
- Tut mir Leid, aber ich habe auch die Kartoffeln vergessen.
Tôi lấy làm tiếc, nhưng tôi cũng đã quên khoai tây
- Ja, und wo ist der Wein?
Ừ, còn rượu đâu?
- Oh nein, ich habe leider auch den Wein vergessen.
Ồ không, đáng tiếc tôi cũng quên luôn rượu
- Gut, Aber das Salz?
Được, nhưng muối đâu?
Also, das Salz habe ich auch vergessen. Zu dumm. Aber schau, hier ist die Schokolade, die Schokolade habe ich nicht vergessen.
À tôi cũng quên luôn muối. Qúa ngu si. Nhưng mà nhìn nè, đ6ay là Sô cô la, tôi đã không quên sô cô la

C1. Hören Sie und variieren Sie.
- Sag mal, hast du den Salat dabei?
- Ja, da ist er.
- Sag mal, hast du das Brot nicht dabei?
- Doch, da ist es.

C2. Hören Sie und antworten Sie.
- Ist der Grill dabei?
- Ja/nein
- Spielen Sie nicht Fußball?
- Doch/nein

Und jetzt Sie. Hören Sie die Frage und antworten Sie mit ja oder doch und nein.
Và giờ tới phiên bạn. Hãy nghe những câu hỏi và hãy trả lời với ja hay doch hoặc nein
- Ist der Grill dabei?
- Spielen Sie nicht Fußball?
Bạn không chơi đá banh à?
- Arbeiten Sie am Samstag?
Bạn làm việc vào thuú bảy sao?
- Sprechen Sie Deutsch?
Bạn có nói tiếng đức không?
- Fahren Sie nicht gern Auto?
Bạn không thích lái xe hơi sao?
- Essen Sie keine Schokolade?
Bạn không ăn Sô cô la sao?
- Gehen Sie heute Abend ins Kino?
Tối nay bạn không đi xem phim sao?
- Haben Sie keine Kinder?
Bạn không có con à?

C3.
- Ah, ist das Wetter heute schön. So richtiges Picknick Wetter. Möchten Sie einen Tee?
À, Thời tiết hôm nay đẹp. Một thời tiết thực sự cho du ngoạn. Bạn muốn một tách trà không?
- Ja, ich trinke gern einen Tee. Vielen Dank.
Vâng. Tôi thích uống một tách trà. Cám ơn nhiều.
- Ach, Sie möchten keinen Tee?
À, Bạn không muốn uống trà à?
- Doch! Ich trinke gern einen Tee.
Có mà, Tôi thích uống một tách trà

C4. Hören Sie die Gespräche und vergleichen Sie
- Ah, ist das Wetter heute schön! So richtiges Picknick Wetter. Möchten Sie einen Tee?
- Ja, ich trinke gern einen Tee. Vielen Dank.
- Ach, Sie möchten keinen Tee?
- Doch! Ich trinke gern einen Tee.
- Also, keinen Tee. Vielleicht Apfelsaft. Möchten Sie einen Apfelsaft?
Như vậy là không uống trà. Có thể là nước táo. Bạn muốn uống một ly nước táo không?
- Ja, gern. Ich trinke gern einen Apfelsaft.
Vâng, muốn. Tôi thích uống một ly nước táo
- Ach, Sie möchten also keinen Apfelsaft.
À, như vậy là bạn không muốn nước táo
- Doch! Ich trinke gern einen Apfelsaft.
Có mà. Tôi thích uống một ly nước táo
- Und wie ist es mit Cola? Möchten Sein eine Cola?
Còn Cola thì sao? Bạn muốn uống một ly Cola không?
- Gut, von mir aus. Ich trinke gern eine Cola.
Được, với tôi cũng được. Tôi thích uống một ly Cola
- Oh, Sie möchten auch keine Cola.
Ồ, bạn cũng không muốn Cola
- Doch! Ich sagte, ich trinke gern eine Cola.
Có mà. Tôi đã nói, tôi thích uống một ly Cola.
- Na, macht nichts. Ich habe auch Wasser da. Möchten Sie ein Wasser?
Nè, cũng không sao cả. Tôi cũng có nước lọc ở đây. Bạn có muốn một ly nước lọc không?
- Na, gut. Ja, ich trinke gern ein Wasser, wenn Sie welches haben.
Được. Vâng, tôi thích uống một ly nước lọc, nếu như bạn có cái đó.
- Ah, Sie möchten auch kein Wasser?
À, bạn cũng không muốn nước lọc
- Doch! Ich trinke gern Wasser.
Có mà! Tôi thích nước lọc mà.
- Ja, was möchten Sie denn? Ich weiss wirklich nicht, was ich Ihnen noch anbieten soll...
Vâng, bạn muốn gì nè? Thật sự tôi không biết, tôi còn nên mời bạn cái gì nữa...

Schritt E
a. Schönen guten Morgen nach Weiden! Bewölkt bei 10 Grad. Hof meldet ebenfalls bewölkt, 11 Grad, und Passau Regen, 9 Grad.
Chào buổi sáng tốt đẹp với Weiden. Trời bao phủ mây lúc 10 độ. Hof cũng cho biết tương tự như thế có mây bao phủ, 11 độ, và Passau thì mưa, 9 độ

b. Auf der B381 ereignete sich am Morgen ein schwerer Unfall. Drei Personen wurden verletzt. Das Wetter: Der Regen lässt allmählich nach und die Temperaturen steigen auf 18 Grad. Morgen scheint dann überall die Sonne und am Donnerstag wird es so richtig warm mit Temperaturen um 24 Grad. Das waren die Nachrichten.
Trên đường B381 sáng nay có sảy ra một vụ tai nạn giao thông. Ba người đã bị thương. Thời tiết: Mưa từ từ giảm dần và nhiệt độ tăng lên đến 18 độ. Ngày mai nắng chiếu mọi nơi và vào thuú năm trời sẽ ấm áp thật sự với nhiệt độ là 24 độ. Đó là bản tin tức.

c. Das Wetter heute in Sachsen: viel Ragen, viele Wolken und Wind. Temperaturen 8 bis 12 Grad. A9 Nürnberg – Berlin, Zwischen Eisenberg und Naumburg drei Kilometer Stau nach einem Unfall...
Thời tiết hôm nay tại Sachsen: Nhiều mưa, nhiều mấy và gió. Nhiệt độ tuù 8 đến 12 độ. Tuyến đường A9 Nürnberg và Berlin, giửa Eisenberg và Naumburg bị kẹt xe 3 cây số sau một tai nạn giao thông

Phonetik
11. Hast du den Salat?
a. Hören Sie und sprechen Sie nach
- Nina, hast du den Salat?
- Nein, den Salat habe ich nicht, aber die Tomaten.
- Hast du die Cola?
- Nein, die Cola habe ich nicht, aber das Mineralwasser.

b. Fragen Sie weiter und antworten Sie wie in a. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
- Hast du das Brot?
- Nein, das Brot habe ich nicht, aber die Brötchen (Bánh mì nhỏ)

der Saft/ der Wein (nước trái cây/rượu)
das Obst/ der Kuchen (trái cây/ bánh bông lan)
der Tee/ der Kaffee
die Milch/ der Zucker (sữa/đường)
die Wurst/ der Käse (xúch xích/ phô mai)

21. Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten sie auf die Betonung
Lesen
Schwimmen
Tanzen
Schlafen
Briefe schreiben
Freunde treffen
Lesen
Lesen Sie Bitte
Lesen Sie die Sätze
Kommen
Kommen Sie Bitte
Einen Kaffee und einen Kuchen bitte
Möchten sie einen Tee?
Heute gehe ich nicht in die Schule
Hôm nay tôi không đi học

Grammatik
1. Akkusativ: Trực tiếp
Bestimmter Artikel: Mạo từ xác định
Trong tiếng đức, trước mỗi danh từ dù ở giống nào, cũng đều có mạo từ đi kèm là der, die, das và mạo từ thì gồm có mạo từ xác định, mạo từ không xác định và mạo từ phủ định…
Một số động từ luôn cần phải có túc từ trực tiếp (Akkusativ) đi kèm, một số động từ khác thì gián tiếp (Dativ) và có những động từ cần cả trực và gián tiếp

haben (V.t): có. Động từ này luôn cần có túc từ trực tiếp theo sau
Ich habe den Salat: Tôi có sà lách
den Salat là trực tiếp/ Akkusativ của der Salat
der → den (khi đổi qua trực tiếp Akkusativ)
die → die (không thay đổi ở Akkusativ)
das → das (không thay đổi ở Akkusativ)
Số nhiều của ba giống là die → die (không thay đổi ở Akkusativ)
Để dễ nhớ, các bạn chỉ cần nhớ là ở dạng Akkusativ, mạo từ xác định chỉ thay đổi ở giống đực số ít: der → den. Những giống kia không thay đổi

Ich habe den Tisch: Tôi có cái bàn (der Tisch → den)
Ich habe das Salz: Tôi có muối (das Salz → das)
Ich habe die Milch: Tôi có sữa (die Milch → die)
Ich habe die Getränke: Tôi có nhiều đồ uống (die Getränke)

Vài thí dụ khác:
- Ich kaufe den Tisch: Tôi mua cái bàn (der → den Tisch)
- Sie schreiben den Satz an die Tafel
Bạn viết câu văn lên bảng (der Satz) Câu này có hai túc từ trực tiếp là den Satz và die Tafel
- Ich kaufe das Buch: Tôi mua quyển sách (das → das Buch)
- Du schreibst das Wort an die Tafel: Bạn viết chử này lên bảng (das → das Wort)
- Ich sehe die Wohung: Tôi nhìn căn hộ (die → die Wohung)
- Ich möchte die Party machen: Tôi muốn tổ chức một bửa tiệc (die → die Party)
- Sie kocht um eins das Mittagessen: Cô ta nấu cơm trưa lúc 1 giờ (das → das Mittagessen)

2. Akkusativ: unbestimmter Artikel: ein, eine, ein
Mạo từ không xác định của ba giống khi chia ở trực tiếp, thì chỉ có giống đực là thay đổi, giống cái, trung tính thì vẫn gìữ nguyên. Số nhiều thì không có mạo từ không xác định, nên để trống.

- Ist das ein Salat? Đây có phải là sà lách không?
Trong câu này, ein Salat ở dạng chủ cách/chủ từ (Nominativ) tức là dạng nguyên thể nên nó không có thay đỗi gì cả
- Ein Salat ist grün: Rau sà lách thì màu xanh (Nominativ)
Nhưng khi chia ở trực tiếp, thì mạo từ không xác định của giống đực biến đổi như sau
ein → einen
- Ich habe einen Tisch: Tôi có một cái bàn
- Ich möchte einen Salat kaufen: Tôi muốn mua một cây sà lách
- Ich esse einen Salat: Tôi ăn sá lách
- Ich habe einen Hund: Tôi có một con chó (der Hund/ein Hund → den/einen Hund)
- Wir tragen einen Kühlschrank: Chúng ta rinh một tủ lạnh (der Kühlschrank)
- Ich vekaufe ein Haus: Tôi bán căn nhà (das Haus)
- Ich habe eine Katze: Tôi có một con mèo (die Katze)
- Ich möchte eine Banane: Tôi muốn một trái chuối (die Banane)
- Wir tragen einen Wagen: Chúng ta khiêng một chiếc xe hơi (der Wagen/ ein Wagen → einen Wagen)
- Ich trage eine Tasche: Tôi đeo một cái túi sách (die Tasche/eine → eine Tasche)

3. Akkusativ: Negativartikel
Mạo từ phủ định, kein/keine khi chia ở trực tiếp, thì cũng chỉ thay đổi ở giống đực thôi (kein → keinen)
- Das ist kein Salat: Đây không phải là sà lách (Nominativ)
- Ich möchte keinen Salat essen:Tôi không muốn ăn sà lách
- Ich sehe keinen Wagen: Tôi không nhìn thấy chiếc xe (der Wagen)
- Ich verkaufe keinen Schrank: Tôi không bán cái tủ (der Scharnk)
- Ich schreibe keinen Brief: Tôi không viết thư (der Brief)
- Du willst keinen Brief schreiben
- Wir lesen keine Zeitungen: Chúng ta không đọc báo (die Zeitungen: nhiều tờ báo)
- Er schreibt kein Wort: Nó không viết chử nào hết (das Wort)
- Sie sagt kein Wort: Cô ta không nói một từ
kein/keine: Không
(chữ phủ định luôn đứng trước danh từ tùy theo giống mà biến đổi)
Ich möchte einen Tee (der Tee)
Ich möchte keinen Tee
Ich möchte ein Wasser (das Wasser: das → das)
Ich möchte ein Wasser
Ich möchte eine Cola (die Cola:: die/eine → die/eine)
Ich möchte keine Cola: Tôi không muốn Cola
Ich möchte Äpfel (số nhiều của Apfel là Äpfel)
Ich möchte keine Äpfel: Tôi không thích những qủa táo

Tóm lại, có một số động từ thuộc dạng (V.t) tức là động từ có túc từ trực tiếp, thì khi đặt câu, các bạn cần chú ý tới mạo từ vì chúng có sự thay đổi, đặc biệt để dể nhớ thì giống đực bị thay đổi từ
der → den
ein → einen
kein → keinen
Những động từ có túc từ trực tiếp, thường là những động từ mà chủ từ trực tiếp tác động lên một cái gì hay sự việc gì như mua sắm gì đó, làm gì đó, mang vác gì đó, nhìn gì đó, đụng chạm gì đó…
Còn những động từ chỉ sự chuyển động là động từ gián tiếp như: đi, đứng, chạy nhảy, lăn, bò, rơi rớt…

4. Ja/Nein-Frage: Câu hỏi với có hay không?
Những câu hỏi mà khi trả lời thường là có hay không, thì động từ của câu luôn đặt lên vị trí đầu tiên.
- Hast du das Brot dabei? Mày có bánh mì đó không?
- Nein, ich habe kein Brot dabei: Không, tao không có bánh mì ở đây
- Ja, ich habe das Brot: Vâng, tôi có bánh mì

nicht: không (dùng để phủ định cho động từ)
Để trả lời cho một câu hỏi phủ định, thì người ta dùng chữ
doch: Có chứ
nein: Không có
- Hast du das Brot nicht dabei? Bạn không có bánh mì ở bên à?
- Doch, ich habe das Brot dabei: Có mà, tôi có bánh mì ở đây nè
- Nein, ich habe nicht: Không, tôi không có
- Nein, ich habe kein Brot: Không, tôi không có bánh mì

- Trinken wir keinen Tee? Chúng ta không uống trà sao?
- Doch, wir trinken Tee: Có mà, chúng ta uống trà
- Möchtest du nicht schlafen? Bà không muốn ngủ sao?
- Doch, ich möchte schlafen: Có mà, tôi muốn ngủ

Ja: Có
Nein: Không
Doch: Có mà, dùng trong câu hỏi phủ định. Câu hỏi phủ định là câu hỏi mà trong đó có chữ không?
- Möchtest du mit mir nicht forgehen?
Bạn không muốn đi chơi với tôi à?
- Doch! ich möchte gern mitgehen
Có mà, tôi rất muốn đi cùng

Chúng ta còn một dạng câu hỏi nửa, gọi là câu hỏi đuôi với chử: nicht wahr
- Du bist sehr schön: Bạn thì rất đẹp
- Du bist sehr schön, nicht wahr? Bạn thì rất đẹp, phải không?
- Du kommst heute nicht: Hôm nay bạn không đến
- Du kommst heute nicht, nicht wahr? Hôm nay bạn không đến, phải không?

Câu trực tiếp: Akkusativ
- Wo ist der Salat? Hast du den Salat?
Rau sà lách thì ở đâu? Bạn có rau sà lách không?
- Ja, den habe ich auch
Vâng, tôi cũng có rau sà lách
Mẫu câu trên là câu trực tiếp vì động từ haben là động từ (V.t) cần có túc từ trực tiếp. Do vậy der Salat → den Salat ở dạng Akkusativ
Trong câu trả lời, thay vì lập lại: den Salat, người ta viết hay nói tắt là: den
Nếu danh từ là giống cái, thì dạng trực tiếp của nó vẫn là die (Akkusativ) die → die
Nếu danh từ trung tính thì Akkusativ: das → das
Số nhiều của ba giống: die → die

- Hast du die Cola mit? Bạn có mang theo Cola không?
- Nein, die habe ich nicht mit: Không, tôi không mang theo nó

- Hast du das Brot dabei? Bạn có bánh mì đó không?
- Ja, das habe ich hier. Có, tôi có nó đây

Verb: Konjugation
Phần này, chúng ta chia ba động từ lesen, treffen và schlafen ở các ngôi, đặc biệt ba ngôi số ít thì thay đổi và cần học thuộc lòng
Ich lese/treffe/schlafe
Du liest/ triffst/schläfst
Er/sie/es liest)trifft/schläft
Wir lesen/treffen/schlafen
Ihr lest/trefft/schlaft
Sie lesen/treffen/schlafen

Wichtige Wörte und Wendungen
Das Wetter: Thời tiết
Khi hỏi về thời tiết người ta dùng câu:
Wie ist das Wetter?
Wie ist das Wetter heute?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta có các tính từ như xấu/schlecht, tốt/gut, đẹp/schön…
Das Wetter ist schön/ es ist schön: Thời tiết đẹp
Das wetter heute ist nicht schön: Thời tiết hôm nay không đẹp
hoặc chúng ta cũng có những chữ nói về mưa nắng như
Es regnet: Trời mưa (regen:mưa)
Es regnet heute nicht: Hôm nay trời không mưa
Es regnet gar nicht: Trời không mưa gì cả (gar nicht: hoàn toàn không)
Nicht so schön
Es regnet
Es ist windig: Trời nhiều gió
Es ist sonnig: Trời nắng
Es ist bewölkt: Trời nhiều mây, âm u
Es schneit: Trời đổ tuyết/ tuyết rơi (schneien: tuyết rơi)
Es ist warm: Trời ấm áp
Es ist kalt: Trời lạnh
Die Sonne scheint: Trời nắng/nắng chiếu rọi (scheinen: chiếu, tỏa sáng)
Heute scheint in ganz Deutschland die Sonne: Hôm nay cả nước đức trời nắng
Hier guck mal: Die Sonne scheint: Nhìn đây nè, Trời nắng kìa
Im Norden sind es 10 Grad
Im Sommer haben wir circa 25 Grad
Wir haben im Sommer circa 25 Grad
Wie ist das Wetter in England? Thời tiết ở nước Anh ra sao?
Im Norden ist es bewölkt: Ở hướng bắc trời phủ mây
Im Süden schein die Sonne: Ở hướng nam nắng chiếu (trời nắng)
- Am Freitag ist es sonnig. Die Temperaturen erreichen Werte zwischen 18 und 23 Grad. Es ist nicht mehr so windig
Vào thứ sáu trời nắng. Nhiệt độ đạt tới (Wert: Trị số) giữa 18 và 23 độ. Trời không còn nhiều gió nữa (nicht mehr: không nữa)

Hobbys: Sở thích
Để hỏi về sở thích người ta dùng câu
- Was sind Ihre/deine Hobbys? Sở thích chủa bạn là gì?
(Trong câu trên động từ được chia ở số nhiều vì Hobbys ở số nhiều)
- Meine hobbys sind Lesen und E-Mails schreiben
Sở thích của tôi là đọc sách và viết E-Mail
- Meine Hobbys sind… Sở thích của tôi là …
- Was machen Sie/machtst du in der Freizeit? Bạn làm gì khi rảnh rỗi?
- Ich lese gern: Tôi thích đọc sách
- Ich esse gern: Tôi thích ăn
- Ich reise und schwimme gern: Tôi thích du lịch và bơi lội
- Ich fahre gern mit Fahrrad: Tôi thích đạp xe đạp
- Ich mache gern Sport: Schwimmen, Fußball spielen und Fahrrad fahren
Tôi thích thể thao như bơi lội, đá banh và đạp xe
- Ich mache gern Sport: Tôi thích tập thể dục
- Ich treffe gern meine Freunde: Tôi thích gặp gở bạn bè tôi
- Ich schreibe gern Briefe: Tôi thích viết thư
- Liest du auch gern? Bạn cũng thích đọc sách chứ? (auch: cũng)

Vorlieben: Sự ưu ái/ưa thích hơn:
Mein Lieblingsbuch: Quyển sách ưa thích của tôi
Mein Lieblingsbuch ist … Quyển sách ưa thích của tôi là…
Mein Lieblingsfilm ist … Phim ưa thích của tôi là …
Meine Lieblingsmusik ist…. Nhạc yêu thích nhất của tôi là …

Bedauern: Tut mir leid.
Hối tiếc: Đáng tiếc / tôi lấy làm tiếc/ xin lỗi
Khi muốn bày tỏ một sự hối tiếc vì lổi lầm hay muốn chia sẽ sự đau buồn nào đó, người ta dùng các mẩu câu sau:
- Tut mir leid / Entschuldigung, aber ich habe den Käse vergessen
Tiếc qúa/ xin lổi, nhưng tôi đã quên phó mát (käse)
- Entschuldigung, wo finde ich den Apfelsaft?
Xin lỗi, tôi tìm nước táo ở đâu?
- Den Apfelsaft? Der ist dort
Nước Táo hả? Nó ở kia/ở đó
- Ich habe den Käse leider vergessen
Tiếc qúa tôi đã quên Käse
- Ich habe den Käse leider nicht dabei
Tiếc qúa tôi lại không có Käse ở đây
- Leider habe ich den Käse nicht vergessen
Tiếc qúa tôi đã không quên Käse
- Wo ist der Wein?
Rượu vang đâu?
- Oh nein, ich habe leider auch den Wein vergessen
Ồ (chết rồi), đáng tiếc tôi cũng quên luôn rượu vang

Khi chia buồn với thân nhân người qua đời thì nói
Mein Beileid
Herzliches Beileid
leider là trạng từ (Adverb: Adv)
Trạng từ (Adv) là chữ bổ nghĩa cho động từ, thí dụ như đi chầm chậm, chạy nhanh, ngủ ngon
Tính từ (Adj) là chữ bổ nghỉa cho danh từ, thí dụ như cái áo mới, quyển sách hay..

Himmelsrichtungen: Các hướng bầu trời
der Norden: Hướng bắc
der Süden: Hướng nam
der Westen: Hướng tây
der Osten: Hướng đông
Jahreszeiten: Mùa
der Frühling: Mùa xuân
der Sommer: Mùa hạ
der Herbst: Mùa thu
der Winter: Mùa đông
Các bạn chú ý: tất cả bốn mùa đều là giống đực, kể cả bốn phương
- Im Frühling gehe ich in die Schule: Vào mùa xuân tôi đi học
- I m Sommer reise ich gern: Vào mùa hè tôi thích đi du lịch
- Im Herbst fahre ich gern mit dem Zug: Vào mùa thu tôi thích đi xe lửa
- Im Winter schlafe ich gern: vào mùa đông tôi thích ngủ

Một số từ vựng và câu trong bài
Eine Party: Một bữa tiệc
Ein Picknick: Một buổi dã ngoại, sinh hoạt giải trí ngoài trời

Wo ist die Familie? Gia đình ờ đâu?
Im Park: Trong công viên
Im Garten: Trong vườn

Wie ist das Wetter? Thời tiết thế nào/ ra sao?
Die Sonne scheint: Nắng chiếu/ Trời nắng
Es regnet: Trời mưa

Zeigen Sie: Wo ist… ?
die Kohle: Than, than để nấu nướng
die Cola/ das Cola → die Colas: Nước giải khát Cola

- Was macht Familie Schneider heute?
Hôm nay gia đình Schneider làm gì?
eine Party
ein Picknick
ein italienischen Essen: Một bửa ăn ý

Was hat Tina dabei? Tina mang theo cái gì?
Was hat Bruno dabei?
Was möchte Sara trinken? Sara muốn uống gì?
Was braucht die Familie? Gia đình cần gì?
Was bringt Niko mit? Niko mang theo cái gì?
Wasser
Apfelsaft
Cola
Tee
Käse
Tomaten
Kohle

mitbringen: Mang theo
- Ich bringe Cola mit: Tôi mang theo Cola
- Du willst Cola mitbringen: Bạn muốn mang theo Cola

Wie ist denn das Wetter? Thời tiết ra sao?
Es regnet: Trời mưa
Es sind 25 Grad:Trời 25 độ
Es ist warm: Trời ấm áp
Die Sonne scheint: Nắng chiếu
Es ist windig: Trời gió
Es sind nur 7 Grad: Trời chỉ có 7 độ
Es ist kalt: Trời lạnh
Es schneit: Tuyết rơi, trời tuyết

Khi nói về thời tiết, chúng ta dùng es làm chủ từ và động từ thường dùng là sein khi chúng đi kèm với một tĩnh từ như nóng lạnh mát…
Es ist warm: Trời ấm
Es ist windig: Trời gió
Es sind 7 Grad: Ngoài trời 7 độ

Tuy nhiên chúng ta cũng có thể dùng những động từ để diển tả về thời tiết như
regen: mưa
Es regnet: Trời mưa
Schneien: Tuyết rơi
Es schneit: Trời tuyết, Tuyết rơi
Scheinen: Chiếu sáng
Die Sonne schneint: Nắng chiếu, trời nắng
Es ist sonnig: Trời nắng

Es regnet gar nicht. Hier guck mal: Die Sonne scheint
Trời hoàn toàn không có mưa. Nhìn đây này: Nắng đang chiếu
Gar nicht: Hoàn toàn không

gucken (V.t): Nhìn
Ich gucke den Film: Tôi xem phim

- Nicht so schön. Es regnet
Không tốt đẹp lắm. Trời mưa
- Also kein Picknick heute. Sehr gut
À vậy thì hôm nay không có buổi du ngoạn. Rất tốt

gut: Tốt đẹp
schön: Đẹp
schlecht: Xấu
nicht so gut: Không tốt đẹp lắm
nicht so schlecht: Không xấu lắm
nicht so schön: Không đẹp lắm

- Wie ist das Wetter in Italien?
Thời tiết ở nước Ý ra sao?
- Gut. Die Sonne scheint
- Und in England?
- Im Norden ist es bewölkt. Im Süden scheint die Sonne
Ở phía bắc trời phủ mây. Ở phía nam thì có nắng
Im Norden: Ở phía bắc
Im süden: Ở phía nam
Im Osten: Ở phía đông
Im Westen: Ở phía tây

Die Klassenplakat: Tờ thông báo của lớp học, báo tường
- Wie ist das Wetter in Ukraine?
Thời thiết ở Ukraine ra sao?
- Im Somme haben wir circa 25 Grad, im Winter minus 5 Grad oder so.
Vào mùa hè chúng ta có chừng/ có khoảng 25 độ, vào mùa đông thì 5 độ âm hay tương tự như thế
circa = ca: Khoảng chừng
ungefähr: Khoảng chừng
- Ungefähr um drei Uhr: Khoảng chừng ba giờ
- Ich denke so ungefähr: Tôi suy nghĩ khoảng chừng như thế

der Frühling: Mùa xuân
- Es ist schön im Frühling: Trời đẹp vào mùa xuân
der Sommer: Mùa hè
- Der Sommer ist sehr warm: Mùa hè thì rất ấm
der Herbst: Mùa thu
- Der Herbst ist nass: Mùa thu thì ẩm ướt
der Winter: Mùa đông
- Es ist nicht schön im Winter: Trời không đẹp vào mùa đông
vier Jahreszeiten: Bốn mùa
- Wo gibt es vier Jahreszeiten? Ở đâu có bốn mùa?
- Es gibt vier Jahreszeiten hier. Ở đây có bốn mùa

sein: thì, là, ở
Đây là một động từ đặc biệt mà chúng ta thường sử dụng nhiều trong tiếng đức, nó được chia ở các ngôi như sau
Ich bin
Du bist
Er/sie/es ist
Wir sind
Ihr seid
Sie sind

- Wo sind dir Getränke? Những nước giải khát ở đâu?
Câu này hỏi về số nhiều, nên động từ sein chia ở số nhiều là sind
- Die Getränke sind nicht hier: Những nước giải khát không có ở đây

- Und wo is der Käse? Wir brauchen doch Käse
Còn Phô mai đâu? Chúng mình cần Phô mai mà (Câu này là số ít nên động từ sein là ist)
- Oje, ich habe ja den Käse vergessen
Ôi, tôi đã quên mất nó rồi (der → den)

Oje, ich habe vergessen: Ồ, tôi đã quên
- Tut mir Leid, aber ich habe auch Kartoffeln vergessen
Đáng tiếc, tôi đã quên khoai tây rồi

vergessen: quên
Ich vergesse die Cola: Tôi quên mất Coca rồi (câu hiện tại ở trực tiếp – Akkusativ)
Ich habe die Cola vergessen: Tôi đã quên mất Cola (câu hoàn thành - Perfekt)

- Ich drinke Wasser: Tôi uống nước
- Ich habe Wasser getrunken (câu hoàn thành)
Tôi đã uống nước

- Entschuldigen Sie, wo finde ich den Apfelsaft?
Xin lỗi ông, tôi tìm nước trái táo ở đâu vậy?
- Den Apfelsaft? Der ist dort: Nước Táo à? Nó ở đó
Chữ den ở câu trên, người ta dùng mạo từ của chữ Apfelsaft giống đực dạng Akkusativ lđể hỏi lại. Còn chử der thay thế chữ Apfelsaft làm chủ từ, thay vì lập lại nguyên chữ đó.

hier: Ở đây
da: Ở đây, đây
dort: Ở đó

finden (V.t): Tìm kiếm
Ich finde dich: Tôi tìm anh (Akkusativ – trực tiếp tìm ai, tìm cái gì)
Ich habe dich gefunden: Tôi đã tìm thấy anh
Du findest mich nicht : Anh không tìm tôi
Du hast mich gefunden: Anh đã tìm thấy tôi
Ich habe dich aber nicht gefunden: Nhưng mà tôi đã không tìm thấy anh

grillen: Nướng thịt cá
kaufen (V.t): mua sắm
- Wer kauft das Fleisch? Ai mua thịt? (Akkusativ: das → das)
- Ich kaufe das Fleisch.
- Und wer kauft den Wein? (der → den)
- Ich kaufe den Wein.
- Sag mal, hast du den Salat dabei? (der → den)
- Ja, da ist es: Vâng, đây nè
- Sag mal, hast du das Brot nicht dabei? (das → das)
Nói coi, anh không mang theo bánh mì à?
- Doch, da ist es: Có mà, nó đây nè. (es = das Brot)

- Möchten Sie einen Tee? (Akk: ein/der → einen/den)
- Ja, ich trinke gern einen Tee (ein Tee → einen Tee)
- Ach, Sie möchten keinen Tee? (Akk: kein Tee → keinen Tee)
- Doch! Ich trinke gern einen Tee.

- Möchten Sie einen Apfelsaft?
- Ja, ich trinke gern einen Apfelsaft.
- Ach, Sie möchten keinen Apfelsaft (Akk: kein → keinen)

das Gespräch: Cuộc trò chuyện
die Gespräche: Những cuộc trò chuyện
das Spiel: Trò chơi
Reise nach Berlin: Du lịch tới Berlin

mitnehmen: Mang theo
- Ich fahre nach Berlin und nehme einen Grill mit. (Akk: der/ein → den/einen Grill)
Tôi chạy xe tới Berlin và mang theo đồ nướng thịt (bao gồm thịt và đồ nướng nói chung)
- Ich farhe nach Berlin und nehme einen Grill und eine Flasche Saft mit. (Akk: die/eine → die/ eine Flasche)
Tôi chạy xe đến Berlin mang theo đồ nướng thịt và một chai nước trái cây
- Ich fahre nach Berlin und nehme einen Grill, eine Flasche Saft und ein Sofa mit (Akk: das/ein → das/ein Sofa)
Tôi mang theo đồ nướng thịt, một chai nước trái cây và một cái ghế sofa tới Berlin
Trong ba mẫu câu trên, chú ý, các bạn sẽ thấy chúng ta chỉ dùng chữ und: và, khi mà chúng ta không còn muốn nói gì thêm nữa trong câu. Còn thì dùng dấu phẩy khi muốn liệt kê tiếp những thứ gì mình muốn đề cập tới.

Freizeit und Hobbys: Thời gian rảnh và sở thích
Lesen (V.t): Đọc sách báo
Briefe schreiben (V.t): Viết những lá thư
Fahrad fahren (V.t + V.i): Chạy xe đạp
Schwimmen (Vì): Bơi lội
Grillen (V.t): Nướng thịt cá rau củ
Tanzen (V.i): Khiêu vũ
Freunde treffen (V.t): Gặp gỡ bạn bè
Schlafen (V.i): Ngủ
Sprechen Sie: Bạn hãy nói
Was sind deine Hobbys? Những sở thích của bạn là gì? (Dativ)
Lesen und schwimmen: Đọc sách và bơi lội
Was machst du in der Freizeit? Bạn làm gì khi rảnh? (Dativ)
Liest du auch gern? Bạn cũng thích đọc sách chứ?
Naja, es geht. Ich mache gern Sport: Schwimmen, Fußball spielen und Farraf fahren.
Vâng, cũng có. Tôi thích thể thao như bơi lội, đá banh và chạy xe đạp
Trong những câu trên, chúng ta bắt đầu làm quen với giới từ ở dạng gián tiếp (Dativ) Tức là một sự việc hay hành động nào đó chỉ hoạt động giới hạn trong một không gian nào đó. Động từ cần túc từ gián tiếp được ký hiệu là: V.i
In der Freizeit: Trong thời gian rảnh rỗi (Dativ: die Freizeit → der Freizeit)
Im Haus: ở trong nhà (Dativ: im = in + dem)

- Ich heiße Rathe. Ich bin 45 Jahre alt und komme aus Kambodscha
Tôi là Rathe. Tôi 45 tuổi và đến từ Cam pu chia
- In der Freizeit treffe ich Freunde, gehe tanzen oder ins Kino. (ins → in + das)
Khi rảnh rỗi tôi gặp bạn bè, đi nhảy hay đi xem phim
- Mein Lieblingsfilm ist „Titanic“
Phim yêu thích của tôi là phim Titanic
- Ich schreibe sehr gern Briefe und E-Mail
Tôi thích viết thư và eMail lắm
- Bitte schreibt mir. Ratha
Xin hãy viết cho tôi. Ratha

- Brieffreunde aus aller Welt gesucht!
Tìm thư làm quen bè bạn trên khắp thế giới
Christian, 38. Hobbys: Fußball spielen, schwimmen, afrikanisch und japanisch kochen
Christina, 38 tuổi. Sở thích: Đá banh, bơi lội, nấu các món ăn Châu Phi và Nhật Bản
Schreib an: Christian Wenzli… Thư từ gởi về: christian Wenzli…

Namne: Emmanuel Obeng
Land: Ghana (Quốc gia: Ghana thuộc Châu Phi)
Alter: 35
Hobbys: Musik hören, fernsehen, Sport machen (Karate, Boxen, Fußball, Schwimmen)
Chiffre: 16601
Chiffre thường được sử dụng trong các mục quảng cáo đang tin như tìm bạn mà địa chỉ không được công khai, ai muốn quen người đó thì liên lạc qua các ký hiệu riêng của người đó gọi là Chiffre và dĩ nhiên tòa soạn hay các trang web đó sẽ thu lệ phí khi họ cho mình biết thông tin địa chỉ để liên lạc với người đó.

Minimal: Tối thiểu, ít nhất
Maximal: Tối đa, nhiều nhất, hết cỡ
sinken: Giảm xuống, hạ xuống
sinkende Temperaturen: Nhiệt độ hạ thấp xuống
- Am Freitag scheint die Sonne: Vào thứ sáu trời nắng
- Der Wind ist stark: Gió mạnh
- Heute scheint in ganz Deutschland die Sonne: Hôm nay cả nước Đức trời nắng
- Am Donnerstag ist es warm: Vào thứ năm trời ấm áp
ganz Deutschland: Cả nước Đức
ganz VietNam: Cả nước Việt Nam
- Heute sind es in Aachen 9 bis 14 Grad: Hôm nay ở Aachen nhiệt độ từ 9 tới 14 độ
- Am Mittwoch sind es 8 bis 13 Grad: Vào thừ tư từ 8 tới 13 độ
- Im Norddeutschland regnet es heute: Ở phiá bắc Đức hôm nay trời mưa
- Im Süden scheint heute die Sonne: Ở phía nam trời nắng
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 2 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 1 - Bài 7

Postby MChau » 08 Nov 2016

Image

Schritte 1 - Lektion 7 – Kinder und Schule
Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/btfag ... Schule.zip
Audio
http://www.mediafire.com/listen/4p48pd9 ... Schule.mp3
Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folger 7:
Fieber? So so
- Sara, Sara. Das Frühstück ist fertig. Na, Wie hast du geschlafen?
- Ganz schlecht, Papa. Mir geht´s gar nicht gut. Ich kann heute nicht in die Schule gehen.

- Was hast du denn, mein Schatz?
- Ich glaube, ich hab´ Fieber. Mein Bauch tut weh!
- Oje. Du Arme. Hast du gestern was Schlechtes gegessen?
- Hm, vielleicht. Kannst du in der Schule anrufen, Papa?
- Klar! Mache ich gleich! Wie heisst deine Lehrerin?
- Sie heisst Frau Müller
- Ach, richtig.

- Was machst du da? Kann ich dir helfen?
- Ich will Saras Lehrerin anrufen. Hast du den Zettel mit der Telefonnummer gesehen?
- Warum willst du Frau Müller anrufen?
- Sara ist krank. Sie kann heute nicht in die Schule gehen.
- Aha.
- Was heisst: Aha?
- Aha heisst: Ich habe verstanden.
- ch, klär du das. Ich gehe jetzt in den Laden.

- Du hast kein Fieber. Du kannst in die Schule gehen.
- Ich will aber nicht in die Schule gehen.
- Du hast 36,3
- Trotzdem!

- Ihr schreibt heute ein Diktat, stimmt´s? Ich hab dir gestern fünfmal gesagt. Trotzdem hast du gestern nichts gelernt. Pass auf, du ziehst dich jetzt ganz schnell an und dann lernen wir beim Frühstück noch ein bisschen, ja? Wollen wir es so machen?
- Hm.
- Dann komm jetzt! Wir schaffen das schon.

- Also dann tschüss, Sara. Mach´s gut.
- Tschüss, Mama.

- Hallo!
- Hallo, Schatz!
- Na! Geht´s dir wieder gut?
- Ja, du Papa, ich bin doch in die Schule gegangen.
- Das weiss ich schon.
- Und? Habt ihr das Diktat geschrieben?
- Stell euch vor: Wir schreiben das Diktat erst morgen. Frau Müller ist krank. Sie ist heute zu Hause geblieben.

Schritt A
A1. Verbinden Sie die Sätze. Hören Sie noch einmal und vergleichen Sie.
- Mir geht es gar nicht gut. Ich kann heute nicht in die Schule gehen.
- Sara hat Fiber. Sie kann heute nicht in die Schule gehen.
- Du hast kein Fieber. Du kannst in die Schule gehen.

ich kann
du kannst
er/sie/es kann
wir können
ihr könnt
sie/Sie können

A2. Hören sie und variieren Sie.
- Ich bin krank. Ich kann nicht einkaufen. Hannes, kannst du im Supermarkt einkaufen?
- Ja, kein Problem

Ich kann nicht einkaufen
Kannst du im Supermarkt einkaufen?
Varianten:
(nicht) kochen
(nicht) mit Jonas zum Arzt gehen
Anna (nicht) in den Kindergarten bringen
Jonas´Lehrer (nicht) anrufen

Schritt B
B1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie.
- Du hast kein Fieber. Du kannst in die Schule gehen
- Ich will aber nicht in die Schule gehen

Varianten:
Aufräumen
Hausaufgaben machen
Aufstehen
Zum Tanzkurs gehen
Wollen: Muốn
ich will: Tôi muốn
du willst: Anh muốn
er/sie/es will
wir wollen
ihr wollt
sie/Sie wollen

Schritt C
C1. Hören Sie und ergänzen Sie
- Na, wie hast du geschlafen?
- Hast du den Zettel mit der Telefonnummer gesehen?
- Du hast kein Fieber. Du hast gestern nichts gelernt.
- Habt ihr das Diktat geschrieben?

C4. Hören Sie und variieren Sie.
- Was hast du gestern gemacht?
- Ich habe bis 11 Uhr geschlafen. Dann habe ich Deutsch gelernt. Und was hast du gemacht?
- Nichts.

Was hast du am Samstag gemacht?
Ich habe bis 11 Uhr geschlafen.
Varianten:
E-Mail geschrieben – Englisch gelernt
bis 12 Uhr gearbeiter – geschlafen
Zeitung gelesen – Hausaufgaben gemacht
Sport gemacht – Pizza gegessen

Schritt D
D1. Was hat Sara gestern gemacht? Hören Sie und ordnen Sie die Bilder.
- Hallo, Sara!
- Oh, hallo Papa!
- Erzähl mal: Was hast du heute Schönes gemacht?
- Na, ja. Am Morgen bin ich in die Schule gegangen, wie immer. Danach bin ich mit Mama in den Supermarkt gefahren und wir haben ganz viel eingekauft. Am Nachmittag bin ich mit Niko spazieren gegangen und dann ist Katja gekommen und wir haben gespielt.
- Na, das hört ja sich gut an. Das war bestimmt ein schöner Tag

D3. Hören Sie und variieren Sie.
- Klaus, was machst du am Wochenende? Wollen wir zusammen Fahrrad fahren?
- Nein, ich bin gestern schon Fahrrad gefahren.
- Schade!

Varianten:
Fußball spielen
spazieren gehen
tanzen gehen
Pizza essen
zu Lisa fahren

Schritt E
E3. Hören Sie und kreuzen Sie an
- Johann – Gutenberg – Schule, Sekretariat, Behrens.
- Guten Morgen, Frau Behrens. Mein Name ist Kerner. Ich bin die Mutter von Sebastian.
- Ah, guten Morgen, Frau Kerner.
- Mein Sohn geht in die Klasse 3c. Er kann heute nicht in die Schule kommen. Er ist krank. Deshalb kann er leider auch nicht zum Spadener See mitfahren.
- Oh, das tut mir leid. Ich sage es seiner Lehrerin. Und gute Besserung!
- Vielen Dank. Auf Wiederhören.
- Wiederhören.

Phonetik
38. Hören Sie und srpechen Sie nach:
Die Schule
Das Spiel
Die Stadt
Die Schweiz
Die Strasse/ Straße
Wie schreibt man das?
Meine Schwester spricht Spanisch
Spielen wir?
Sprechen Sie bitte langsam!
Entschuldigung. Ich verstehe das nicht.

39. Hören Sie und ergänzen Sie: sch oder s
Gehen wir spazieren?
Wie spät ist es?
Das stimmt nicht.
Buch stabieren Sie bitte das Wort.
Das schmeckt gut.
Er ist ein Sportler.
Ich brauche ein Waschmaschine und einen Kühlschrank

Grammatik
Modalverben:
Modalverb tương đương với trợ động từ (hilfsverb) thường được dùng chung với một động từ nguyên mẫu khác trong câu. Những trợ động từ/thái động từ thì không có sảy ra ở thể thụ động, nên không có nó ở dạng passiv
Trong tiếng đức có các Modalverben như sau
Können: có thể
Sollen: nên, cần phải
Wollen: muốn
Müssen: phải
Mögen: muốn, thích
Dürfen: được phép

Ngoài ra còn có ba chữ Hilfsverben
Haben: có
Sein: thì, là, ở
Werden: sẽ

2. Modalverben im Satz:
Trợ động từ trong câu, thường đứng ngay sau chủ từ , ở vị trí thứ hai và được chia theo ngôi của chủ từ. Nếu có một động từ khác đi kèm theo thì động từ đó để ở nguyên mẫu và đứng ở cuối câu
- Er kann (können) heute nicht in die Schule kommen
Hôm nay nó không có thể đi học được
- Wir wollen am Samstag Fußball spielen
Chúng tôi muốn chơi banh vào ngày thứ bảy
- Ich will (wollen) die Lehrerin anrufen
Tôi muốn phone cho cô giáo
- Ich kann (können) nicht einkaufen
Tôi không thể đi mua sắm
- Hannes, kannst du im Supermark einkaufen?
Hannes, mày có thể mua đồ trong siêu thị không?
- Er kann nicht gut kochen
Nó không có thể nấu ăn ngon
- Ich will (wollen) aber nicht in die Schule gehen
Nhưng mà tôi không muốn đi học
- Kann ich etwas fragen?
Tôi có thể hỏi thăm một tí được chứ?
- Ich will (wollen) jetzt nach Hause gehen
Tôi muốn bây giờ về nhà
- Wollen wir zusammen Fahrrad fahren?
Chúng ta có muốn cùng nhau đạp xe/đi xe đạp không?
- Wir wollen auch ein Picknick machen und grillen
Chúng ta cũng muốn làm một buổi du ngoạn và nướng thịt
- Dürfen wir den Film sehen?
Chúng ta được phép xem phim không?
- Du sollst(sollen) nach Hause kommen
Anh nên/cần phải về nhà
- Ich musste (mussen) immer mehr arbeiten
Tôi phải luôn luôn làm việc nhiều
- Niemand wollte (wollen) mit mir ins Kino gehen
Không có ai muốn đi xem phim với tôi
- Was wollen die Kinder?
Tụi trẻ muốn gì vậy?
- Sie wollen zu Hause bleiben
Chúng muốn ở nhà
- Ihr schreibt heute ein Diktat
Hôm nay các bạn viết một bài chính tả
- Ich möchte gestern mit der Klasse eine Exkursion machen
Hôm qua tôi muốn làm một cuộc tham quan với lớp học
- Du möchtest mit den Kindern zum Spadener See fahren
Bạn muốn đến hồ Spaden với tụi trẻ
- Am See können die Kinder schwimmen
Trẻ em có thể bơi lội ở hồ

3. Perfekt mit haben: Thi hoàn thành với động từ haben
Thì hoàn thành được dùng để diển tả một hành động vừa sảy ra trong qúa khứ. Người ta thường dùng hoàn thành trong đàm thoại nhiều hơn. Trong văn viết, thì dùng thì qúa khứ (Präteritum)
Thường thì một số động từ khi chia ở hoàn thành thì dùng trợ động từ sein, khi chỉ về một sự chuyển động
Ngoài ra thì dùng với haben hoặc werden
Công thức của thì hoàn thành là thì hiện hại của trợ động từ haben hay sein đi với phân từ 2 của động từ chính
Perfekt = Präsens của haben/sein + Partizip 2
Phân từ (Partizip)
https://deutsch.lingolia.com/de/grammat ... artizipien

a. Nhóm động từ yếu (schwache Verben)
Gồm hai loại sau:
1. Partizip 1 (Präsens: Hiện tại): Được cấu tạo từ động từ nguyên mẫu được thêm đuôi -d
Sagen → sagend: Nói
ändern → ändernd: thay đổi
Klingeln → klingelnd: rung chuông, bấm chuông

2. Patizip 2 (Perfekt: Hoàn thành): Được cấu tạo bằng cách động từ nguyên mẫu được thêm chữ ge ở đầu và –t hay - et ở cuối
sagen → gesagt: được nói
antworten → geantwortet: được trả lời
einkaufen → eingekauft: được mua
Chú ý, một số động từ không cần phải thêm chữ ge vào đầu, nếu như nếu như đó là những động từ không tách rời (untrennbar)
beantworten → beanwortet
verlaufen → verlauft
hay những động từ đi với vần – ieren ở phía sau
studieren → studiert
fotographieren → fotografiert
Và những động từ không nhấn mạnh ở vần chính như:
Trompeten → trompetet
Prophezeien → prophezeit

b. Nhóm động từ mạnh (starke Verben)
1. Partizip 1 được cấu tạo như ở động từ yếu, nghỉa là động từ nguyên mẫu thêm –d ở phía sau:
kommen → kommend
geben → gebend
bieten → bietend

2. Partizip 2 được thêm vần ge ở trước và thêm đuôi - en ở phía sau
kommen → gekommen
geben → gegeben
bieten → geboten
gehen → gegangen
schreiben → geschrieben
Nói chung thì nhóm phân từ 2 này chúng ta cần học thuộc lòng và trong tự điển người ta thường có một bảng ghi chú những động từ này biến đổi ra sao khi chia ở hiện tại, qúa khứ và hoàn thành… Những động từ nào không có tên trong danh sách đó, thì gọi là động từ yếu và chúng ta chỉ việc chia theo công thức như đã hướng dẫn

Một vài thí dụ về chia động từ yếu (schache Verben) ở các thì khác nhau
Ich lerne: Tôi học (Gegenwart: Hiện tại)
Ich werde lernen: Tôi sẽ học (Zukunft: Tương lai)
Ich lernte: Tôi đã học (Präteritum: Qúa khứ)
Ich habe gelernt: Tôi đã học (perfekt: Hoàn thành)

Er arbeitet: Ông ta làm việc (Gagenwart)
Er wird arbeiten: Ông ta sẽ làm việc (Zukunft)
Er arbeitete: ông ta đã làm việc (Präteritum)
Er hat gearbeitet: Ông ta đã làm việc (Perfekt)

Sie macht ihre Hausübung: Cô ta làm bài tập ở nhà
Sie wird ihre Hausübung machen
Sie machte ihre Hausübung
Sie hat ihre Hausübung gemacht

Du kaufst ein Brot: Bạn mua một ổ bánh mì
Du wirst ein Brot kaufen
Du kauftest ein Brot
Du hast ein Brot gekauft

Vài thí dụ với một động từ mạnh (starke Verben)
Schlafen: Ngủ
Er schläft: Anh ta ngủ
Er wird schlafen
Er schlief (Präteritum)
Er hat geschlafen

Lesen: Đọc
Er liest das Buch: Nó đọc sách
Er wird das Buch lesen
Es las das Buch
Er hat das Buch gelesen

Essen: Ăn
Sie isst ziemlich viel: Bà ta ăn tương đối nhiều
Sie wird ziemlich viel essen: Bà ta sẽ ăn tương đối nhiều
Sie aß/ass ziemlich viel
Sie hat ziemlich viel gegessen

schreiben
Du schreibst einen Brief: Bạn viết một lá thư
Du wirst einen Brief schreiben
Du schriebst einen Brief
Du hast einen Brief geschrieben

4. Perfekt mit sein: Hoàn thành với trợ động từ sein
Thường thì những động từ chỉ sự chuyển động, di chuyển như chạy nhảy đi, đến, rơi… thì dùng trợ động từ sein ở hoàn thành
Công thức của nó là sein + ge… en

Perfekt = Präsens của sein + Partizip 2
Er geht so langsam: Nó đi chậm qúa
Er ist so langsam gegangen: Nó đã đi qúa chậm
Er fährt (fahren) mit dem Bus: Nó đi xe bus
Er ist mit dem Bus gefahren: Nó đã đi với xe bus
Ich gehe heute spazieren: Hôm nay tôi đi dạo
Ich bin heute spazieren gegangen: Hôm nay tôi đã đi dạo

Er kommt (kommen) nicht nach Hause: Nó không về nhà
Er ist nicht nach Hause gekommen: Nó đã không về nhà

5. Das Perfekt im Satz.
Vị trí của hoàn thành trong câu
Trước tiên là chủ từ, rồi trợ động từ haben/sein, và động từ chính thì ở cuối câu sau khi chia theo công thức đã học ở trên

- Sie hat gestern nicht gelernt
Hôm qua cô ta đã không học
- Ich habe Zeitung gelesen
Tôi đã đọc báo
- Er ist mit Susanna spazieren gegangen
Nó đã đi dạo với Susanna
- Was hast du gestern gemacht?
Bà đã làm gì hôm qua vậy?
- Ich bin gestern schon mit dem Fahrrad gefahren
Hôm qua tôi đã chạy với xe đạp rồi
- Maria ist gestern gekommen
Hôm qua Maria đã đến
- Wir sind mit dem Schiff gefahren
Chúng tôi đã đi với tàu thủy
- Ich habe in Frankreich gearbeitet
Tôi đã làm việc ở nước pháp
- Sie hat eine Wohnung in SaiGon gefunden
Bà ta đã tìm được một căn hộ tại Sài Gòn
- Ich war gestern in Köln = ich bin gestern in Köln gewesen
Hôm qua tôi đã ở Köln
- Ich habe den Film noch nicht gesehen
Tôi đã chưa xem phim này
- Das Wasser ist gestern gefroren
Hôm qua nước đã bị đóng băng
- Ich habe gestern gefroren
Hôm qua tôi bị đông đá
- Ich bin nach Polen gefahren
Tôi đã đi xe tới Ba lan
- Ich habe sein Auto gefahren
Tôi đã sử dụng, lái xe của nó
- Er ist auf meinen Fuß getreten
Nó đã đạp lên chân tôi
- Er hat mich getreten
Nó đã đá tôi
- Wir sind nach Athen geflogen
Chúng tôi đã bay tới Athen
- Der Pilot hat uns zum falschen Flughafen geflogen
Người phi công đã chở chúng tôi tới phi trường sai (không đúng phi trường muốn tới)

das Possessivpronomen
https://deutsch.lingolia.com/de/grammat ... ivpronomen
Sở hữu đại danh từ cho chúng ta biết ai là sở hữu chủ của vật hay sự việc đó
Mein: Của tôi
Dein: Của anh, của bạn
Sein: Của anh ấy
Ihr: Của chị ấy
Unser: Của chúng tôi
Euer: Của các bạn
Ich/ihr: Của ngài, của họ
Sở hữu đại danh từ biến đổi theo giống của danh từ mà nó đi kèm theo, thường là ở ba ngôi số ít
Das Haus
Mein Haus: Nhà của tôi
Dein Haus: Nhà của bạn
Sein Haus: Nhà của ông ta
Unser Haus: Nhà của chúng tôi
Euer Haus: Nhà của các bạn
Die Schuhe: Giầy
Meine Schuhe: Giầy của tôi
Deine Schuhe: Giầy của anh
Seine Schuhe
Ihre Schuhe
Unsere Schuhe

Der Tisch: Cái bàn
Mein Tisch
Dein Tisch
Unser Tisch
- Mein Kind ist krank: Con tôi bịnh
- Mein Sohn ist nicht da: Con trai tôi không ở đây
- Meine Tochter geht in die Schule: Con gái tôi đi học
- Entschuldige, meine Mutter ist nicht zu Hause:
Xin lổi, mẹ tôi không có ở nhà

Gute Besserung: Chúc mau lành bịnh
- Oh, das tut mir leid
Ôi, thật đáng tiếc
- Bleibst du hier bei mir, bitte
Xin anh hãy ở lại đây bên tôi
- Das geht nicht! Không được
- Nein, jetzt nicht! Không, bây giờ không được
- Schade: Đáng tiếc
Kein Problem: Không có chi

Kein: không
Dùng để phủ định cho danh từ và biền đổi theo giống của danh từ
Das Geld: Tiền
Kein Geld: Không có tiền
- Ich habe kein Geld: Tôi không có tiền

der Salat
keinen Salat
- Wir essen heute keinen Salat
Hôm nay chúng ta không ăn rau sống

die Milch: Sữa
Keine Milch: Không có sữa
- Ich will keine Milch kaufen
Tôi không muốn mua sữa

Eine Exkursion machen: Làm một cuộc du ngoạn
- Wir wollen Morgen eine Exkursion machen
Ngày mai chúng tôi muốn làm một cuộc du ngoạn

Mit dem Bus fahren: Đi xe bus
- Sie kann mit dem Bus fahren
Cô ta có thể đi với xe bus

Mit dem Fahrrad fahren: Chạy xe đạp
- Du kannst nicht mit dem Fahrrad fahren
Bạn không có thể chạy xe đạp

Ins Schwimmbad gehen: Tới hồ bơi
- Wir können heute nicht ins Schwimmbad gehen
Hôm nay chúng ta không thể đi tới hồ bơi được
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 2 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 8

Postby MChau » 09 Nov 2016

Image

Schritte 2 - Lektion 8 – Beruf und Arbeit – Nghề nghiệp và công việc

Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/ddt1e ... Arbeit.zip
Audio http://www.mediafire.com/listen/cv7j8i5 ... Arbeit.mp3
Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 8: Stifte
- Aaa! Da…,“WAFAG, Werkzeug, Apparate und Formenbau AG. Für unser Werk in München suchen wir ab sofort verschiedene Metallfacharbeiter. Sind Sie Mechaniker, Schweißer oder Dreher? Dann melden Sie sich bei Frau Dr. Schmitz und vereinbaren Sie ein Vorstellungsgespräch“ Hm…
- WAFAG! Aha!
- Hallo! Moment mal, bitte! Wo wollen Sie denn hin?
- Mein Name ist Miron. Ich habe einen Termin bei Frau Doktor Schmitz.
- Aha. Moment, ich melden Sie an.
- Ah ja. Vielen Dank!
- Sie sprechen aber gut Deutsch.
- Oh, danke! Ich gebe mir Mühe, Frau Doktor Schmitz.
- Wann sind Sie denn nach Deutschland gekommen, Herr Miron?
- Vor acht Monaten.
- Und seit wann leben Sie schon in München?
- Seit sechs Momaten.
- Oh! Hoppla! Ach, herrje! Mein Stift!
- Kein Problem! Warten Sie… Hier liegt er. Ich habe ihn schon! Hier, bitte!
- Oh, vielen Dank! Also… Kommen wir jetzt mal zur Sache, Herr Miron. Als was haben Sie in der Ukraine gearbeitet?
- Zuerst war ich bei einer Firma als Mechaniker. Ich habe nämlich Mechaniker gelernt.
- Aha.
- Dann hatte ich bei einer anderen Metallfirma eine Stelle als Schweißer.
- Und jetzt? Sind Sie arbeitlos?
- Nein!
- Ach so?!
- Ich habe nur einen total langweiligen Job. Ich muss jeden Tag das Gleiche machen.
- Na, das Problem haben Sie bei uns bestimmt nicht. Wir suchen nämlich Mitarbeiter, die eigene Ideen haben. Moment mal, bitte… ähm…, Herr Obermeier?
- Ja?
- Ja, hier Schmitz. Können Sie einen Augenblick in mein Büro kommen?
- Jetzt gleich, Frau Doktor Schmitz?
- Ja, jetzt gleich… Gut, danke. Herr Obermeier ist einer unserer Meister.
- Aha.
- Herr Obermeier, führen Sie Herrn Miron doch mal durch unsere Werkstätten.
- Gerne, Frau Dr. Schmitz!
- Und Sie, Herr Miron, können Meister Obermeier gleich mal zeigen, wie gut Sie mit den Maschinen umgehen können.
- Aber klar! Kein Problem!
- Kommen Sie, Herr Miron. Hier entlang.
- Oh! Das ist ja eine tolle Werkstatt hier! Supper Maschinen! Darf ich mal?
- Äh… Wie?... Ja, äh… Wenn Sie wollen…
- Ein Stiftehalter! Ah, das ist ja eine schöne Idee, Herr Miron! Vielen Dank!
- Bitte! Gerne geschehen. Tja, mit den Maschinen macht die Arbeit richtig Spaß!
- Und was sagen Sie, Herr Obermeier?
- Ein guter Mann, der Herr Miron. So einen können wir immer brauchen.
- Na, dann, also: Herzlich willkommen bei der WAFAG!

Schritt A
A1.
1. Lehrerin: - Setzt euch jetzt, bitte! Ruhe! Wir wollen als Erstes die Hausaufgaben kontrollieren. Alexander…
Alexander: - Oh nein! Warum ich?

2. Mechaniker: - So. Das Rad ist montiert. Das Auto ist fertig.

3. Busfahrer: - Nächster Halt: Theresienstraße.

4. Nils: - Oh nein, Schwester! Bitte keine Spritze!
Krankenschwester: - Ach, Nils, nun komm! So schlimm ist das nicht. Das tut doch gar nicht weh.

5. Bauarbeiter: - So. Diese Schubkarre noch, dann ist Feierabend.

6. Studentin: - So, das wär´s. die Seminararbeit ist fertig. Jetzt muss ich sie nur noch abgeben.
Bibliothekar: - Achtung! Die Universitätsbibliothek schließt in zehn Minuten!

7. Polizist: - Halt! Stehen geblieben! Sie sind eben über eine rote Ampel gefahren! Wie ist Ihr Name? Moment, ich kenne Sie doch! Ich habe Sie doch schon letzte Woche zweimal beim Falschfahren erwischt! Also, das ist ja wohl…

8. Programiererin: - Und? Funtioniert das Programm? Nein, so ein Mist. Das blöde Programm funtioniert immer noch nicht. Aber halt – Momment – ha! Ich glaube, ich hab´s, ja, ja… Wahnsinn, das ist es, es funtioniert!

9. Hausfrau: - Bügeln, bügeln. Und einkaufen muss ich auch noch. So ein Mist.

10. Kaufmann: - Im ersten Jahr haben wir im Ausland von kalkulierten 5000 Stück nur 3000 Stück verkauft. Hm… pro Stück gab es 35 Prozent Rabatt. Außerdem haben wir 1000 Freiexemplare vergeben. Kalkuliert waren nur 500…

Schritt B
B1.
a. Frau. Schmitz: - Wann Sind Sie nach Deutschland gekommen?
Nikolaj: - Vor acht Monaten.

b. Frau Schmitz: - Und seit wann leben Sie schon in München?
Nikolaj: - Seit sechs Momaten

B3.
Chef: - Guten Tag, Herr Staunuch, kommen Sie doch rein. Setzen Sie sich.
Herr Staunuch: - Danke
- Sie wollen also in unser Firma als Programmierer arbeiten.
- Ja, genau.
- Ich habe Ihren Lebenslauf gelesen und habe noch einige Fragen. Herr Staunuch, wann sind Sie eigentlich nach Deutschland gekommen?
- Vor einem Jahr.
- Und seit wann wohnen Sie schon in Stuttgart?
- Seit einem Monat.
- Aha. Gut… Wann und wo sind sie geboren?
- 1973 in Krakau.
- Wann haben Sie in Polen Mechanicker gelernt?
- Das war vor genau fünfzehn Jahren.
- Aha. Und danach haben Sie noch studiert. Was haben Sie genau studiert und wann haben Sie Ihr Diplom gemacht?
- Ich habe Informatik studiert und vor sieben Jahren mein Diplom gemacht.
- Ah, ja. Und wie lange haben Sie als Programmierer gearbitet?
- Ich habe acht Jahre als Computerspezialist gearbeitet. Ich habe schon als Student angefangen zu arbeiten.
- Hmm. Seit wann sind Sie jetzt schon arbeitslos?
- Seit drei Monaten habe ich keine Arbeit mehr. Meine Firma hat geschlossen.
- Ja… Na gut, dann hoffen wir mal, dass sich bei uns eine Chance für Sie bietet.

Schritt C
C1.
Fr. Schmitz: - Als was haben Sie in der Ukraine gearbeitet?
Nikolaj: - Zuerst war ich bei einer Firma als Mechaniker. Dann hatte ich bei einer anderen Metallfirma eine Stelle als Schweißer.

C2.
Ich hatte eine große Leidenschaft: kochen. Dann hatte ich eine kleine Firma – Jans Partyservice - und viel Arbeit. Nach drei Jahren hatte ich eine große Firma, viel Arbeiter und viel Stress. Ich war sehr müde. Dann hatte ich eine gute Idee: Ich habe die Firma verkauft. Heute bin ich wieder glücklich und habe wieder eine große Leidenschaft: kochen und essen

Schritt E
E1.
Hausverwaltung: - Hausverwaltung alexander.
Herr Wegener: - Guten Tag, mein Name ist Wegener. Ich habe Ihre Anzeige gelesen. Sie suchen einen Hausmeister für Montag bis Freitag und teilweiser auch für Wochenende.
- und wie lang ist die Arbeitrzeit pro Tag?
- Sechs Stunden. Und Samstag und Sonntag dann manchmal noch fünf Stunden.
- Und der Verdienst pro Stunde?
- Dreizehn Euro.
- Gut. Und wann kann ich zu Ihnen kommen?
- Kommen Sie doch morgen um zehn Uhr. Unser Büro ist in der Adalbertstrasse 15.
- Ja, gut. Das passt prima. Dann bis morgen.
- Gut, bis morgen. Auf Wiederhören.

Phonetik
1. Hören Sie und sprechen Sie nach
Lehrer – Lehrerin
Programmierer – Programmierin
Verkäufer – Verkäuferin
Schüler – Schülerin
Partner – Partnerin

2. Hören sie und sprechen Sie nach. Achten Sie auf –e, -er
Ich gehe in die Schule – Ich bin Schüler
Ich fahre Bus – Ich bin Busfahrer
Das ist die Küche – Das ist das Kinderzimmer
Hören Sie und ergänzen Sie
Der Computer ist nicht teuer
Ja, aber ich möchte doch einen Fernseher
Leider kann ich morgen nicht kommen. Auf Wiedersehen, bis Donnerstag
Welche Wörte verstehen Sie nicht? Unterstreichen Sie bitte diese
Meine Schwester und mein Bruder haben keine Kinder

24. Hören Sie. Was ist richtig? Kreuzen Sie an
1. Wann arbeitet Frau Sandri am Donnerstag und am Freitag?
- Am Vormittag
- Am Nachmittag
- Am Vormittag und am Nachmittag
- Wann ist die Praxis geöffnet?
- Von Montag bis Mittwoch
- Von Montag bis Donnerstag
- Von Montag bis Freitag
-Karin ruft ihre Mutter an
- Sie möchte eine Reise machen
- Sie möchte ihre Tochter Hanna zur Mutter bringen
- Sie möchte ihre Mutter einladen

27. Schreiben Sie das Gespräch. Hören Sie dann und vergleichen Sie
- Bäckerei Kaiser, guten Tag
- Guten Tag. Mein Name ist Tujaro. Ich habe Ihre Anzeige gelesen. Sie suchen eine Putzhilfe. Ist die Stelle noch frei?
- Ja, wir suchen eine Putzhilfe für zwei Stunden pro Tag.
- Aha, für zwei Stunden und wie ist die Arbeitszeit?
- Montag bis Freitag ab 19 Uhr und Samstag ab 14 Uhr
- Und wie viel bezahlen Sie pro Stunde?
- 10 Euro
- Gut. Wann kann ich mal zu Ihen kommen?
- Kommen Sie doch morgen um 10 Uhr. Wir sind in der Kaiseralle 14.
- Ja, gut. Dann bis morgen
- Bis morgen, Frau Tujaro. Auf Wiederhören

Grammatik
1.Nomen: Wortbildung (danh từ: Cách cấu tạo/ hình thành danh từ)
Trong tiếng đức, những danh từ chỉ về nghề nghiệp của giống đực, khi đổi sang giống cái, chúng ta chỉ cần thên chử in vào sau danh từ đó, và mạo từ cũng tự động biến đổi theo từ der → die
der Lehrer - die Lehrerin - die Leherinnen
Thầy giáo - Cô giáo - Những nữ giáo viên

der Schüler - die Schülerin - die Schülerinnen
Nam sinh - Nữ sinh - Những nữ sinh

der Maler - die Malerin – die Malerinnen
Thợ quét vôi nam - Thợ quét vôi nữ - Những thợ quét vôi nữ

Ngoài ra, người ta cũng thêm các chữ như: -frau (phụ nữ) hay – mann (đàn ông) vào sau các danh từ, để biến nó thành nghề nghiệp của người đó
der Kaufmann: Thương gia
die Kauffrau: Nữ thương gia
der Hausmann: Người quản gia, trông coi nhà cửa
die Hausfrau: Bà nội trợ

2. Präteritum: sein und haben: Thì qúa khứ của động từ sein và haben
Thì qúa khứ diển tả một sự việc đả sảy ra rồi
Thí dụ như hôm qua trời mưa, hôm kia tôi bị đau bụng… Tức là những hành động này đã chấm dức trong qúa khứ rồi. Nếu nó vẫn còn sảy ra tiếp trong hiện tại, lúc đó chúng ta sẽ dùng thì hoàn thành

Động từ sein và haben được chia ở hiện taị và qúa khứ như sau
sein: thì, là, ở
ich bin – ich war
du bist – du warst
er/sie/es ist – er/sie/es war
wir sind – wir waren
ihr seid –ihr wart
sie/Sie sind – sie/Sie waren

haben: có
ich habe – ich hatte
du hast – du hattest
er/sie/es hat – er/sie/es hatte
wir haben – wir hatten
ihr habt –ihr hattet
sie/Sie haben – sie/Sie hatten

- Ich bin heute zu Hause
Hôm nay tôi ở nhà
- Ich war gestern nicht zu Hause
Hôm qua tôi đã không ở nhà

- Wir haben keine Zeit
Chúng tôi không rảnh/ không có thời gian
- Wir hatten einen Hund
Chúng tôi đã có một con chó (tức là hiện giờ không có nửa)

3. Lokale Präposition bei, modale Präposition als
bei: ở cạnh, ở gần
Là giới từ gián tiếp chỉ nơi chốn, do vậy đi sau giới tự này tất cả mạo từ đều đổi qua dạng gián tiếp cho dù câu đó là trực tiếp

bleiben – blieb - geblieben: ở
- Ich bin/bleibe heute bei dir
Hôm nay tôi ở lại chỗ/bên anh
- Ich war/blieb gestern nicht bei ihm
Hôm qua tôi đã không ở chỗ anh ta

stehen – stand – gestanden: đứng
- Der Tisch ist/ steht bei der Tür
Cái bàn thì ở/đứng ở cạnh cái cửa ra vào
- Mein Fahrrad war/stand nicht bei dem Baum
Cái xe đạp của tôi đã không ở cạnh/đứng cạnh cái cây

wollen – wollte – gewollt: muốn
- Ich will bei der/dieser Firma arbeiten
Tôi muốn làm việc tại hãng này
- Ich wollte bei der/dieser Firma nicht arbeiten
Tôi đã không muốn làm việc tại cái hãng này

als: như, giống như, như là
là giới từ chỉ về thể cách thức, so sánh như thể là

- Was sind Sie/bist du von Beruf?
Ông/bà làm nghề gì vậy?
- Was waren Sie/warst du von Beruf?
Anh/chị đã làm nghề gì thế?

- Ich bin/war Kauffrau. Aber ich arbeite jetzt als Verkäuferin
Tôi là nữ thương gia, nhưng mà bây giờ tôi làm việc như người bán hàng
- Ich arbeite als Programmierer bei „Söhnke & Co“
Tôi làm việc như người lập trình viên tại/ở công ty Söhnke & Co

Mögen – mochte – gemocht: thích, muốn
möchten: thích, muốn (dùng khi diển tả một ước mơ, lịch sự…)
Ich möchte gerne eine Arbeit als Kocher
Tôi muốn một công việc như đầu bếp

4. Temporale Präpositionen: vor, seit + Dativ
Giới tự chỉ về tốc độ, thời gian
vor: trước
seit: từ khi
Sau hai giời tự này luôn là gián tiếp Dativ. Do vậy các bạn chú ý sự biến dạng của các mạo từ của các giống khác nhau

der Monat: Tháng (der -> dem)
Vor einem Monat (ein -> einem)
Seit einem Monat
- Wann hast du geheiratet?
Bạn lập gia đình khi nào
- Ich habe vor einem Monat geheiratet
Tôi lập gia đình trước đây một tháng
- Seit wann wohnst du hier in München?
Bạn sống ở đây tại München từ khi nào vậy?
- Seit einem Monat wohne ich hier in München
Từ một tháng nay tôi sống ở München đây

die woche: Tuần lễ (die -> der)
vor einer Woche (eine -> einer)
seit einer Woche

das Jahr: Năm (das -> dem)
vor einem Jahr (ein -> einem)
seit einem Jahr (ein -> einem)

Plural: số nhiều
Vor zwei Monaten
Seit zwei Jahren

Wann sind Sie hier gekommen?
- Ich bin hier vor einem Monat gekommen
Tôi đến đây trước một tháng

- Seit wann wohnst du bei ihr?
Anh sống ở chỗ/nhà cô ta từ khi nào vậy?
- Ich wohne bei ihr seit einer Woche
Tôi sống ở nhà cô ta từ 1 tuần nay

- Seit wann bist du geheiratet?
Anh lập gi đình khi nào vậy?
- Seit 10 Jahren
Từ 10 năm trước

- Wann sind Sie nach Deutschland gekommen?
Ông tới Đức khi nào vậy?
- Vor acht Monaten
- Ich bin vor acht Monaten nach Deutschland gekommen
Tôi đến Đức cách nay 8 tháng, 8 tháng trước

- Und seit wann lebst du schon in München?
Và anh sống ở München từ khi nào?
- Ich lebe seit drei Jahren in München

5. Temporale Prapositionen: für + Akkusativ
Giới từ für: cho + Akkusativ.
Là một trong bảy giới từ mà đi sau nó luôn là trực tiếp

- Ich suche eine Arbeit nur für einen Monat (ein Monat → einen Monat/ der → den)
Tôi tìm một công việc chỉ trong một tháng thôi

- Ich möchte eine Abeit als Lehrerin nur für eine Wocher suchen (eine Woche → eine Woche/ die → die)
Tôi muốn tìm một công việc như nữ giáo viên chỉ trong một tuần thôi

- Niko sucht eine neue interessante Arbeit als Mechaniker für ein Jahr
ein Jahr → ein Jahr/ das → das
Niko tìm một công việc thú vị mới như thợ máy trong/cho một năm

Một vài đoạn văn, các bạn đọc và đánh dấu, xem coi khi nào những nhân vật trong câu chuyện có thể hay muốn làm việc và xem đâu là các giới từ trực itếp, gián tiếp. Xem các câu họ chia ở thì nào, hiện tại, qúa khứ, hoàn thành ra sao nhé

1. Claudia Wiese sucht Arbeit. Sie hat am Vormittag und am Nachmittag keine Zeit. Da ist sie mit ihren Kindern zu Hause. Am Abend kommt ihr Mann. Dann kann sie arbeiten. Sie sucht eine Arbeit für zwei oder drei Stunden.
Claudia Wiese tìm việc làm. Cô ta không có thời gian vào buổi sáng và buổi chiều. Vì cô ta ở nhà với các con. Vào buổi tối chồng cô ta về. Vậy là cô ta có thể làm việc. Cô ta tìm một công việc cho hai hay ba tiếng đồng hồ

2. Elene Beketova ist eine Studentin aus Rusland. Sie lernt am Vormittag Deutsch. Am Nachmittag und am Abend studiert sie an der Universität. An zwei Nachmittagen in der woche hat sie frei und möchte arbeiten. In Rusland hatte sie einen Job als Verkäuferin
Elena Bekatova là một nữ sinh từ nước Nga. Vào buổi sáng cô ta học tiếng đức. Vào buổi chiều và tối cô ta học ở đại học. Cô ta rảnh vào hai buổi chiều trong tuần và muốn làm việc. Ở Nga cô ta đã có một công việc như người bán hàng

3. Konstantinos Antoniadis hatte ein kleines Geschäft. Er war selbständig, aber er hat sehr wenig Geld verdient. Herr Antoniadis hat den Laden verkauft. Jetzt arbeitet er am Tag als Keller in einem Restaurant.
Er hat eine Frau und drei Kinder und braucht für seine Familie eine große Wohnung. Das ist teuer und deshalb will er noch in der Nacht und/oder am Wochenende arbeiten. Sein hobby ist Autofahren.
Kostantinos Antoniadis đã có một cửa hàng nhỏ. Ông ta làm việc độc lập, nhưng ông lãnh lương/ thu nhập qúa ít tiền. Ông Antoniadis đã bán cửa hàng. Bây giờ ông ta làm việc trong một nhà hàng vào ban ngày như người bồi bàn.
Ông ta có một vợ và ba con và cần một căn hộ lớn cho gia đình ông ta. Nó thì mắc và do vậy ông ta muốn làm việc vào đêm khuya và/hay vào cuối tuần. Sở thích của ông ta là lái xe hơi

4. Adem Karadeniz ist jetzt arbeitslos. Er besucht seit zwei Monaten am Abend eine Fahrschule. Er möchte endlich Auto fahren lernen. Herr Karadeniz sucht für den Vormittag oder Nachmittag einen Job. Er möchte gerne jeden Tag arbeiten. In Deutschland war er schon Verkäufer in einem Supermarkt. Früher hat er in einem Krankenhaus als Pfeger gearbeitet. Das hat Herrn Karadeniz sehr gefallen.
Adem Karadeniz bây giờ thất nghiệp. Từ hai tháng nay ông ta tham gia học vào buổi tối tại một trường học lái. Cuối cùng thì ông ta muốn học lái xe Auto. Ông Karadeniz tìm một công việc vào buổi sáng hay buổi chiều. Ông ta muốn làm việc hàng ngày. Ở Đức ông ta đã là người bán hàng trong một siêu thị. Trước đó ông ta làm người chăm sóc bệnh nhân trong một nhà thương. Ông ta đã thích công việc đó

Một số câu về nghề nghiệp

- Welchen Beruf haben sie? = Was sind sie von Beruf?
Ông làm nghề gì?
- Ich arbeite als Schneider
Tôi là thợ may
- Ich bin Schneiderin von Beruf
Tôi là nữ thợ may

Verkäufer/rin: Thương gia/nữ thương gia
Arzt/Äztin: Bác sĩ/nử bác sĩ
Tischler/Tischlerin: Thợ mộc/nữ thợ một
Pilot/Pilotin: Phi công/nữ phi công
Anwalt/Anwältin: Luật sư/nữ luật sư
Elektriker/Elektrikerin: Thợ điện/nữ thợ điện
Sekretär/Sekretärin: Thư ký/nữ thư ký
Architekt/in: Kiến trúc sư/nữ kiến trúc sư
Friseur/in: Thợ hớt tóc/thợ nữ hớt học, uốn tóc
Bäcker/in: Thợ làm bánh/nữ thợ làm bánh
Indenieur/in: Kỹ sư/nữ kỹ sư
Krankenschwester: Nữ y tá
Krankenpfleger: Nam ý tá
Maler/in: Thợ quét vôi/ thợ quét vôi nữ
Bauer/Bauerin: Nhà nông/ nhà nông nữ
Mechaniker/in: Thợ máy/ thợ máy nữ

- Wo arbeiten Sie? Wo arbeitest du?
Ông/bà/anh/chị làm việc ở đâu?
- Wo haben Sie gearbeitet? Wo bist du gearbeitet?
Bạn đã làm việc ở đâu?
- Seit wann hast du dort gearbeitet?
Bạn đã làm việc oỏ đó từ khi nào?
- Wie lange hast du Pause?
Bạn được nghỉ giải lao trong bao lâu?
- Wie lange habt ihr Pause gehabt?
Các bạn đã được nghỉ giải lao trong bao lâu?

im Krankenhaus: Ở nhà thương (im: in + dem)
in der Fabrik: Ở công xưởng, xí nghiệp
in der Bank: ở ngân hàng
im Büro: ở văn phòng
an der Universität: ở trường đại học
in der Schule: ở trường học
in der Firma: ở nhà máy

Một số câu gián tiếp và trực tiếp – Dativ und Akkusativ Beispielsätze
- Niko ist in einer/der Sprachschule (Dativ)
- Niko geht in eine/die sprachule (Akkusativ)

- Er macht einen/den Deutschtest (Akkusativ)
- Er spricht mit der/einer Deutschlehrerin (Dativ)

- Niko ist in einer/der Firma (Dativ)
- Er sucht eine/die neue Arbeit (Akkusativ)
- Niko hat jetzt keine Arbeit (Akkusativ)
- Herr Obermeier hat den/einen Stifterhalter gemacht (Akkusativ)
Ông Obermeier đã làm một cái đồ cắm bút

- Zuerst war ich bei der/einer Firma als Mechaniker (Dativ)
- Zuerst ging ich in die/eine Firma und besuchte meinen/den Chef (Akkusativ)
Trước tiên tôi đã đi vào một hãng và thăm viếng ông chủ
- Ich gebe mir Mühe: Tôi cố gắng

http://www.deutschakademie.de/online-de ... erklaerung
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 2 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 9

Postby MChau » 23 Nov 2016

Image

Schritte 9 – Ämter und Behörden – Nhân viên và chính quyền
Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/bm4j8 ... B6rden.zip

Audio
http://www.mediafire.com/listen/dud3aud ... B6rden.mp3

Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge 9: Sara!
- Keine Angst, Niko! Ich bin ja dabei und kann dir helfen.
- Das finde ich ganz prima, Sara!

- Entschuldigung! Darf ich Sie etwas fragen?
- Ja, bitte!
- Ich bin umgezogen. Da muss mann doch ein Formular ausfüllen, oder?
- Sind sie innerhalb von München umgezogen?
- Wie bitte? Das habe ich nicht verstanden.
- Haben sie vorher auch schon in München gewohnt?
- Ja.
- Dann müssen Sie dieses Ummeldeformular ausfüllen. Wie heißen Sie?
- Miron, Nikolaj.
- Miron mit „M“?
- Ja.
- Gut. Dann gehen Sie jetzt hier weiter, bis zum Buchstaben „M“ kommen. Ziehen Sie eine Nummer, füllen Sie das Formular aus und geben Sie das Formular beim Sachbearbeiter ab.
- Äh… Können Sie das noch mal langsamer sagen?
- Also…
- Danke! Nicht nötig! Ich hab´s verstanden! Komm mit, Nikolaj. Na, los!
- Moment mal, Sara! Sind wir hier denn richtig, Sara?

- Klar! Zimmer zwölf, Buchstabe „M“. Und das hier ist unsere Nummer. Guck mal: „187“
- Aha. Und was muss ich damit machen?
- Damit? Gar nichts. Du musst jetzt dein Formular ausfüllen. Wenn unsere Nummer dran ist, gehen wir in das Büro und geben das Formular ab.
- Aha! So einfach ist das?
- So einfach ist das.

- So. Was steht denn da? „Einzugsdatum“?
- Wann bist du in die neue Wohnung eingezogen?
- Ach so. Das war letzte Woche… gut, dann:“ neue Wohnung, Straße, Hausnummer“. Das ist leicht: Rosenheimer Strasse 118. Familienname: Miron.
- Vorname: Nikolaj.
- „Familienstand“? Was ist das?
- Bist du verheiratet? 
- Nein!
- Dann musst du “ledig“ reinschreiben.
- „Geschlecht“: M, W?
- Männlich oder weiblich. Also, Man oder Frau. Du musst „W“ ankreuzen, hihi!
- Sara!
- Das sind wir! Los, komm!

- So… Da fehlt noch Ihre Unterschrift, Herr Miron.
- Wo muss ich unterschreiben?
- Hier unter rechts, bitte.
- So
- Ach, Moment mal: Sie müssen auch Ihre Angehörigen anmelden.
- Wie bitte?
- Na, Ihre Tochter hier. Sie dürfen Ihre Tochter nicht vergessen.
- Pffhhh… Nein, ich bin doch nicht seine Tochter!
- Ach so!
- Sie ist doch nicht meine Tochter!
- Ich bin seine Schwester!
- Was?
- Sara!

Schritt B
B1. Verbinden Sie den Sätze. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
Angestellte: Nhân viên
- Gut. Dann gehen Sie Jetzt hier weiter, bis Sie zum Buchstaben „M“ kommen. Ziehen Sie eine Nummer, füllen Sie das Formular aus und geben Sie das Formular beim Sachbearbeiter ab
Được. Bây giờ ông đi tiếp ở đây, tới chổ mà có chữ cái M. Ông lấy một số thứ tự, điền vào mẩu đơn và nợp tờ đơn chổ nhân viên làm việc
- Ähh… Können Sie das noch mal langsamer sagen?
À… Cô có thể làm ơn nói chậm lại hơn được không?

B4. Hören Sie und variieren Sie
a.
- So ein Mistwetter! Ist das langweilig heute.
Thời tiết kì cục qúa! Hôm nay thật nhàm chán
- Schreib doch ein Brief!
Vậy thì hãy viết một lá thư đi
Varianten: Biến thể, biến đổi
Các bạn sử dụng mẩu câu trên cho những tình huống khác như những câu tiếp theo
Die Küche aufräumen: Dọn dẹp nhà bếp
Ein Buch nehmen und lesen: Lấy một quyển sách và đọc
Einen Kuchen machen: Làm một bánh ngọt, bánh bông lan

b.
- So ein lärm! Putzt bitte die Tafel
Ồn ào qúa vậy trời! Hãy lau chùi cái bảng đi
Varianten:
Nicht so laut sein: Đừng có ồn ào qúa
Die Bücher nehmen

Schritte C
C1. Hören Sie und variieren Sie
a.
- Ach, Moment mal: Sie müssen auch Ihre Angehörigen anmelden
À, chờ một tí. Ông cũng phải đăng ký người thân của ông nữa
- Wie bitte?
Sao cơ?
- Na, Ihre Tochter. Sie dürfen Ihre Tochter nicht vergessen.
Nè, con gái của ông đó. Ông không được phép quên con gái của ông đâu
Varianten:
den Antrag unterschreiben: Chữ ký trong đơn xin
die Unterschrift: Chữ ký
eine Nummer ziehen: Lấy một số thứ tự từ máy tự động
die Nummer
- He, Niko. Du must das Handy ausmachen
Hê, Niko. Anh phải tắt điện thoại di động đi
- Wie bitte?
Cái gì cơ?
- Na, das Handy. Du darfst hier nicht telefonnieren.
Điện thoại di động đó. Anh không được phép điện thoại ở đây đâu
Varianten:
die Zigarette ausmachen: Dập tắt thuốc lá
die Zigarette: Thuốc lá
rauchen: Hút thuốc
langsam fahren: Lái xe chậm
das Schild: Tấm bảng hiệu
nur 100 fahren: Chỉ được chạy với tốc độ 100 km
Schritte D
D2. Hören sie das Gespräch auf dem Amt. Ergänzen Sie das Formular
Hr. Galanis: - Entschuldigen Sie. Können Sie mir bitte helfen?
Beamtin: - Ja, bitte
- Darf ich Sie etwas fragen? Ich verstehte dieses Formular nicht so gut. Ich bin nämlich Ausländer. Was bedeutet „ bisherige Wohung“?
Tôi được phép hỏi cô một tí không? Tôi không hiểu rõ lắm về mẫu đơn này. Tôi thật sự là một người nước ngoài. Bisherige Wohnung có nghĩa là gì vậy?
- Das ist Ihre alte Adresse, also, wo Sie bis jetzt gewohnt haben. Wie ist denn Ihre alte Adresse?
Đó là địa chỉ cũ của anh, à như thế này, anh đã sống ở đâu cho tới lúc này. Địa chỉ cũ của anh là gì?
- Ah, meine alte Adresse. Das war die Blumenstrasse 7 in Köln. Und was heißt „Hauptwohnung“ oder „Nebenwohnung“?
À, địa chỉ cũ của tôi. Đó là số 7 đường Blumen ở Köln. Còn Hauptwohnung và Nebenwohnung có nghĩa là gì vậy?
- Haben Sie eine oder zwei oder mehr Wohnungen? Nur eine? Dann kreuzen Sie „Hauptwohnung“ an
Anh có một hay hai căn hộ hay nhiều căn không? Chỉ có một à? Vậy anh đánh dấu vào chữ Hauptwohnung: Nơi sống chính
- Ah. Und muss ich auch den Namen meiner Frau und meiner Tochter reinschreiben?
À. Và tôi có phải viết tên vợ và con gái tôi vào không?
Reinschreiben: Viết vào
- Ja. Hier unter Ihren Namen tragen Sie die Namen ein. Heißt Ihre Frau auch Galanis?
Vâng. Anh điền những cái tên đó ở dưới tên của anh ở đây. Vợ của anh cũng gọi là Galanis chứ?
- Ja, aber der Geburtsname ist Markaris
Vâng, nhưng tên khai sanh là Markaris
- Und der Vorname?
- Dimitra Elena
- Und Ihre Tochter? Wie heißt die?
- Sofia
- Aha. Sofia. Hier müssen Sie noch das Geschlecht ankreuzen
À, Sofia. Anh còn phải đánh dấu vào đây về giới tính nữa
- Äh, wie bitte? Was heißt „Geschlecht“?
À, xin lỗi. Geschlecht có nghĩa là gì thế?
- “Das heißt „man“ oder „Frau“. Bei eins kreuzen Sie also „M“ an. Für Ihre Frau und Ihre Tochter kreuzen Sie „W“ an. Sie müssen auch noch das Geburtsland von Ihrer Ehefrau und den Geburtsort von Ihrer Tochter eintragen. Ihre Frau ist ja auch in Griechenland geboren?
Nó có nghĩa là đàn ông hay đàn bà. Ở điểm một như vậy anh đánh dấu vào chữ M. Về vợ và con gái anh thì đánh dấu vào chữ W. Anh còn phải ghi vào tên quốc gia mà vợ anh sinh ra và nơi sanh của con gái anh nữa. Vợ anh cũng sanh ra ở Hy lạp chứ?
- Ähm, können Sie bitte wiederholen?
À, cô có thể lập lại, nhắc lại được chứ?
- Ist Ihre Frau auch in Griechenland geboren?
- Ja, In Athen
- Und wo ist Ihre Tochter geboren?
- In Deutschland. Hier in Köln. Und bitte, was bedeutet „Staatsangehörigkeit“?
Ở nước Đức. Tại Köln này. Và xin lỗi, Staatsangehörigkeit có nghĩa là gì vậy?
- Ihre Nationalität. Sie kommen doch aus Griechenland, nicht wahr?
Đất nước của anh đó. Anh tới từ hy lạp, đúng không?
- Ja
- Gut. Sie müssen also „Griechisch“ in dieses Feld schreiben. Ihre Frau und Tochter haben auch die grieschische Staatsangehörigkeit?
Được. Anh phải ghi thuộc về Hy Lạp vào cái khung này. Vợ và con gái anh cũng có quốc tịch hy lạp chứ?
- Ja, ja
- „Berufstätig“ Haben Sie das verstanden?
Berufstätig. Anh có hiểu điều đó không?
- Nein. Können Sie das bitte erklären?
Không. Cô có thể làm ơn giải thích điều đó chứ?
- Arbeiten Sie hier in Deutschland?
Anh làm việc ở nước Đức chứ?
- Ja, ich bin Kellner in einem griechischen Restaurant
Vâng, tôi là bồi bàn trong một nhà hàng Hy Lạp
- Sie arbeiten, also sind Sie berufstätig. Arbeitet Ihre Frau auch?
Anh làm việc, như vậy là anh có công việc làm. Vợ anh cũng làm việc chứ?
- Nein
- Also nicht berufstätig. Wenn Sie dann bitte noch unterschreiben. Bitte das Datum nicht vergessen
Như thế là không làm việc. Xin anh khi ký tên đừng quên ghi ngày tháng vào
- Welches Datum haben wir heute?
Hôm nay chúng ta có ngày tháng nào vậy?
- Den 22. September
Ngày 22 tháng 9
Vielen Dank für Ihre Hilfe

Schritt E
E1.
- Entschuldigen Sie. Können Sie mir helfen?
- Ja, bitte?
- Darf ich Sie etwas fragen? Ich verstehe dieses Formular nicht so gut. Ich bin nämlich Ausländer
- Hier müssen Sie noch das Geschlecht ankreuzen.
- Äh, wie bitte?
- Was heißt: Geschlecht?
- Das heisst Mann oder Frau. Sie sind ein Mann. Bei eins kreuzen Sie also M an
- Sie müssen auch noch das Geburtsland von Ihrer Ehefrau und den Geburtsort von Ihrer Tochter eintragen. Ihre Frau ist ja auch in Griechenland geboren
- Können Sie das bitte wiederholen?
- Und bitte, was bedeutet Staatsangehörigkeit?
- Ihre Nationalität. Sie kommen doch aus Griechenland, nicht wahr?
- Ja
- Berufstätig. Haben Sie das verstanden?
- Nein, können Sie das bitte erklären?

Phonetik
6. Hören Sie und markieren Sie die Betonung. Sprechen Sie die Dialog
- Ich muss jetzt gehen
- Och, nein!
- Doch, ich muss jetzt gehen

- Kannst du heute kommen?
- Nein, tut mir Leid
- Du kannst kommen, da bin ich sicher, aber du willst nicht kommen

- Ich kann schon lesen
- Das glaube ich nicht
- Doch, ich kann schon lesen

- Wir wollen jetzt fernsehen
- Nein, jetzt nicht!
- Wir wollen aber fernsehen
- Ihr könnt aber jetzt nicht

8. Hören Sie und markieren Sie die Satzmelodie. Sprechen Sie nach
Bạn hãy lắng nghe và đánh dấu vào âm thanh lên xuống của câu và đọc theo
- Warten Sie einen Moment? Ông chờ một tí nha?
- Unterschreiben Sie hier
- Bezahlen Sie an der Kasse?
- Machen Sie einen Deutschkurs!
- Machen Sie viel Sport?

9. Hören sie und ergänzen Sie? Oder?
- Kommen Sie heute
- Kommen Sie heute um fünf
- Schlafen Sie gut
- Essen Sie ein Brötchen
- Essen Sie einen Apfel
- Trinken Sie viel Milch
- Lernen Sie jeden Tag 10 Wörter
- Lernen Sie jeden Tag eine Stunde

Grammatik
1. Die Modalverben und Hilfsverben
Modalverben sind dürfen, können, mögen, müssen, sollen und wollen. Mit diesen Verben können wir den Inhalt einer Aussage ändern – es ist zum Beispiel ein Unterschied, ob jemand etwas tun muss oder darf.

Những thái động từ, trợ động từ trong tiếng đức giúp cho chúng ta diển tả thái độ tình cảm của mình một cách dể dàng, nhiều ý nghĩa và câu văn qua đó chúng ta có thể biết được là cần nên hay muốn làm cái gì đó… Đi kèm với thái động từ, trợ động từ luôn là một động từ chính

Die Modalverben:
müssen: Phải (mang tính cách bắt buộc)
können: Có thể
dürfen: Được phép (lịch sự)
sollen: Nên, cần phải
wollen: Muốn
mögen: Thích

die Hilfsverben:
sein: Thì, là, ở
haben: Có
werden: Sẽ

Modalverben
in Präsens: Ở thì hiện tại
Ich muss - kann – darf - soll - will - mag - möchte
Du musst - kannst - darfst – sollst - willst - magst - möchtest
er/sie/es/man - muss - kann - darf - soll - will - mag – möchte

Wir müssen - können - dürfen - sollen - wollen - mögen - möchten
Ihr müsst - könnt - dürft - sollt - wollt - mögt - möchtet
Sie/Sie müssen - können - dürfen - sollen - wollen - mögen - möchten

Präteritum: Qúa khứ
Ich musste - konnte – durfte - sollte - wollte - mochte - wollte
Du musstest - konntest - durftest - solltest - wolltest - mochtest - wolltest
er/sie/es/man musste - konnte - durfte - sollte - wollte - mochte - wollte

Wir mussten - konnten - durften - sollten - wollten - mochten - wollten
Ihr musstet - konntet - durftet - solltet - wolltet - mochtet - wolltet
Sie/Sie mussten - konnten - durften - sollten - wollten - mochten - wollten

Bildung: Cấu tạo
Im Präsens und Präteritum verwenden wir die finite Form (siehe Konjugationstabelle)

Präsens: Hiện tại
- Er kann tanzen
- Du musst schlafen

Präteritum: Qúa khứ 
- Er konnte tanzen 
- Du musstest schlafen

Perfekt: Hoàn thành
Im Perfekt verwenden wir den Infinitiv des Modalverbs
- Er hat tanzen können
- Du hast schlafen müssen

2. Modalverben im Satz
Modalverben verwenden wir meist mit dem Infinitiv des Vollverbs. Je nachdem, welches Modalverb wir verwenden, ändert sich die Aussage des Satzes
- Max will/darf/soll Automechaniker werden.
Max muốn/được phép/ nên trở thành thợ cơ khí

Wenn das Vollverb als selbstverständlich vorausgesetzt wird, lassen wir es in der Umgangssprache oft weg.
- Kannst du Deutsch (sprechen)?
- Willst du eine Pizza (essen)?
- Ich darf das (machen)

Max will Automechaniker werden
- Dafür muss er viel über Autos wissen
- Sein Vater soll ihm alles erklären
- In der Werkstatt darf Max seinem Vater helfen
- Max kann sogar schon Reifen wechseln

Vị trí của thái động từ luôn đứng ở vế thứ 2 trong câu sau chủ từ, và động từ chính thì đứng ở cuối câu
- Sie müssen dieses Formular ausfüllen
Ông phải điền vào đơn này
- Sie dürfen hier nicht rauchen
Ông không được phép hút thuốc tại đây
- Er muss heute länger arbeiten
Hôm nay ông ta phải làm việc lâu hơn
- In diesem Park dürfen Kinder spielen
Ở công viên này trẻ em được phép chơi đùa
- Bei Rot darf man die Strasse nicht überqueren
Người ta không được phép băng qua đường khi đèn đỏ

3. Pronomen: man
a. Pronomen „man” benutzt man, wenn das Subjekt eine unbestimmte Person ist.
„Man” steht immer mit dem Verb in der 3. Person Singular
Đại danh từ: man, trong tiếng đức có nghĩa là người ta, nói chung chung không ám chỉ ai và luôn ở ngôi thứ 3 số ít

- Man lebt nur einmal
Người ta chỉ sống một lần
- Was macht man jetzt in der Türkei?
Bây giờ người ta làm gì ở Thổ Nhỉ Kỳ?

b. „Man“ steht oft mit Modalverben
Chữ „Man“ thường đi với trợ động từ

- Hier kann man gut essen?
- Darf man hier rauchen?
- Man soll das noch heute machen
- Man muss mehr lernen

- Da muss man ein Formular ausfüllen
Người ta phải điền một mẫu đơn

4. Verb: Konjugation
Phần này các bạn học về cách chia hai động từ bất quy tắt là nehmen và helfen. Sở dĩ gọi là bất quy tắt vì nó không nằm trong quy tắt chung mà là ngoại lệ, khi chia ở ngôi thứ hai và ba số ít, nó không giống với những động từ quy tắc, nên phải học thuộc lòng. Trong tự điển người ta có một bảng liệt kê những động từ bất quy tắt này để mình học. Các bạn có thể tham khảo thêm tại link sau http://www.die-konjugation.de/
nehmen: lấy, nhận
Ich nehme ein Buch: Tôi lấy một quyển sách
Ich muss ein Buch nehem: Tôi phải lấy một quyển sách
Ich muss nicht ein Buch nehmen: Tôi không phải lấy một quyển sách

Helfen: giúp đỡ
Ich helfe dir: Tôi giúp anh
Ich helfe dir dieses Formular zu lesen: Tôi giúp anh đọc cái đơn này
Darf ich dir helfen? Tôi được phép giúp anh không?
Er hilft mir nicht: Anh ta không giúp tôi
Er muss mir nicht helfen: Anh ta không phải giúp tôi
Muss sie dir nicht helfen? Cô ta có phải giúp anh không?

5. Imperativ: Mệnh lệnh cách
https://deutsch.lingolia.com/de/grammat ... /imperativ
Imperativ verwenden wir für Aufforderungen und Befehle, bei denen wir eine oder mehrere Personen persönlich ansprechen. Der Imperativ existiert also für die Formen du, ihr, wir und die Höflichkeitsform Sie
Fahrgast: Halten Sie! Ông hảy dừng lại
Fahrer: Steigen Sie ein! Bà hảy bước vào/ lên xe đi
Fahrgast: Fahren Sie mich bitte zum Bahnhof! Xin ông làm ơn đưa tôi tới nhà ga
Fahrer: Schnallen Sie sich bitte an! Bà hảy làm ơn cột dây an toàn lại
Fahrgast: Fahren wir! Nào chúng ta khởi hành

Verwendung: Sử dụng
Mit dem Imperativ fordern wir jemanden auf, etwas zu tun
Đề nghị ai làm một cái gì đó
- Steigen Sie ein! Hãy bước vào đi ông/bà
- Fahren Sie mich zum Bahnhof! Hãy chở tôi tới nhà ga

Gelegentlich beziehen wir uns selbst in die Aufforderung ein und verwenden den Imperativ für die 1. Person Plural (wir)
Nói với chính mình, hay với những người trong nhóm
- Fahren wir! Chúng ta hãy đi (xe)

Der Imperativ ist im Deutschen sehr gebräuchlich, weil wir hier mit wenigen Wörtern sagen können, was der andere tun soll. Für Nicht-Muttersprachler klingt diese Form manchmal etwas unhöflich, das ist aber normalerweise nicht so gemeint. Natürlich kommt es immer auf den Ton an. Um höflicher zu klingen, können wir das Wörtchen bitte verwenden.
Mệnh lệnh cách trong tiếng đức được sử dụng rất nhiều vì chúng ta có thể nói với người khác nên làm gì bằng một ít từ ngữ thôi. Đối với những người nước ngoài thì nghe kiểu nói chuyện này có vẻ không lịch sự nhưng sự thật thì không phải thế. Dĩ nhiên nó cũng lệ thuộc vào sự nhấn giọng và để cho lịch sự hơn, thì chúng ta có thể thêm chữ bitte vào
- Fahren Sie mich bitte zum Bahnhof!
Xin ông hãy đưa tôi tới nhà ga
- Schnallen Sie sich bitte an!
Xin ông hãy cột dây an toàn lại

Bildung - Cấu tạo
1./3. Person Plural (wir/Sie)
Den Imperativ für Sie/wir bilden wir mit demVerb im Infinitiv + Sie/wir. Beim Verb sein fügen wir zusätzlich ein e ein.
Mệnh lệnh cách cho ngôi số nhiều như sie, Sie và wir thì động từ ở dạng nguyên mẩu + chủ từ Sie/wir. Đối với động từ sein thì chúng ta thêm chữ e vào thành ra seien
- Gehen Sie! Ông hãy đi
- Seien Sie ehrlich! Ông hãy thật lòng đi
- Gehen wir! Chúng ta hãy đi
- Seien wir ehrlich! Chúng ta hãy thật lòng

2. Person Plural (ihr)
Der Imperativ für ihr ist die finite Verbform der 2. Person Plural, aber ohne das Pronomen
Với ngôi thứ hai số nhiều, các bạn: Ihr. Thì chỉ dùng động từ được chia ở ngôi thứ hai số nhiều này và không cần chủ từ Ihr đi kèm nữa
- Geht! Các anh hãy đi
- Seid ehrlich! Các bạn hãy thật lòng

3. Person Singular (du)
Den Imperativ für du bilden wir normalerweise, indem wir beim Infinitiv die Endung enentfernen. In der gehobenen Sprache hängen wir bei vielen Verben oft noch ein e an, in der Umgangssprache lassen wir es meistens weg
Với ngôi du thì động từ bỏ phần đuôi –en đi, tuy nhiên cũng có một số động từ vẫn sử dụng chử e đi cùng nhưng trong ngôn ngữ hàng ngày thì họ cũng bỏ nó luôn - Geh(e): Đi đi
- Sei ehrlich! Hãythật lòng nha
Besonderheiten beim Imperativ für 2. Person Singular:
Đặc biệt đối với ngôi thứ hai số ít

Die Stammvokaländerung von e zui/ie gilt auch für den Imperativ; in diesem Fall verwenden wir aber nie das Imperativ-e
Khi động từ tận cùng bằng zui hay ie…thì trong trường hợp này chúng ta không sử dụng mệnh lệnh cách với đuôi e
- Lies! Hãy đọc đi
(lesen - ich lese, du liest) (nicht)
Trường hợp này không có

Die Stammvokaländerung von a zu ä gilt nicht für den Imperativ
Khi động từ biến đổi từ a sang ä thì cũng không có mệnh lệnh cách
- Fahr! Hảy lái xe đi
(aber: ich fahre, du fährst)
Endet der Präsensstamm auf d/t, hängen wir immer e an
Những động từ tận cùng bằng d và t ở thì hiện tại, thì luôn kèm theo chữ e
- Warte! (nicht)

Endet der Präsensstamm auf Konsonant + m/n, hängen wir immer e an. Dies gilt aber nicht, wenn dieser Konsonant ein m, n, l, r oder h (aber nicht ch) ist
Những động từ tận cùng bằng m, n ở hiện tại cũng kèm theo chử e vào
- Atme! Hãy thở đi
- Zeichne! Hãy vẽ đi
aber: Tuy nhiên hai trường hợp sau thì không cần e
Schwimm(e)
Lern(e)

Endet das Verb auf eln/ern, hängen wir im Normalfall e an. In der Umgangssprache wird es allerdings häufig weggelassen. Auch da e von eln/ern kann wegfallen
Những động từ tận cùng bằng eln hay ern thì cũng thêm e vào. Tuy nhiên trong đàm thoại hàng ngày người ta cũng bỏ e đi
Feiere!
Feire!
Feier!
Angele!
Angle!
Angel!

- Komm mit! Hãy đi với tôi
- Sieh im Korb nach! Hãy xem lại trong cái rổ
- Fahr langsam! Hãy lái xe chậm lại
- Sei leise! Hãy giử im lặng
- Sei nicht so blöd! Đừng có khùng qúa
- Sei lustig mit mir! Hãy vui với tôi

Khi dùng cho số nhiều (Plural) thì nói
- Lest den Text! Các bạn hãy đọc bài văn đi
- Seid leise! Các bạn hảy giử im lặng
- Seid ruhig! Các bạn hãy im lặng
- Seid nicht traurig! Các bạn đừng có buồn
- Seid nett zu mir! Các bạn hảy tử tế với tôi nhé

Một số câu trong bài
Auf dem Amt: Tại cơ quan, văn phòng của nhà nước
ankreuzen (v.t): đánh dấu thập vào
anmelden (v.t): Trình báo, trình diện
Einen Antrag unterschreiben: Ký tên vào một tờ đơn
Einen Antrag abgeben: Nợp một tờ đơn
die Auskunft → die Auskunfte: Thông tin, tin tức
das Ausländeramt → die Ausländerämter: Văn phòng di trú
das Dokument → die Dokumente: Tài liệu, giấy tờ
ein Formular ausfüllen: Điền một tờ đơn
einen Moment warten: Chờ một tí
eine Nummer Ziehen: Rút một số thứ tự

Darf ich Sie etwas fragen? Tôi được phép hỏi ngài ít việc chứ?
Können Sie mir helfen? Ông có thể giúp tôi chứ?
Ich brauche eine Auskunft. Tôi cần một thông tin, hướng dẫn
Ich verstehe dieses Wort nicht. Tôi không hiểu từ này
Das habe ich nicht verstanden. Tôi đã không hiểu điều này
Was heißt/bedeutet das Wort? Từ này có nghĩa là gì vậy?
Können Sie das bitte erklären? Bà có thể giải thích điều này chứ?
Können Sie das bitte wiederholen? Ông có thể lập lại điều này chứ?
Wie bitte? điều gì đó, chuyện gì đó?
Noch ein mal, bitte. Xin lập lại một lần nửa
Buchstabieren Sie bitte. Xin ông đánh vần

- Wo muss ich unterschreiben? Du musst „W“ ankreuzen.
Tôi phải ký tên ở đâu? Anh phải đánh dấu vào chử W
(chữ W ở đây viết tắt từ Weiblich: phái nữ. Mänlich phái nam, viết tắt là M trên giấy tờ mẫu đơn)

- Hier müssen Sie noch das Geschlecht ankreuzen.
Ông còn phải đánh dấu giới tính ở đây

- Sie müssen auch noch das Geburtsland von Ihrer Ehefrau und den Geburtsort von Ihrer Tochter eintragen
Ông còn phải điền nơi sinh của vợ ông và chỗ sanh của con gái ông nửa

- Ist Ihre Frau ja auch in Griechenland geboren?
Vợ ông cũng được sanh ra ở Hy Lạp hả?

- Da muss man doch ein Formular ausfüllen. Dann müssen wir eine Nummer ziehen
Người ta phải điền vào một một tờ đơn. Rồi chúng ta phải lấy 1 con số thứ tự
(ở nước ngoài, tại những nơi công cộng kể cả siêu thị, khi có nhiều người đến làm việc hay mua sắm, để cho có trật tự trước sau, nên người ta để một cái máy nhỏ in số thứ tự ở đó, chỉ việc nhấn nút, nó in ra một miếng giấy nhỏ có con số thứ tự trên đó, và chờ họ kêu tới số mình thì vào làm việc)

- Sebastian muss eine Nummer ziehen
Sebastian phải kéo 1 con số

- Sie müssen den Antrag hier ausfüllen und beim Ausländeramt abgeben. Verstehen Sie?
Ông phải điền đơn ở đây và nợp ở văn phòng ngoại kiều, di trú. Ông hiểu chứ?

- Wo müsse ich das Formular abgeben?
Tôi phải nợp đơn ở đâu?

- Nein, können Sie das bitte erklären
Không, xin bà làm ơn giải thích dùm

- Buchstabiern Sie bitte Ausländeramt
Xin bà làm ơn đánh vần chữ Ausländeramt

- Sie müssen selbst kommen und alle wichtigen Dokumente mitbringen
Ông phải đích thân tới và mang theo tất cả những giấy tờ quan trọng

- Ist das ein Problem?
Có vấn đề à?

- Entschuldigung, was bedeutet „Dokumente“?
Xin lổi, DoKumente có nghỉa là gì vậy?

- Sie müssen dem Amt Auskunft über Ihre Person, den Wohnort und den Arbeitsplatz geben.
Ông phải cho nhân viên biết thông tin về ông, về nơi sống và chỗ làm việc

- Auskunft? Das wort habe ich nicht verstanden
Auskunft? Từ này tôi không hiểu

- Ich brauche bitte eine Auskunft
Tôi cần một thông tin/ hướng dẫn

- Leben Ihre Angehörig auch in Deutschland? Dann müssen Sie auch für die Angehörigen einen Antrag ausfüllen.
Người nhà của ông cũng sống ở Đức hả? Vậy ông cũng phải điền đơn cho người nhà.

- Die Angehörig sind meine Famile
Người nhà là gia đình của tôi

- Ihr müsst einen Moment draußen warten
Các bạn phải chờ một lát bên ngoài

draußen: phía ngoài, bên ngoài

- Er muss einen Moment warten
Anh ta phải chờ 1 lát

- Er muss leise sein
Anh ta phải giử im lặng

- Dann müssen Sie dieses Meldeformular ausfüllen
Rồi ông phải điền vào mẩu đơn đăng ký này

- Frau Gruber muss das Formular unterschreiben
Bà Gruber phải ký tên vào mẫu đơn này

- Entschuldigen Sie. Können Sie mir helfen?
Xin lỗi, ông có thể giúp tôi chứ?

- Darf ich Sie etwas fragen? Ich verstehe dieses Formular nicht so gut. Ich bin nämlich Ausländer
Tôi được phép hỏi bà chút ít được chứ? Tôi không hiểu rổ mẫu đơn này lắm. Thật sự tôi là người ngoại quốc

- Ach, Moment mal: Sie müssen auch Ihre Angehörigen anmelden
À, chờ một tí: Bà cũng phải trình báo/ đăng ký người nhà của bà.

Wie bitte? Sao cơ?

He, Niko. Du musst das Handy ausmachen
Ê Niko, anh hãy tắt điện thoại di động đi

Die Zigarette ausmachen. Dập thuốc lá tắt đi

- Na, das Handy. Du darfst hier nicht telefonieren
Nè, điện thoại di động. Anh không được phép gọi điện ở đây

Wir dürfen keinen Alkohol trinken
Chúng ta không được phép uống rượu bia
(Alkohol: chất giải khát có chứa cồn nói chung)

- Bei uns muss man nach dem Essen „Danke“ sagen
Ở chỗ chúng tôi,sau bửa ăn người ta phải nói chử cám ơn

- Familie Galanis zieht im September in die neue Wohnung
Gia đình Galanis dọn vào căn hộ mới vào tháng chín

- Der Vorname von Herrn Galanis ist Yorgos
Tên đầu tiên của ông Galanis là Yorgos
Tên của người Đức, hay nói chung người phương tây, ngưòi ta luôn viết họ ở sau và tên gọi ở trước
Thí dụ tên Việt Nam là Nguyển Văn A
Thì trong tiếng đức phải viết là Van A Nguyen

Vorname: Van A
Nachname/ zuname/ Familiename: Nguyen

Và họ thường dùng tên họ để gọi nhau, ông nguyển, bà Trần… ngoại trừ thân quen thì mới dùng tên như tại Việt Nam. Các bạn chú ý sự khác biệt nhé

- Herr Galanis ist ledig
Ông Galanis còn độc thân

- Herr Galanis hat im Oktober Geburtstag
Ông Galanis có ngày sinh nhật vào tháng 10

- Seit wann sind Sie arbeitslos?
Ông thất nghiệp từ khi nào?
Seit wann? Từ khi nào, từ lúc nào

- Sind Sie verheiratet order ledig?
Ông lập gia đình hay còn độc thân?

Wie ist Ihr Familienstand?
Tình trạng gia đình/hôn nhân ông thế nào?
(câu này ý hỏi là có gia đình hay chưa?)

- Ich bin Taxifahrer. Da muss man auch in der Nacht arbeiten. Man muss gut Auto fahren, und man muss die Stadt gut kennen
Tôi là tài xế taxi, do vậy người ta (tôi) cũng phải làm việc vào ban đêm. Người ta phải lái xe giỏi và người ta phải hiểu biết rỏ về thành phố

Ôn bài
Các bạn tự làm một bài tập nhỏ, đổi tất cả những câu lịch sự với ngôi SIE, sang ngôi du nhé. Dĩ nhiên, khi đổi thì động từ phải chia cho đúng với ngôi du.

Thí dụ:
- Sind Sie ledig?
đổi sang ngôi du sẽ là
- Bist du ledig?

Imperativ: Mệnh lệnh cách

Ich habe Durst: Tôi khát nước
Trink ein Glas Wasser! Hãy uống một ly nước đi
Trink doch ein Glas Wasser! Vậy hảy uống một ly nước đi
chử doch ở đây, dùng để nhấn mạnh cho câu

Các bạn đổi vài câu sau sang mệnh lệnh cách, dựa theo mẫu trên
Ich suche eine Wohnung: Tôi tìm một căn hộ
Ich brauche Geld. Tôi cần tiền
Ich habe Hunger: Tôi đói bụng

Câu hỏi đuôi
Nicht wahr? Có phải không?

- Du bist schon da, nicht wahr?
Anh ở đây rồi, phải không?
- Er kommt heute, nicht wahr?
Hôm nay anh ta tới, phải không?
- Sie will das nicht essen, nicht wahr?
Cô ta không muốn ăn cái này, phải không?

Một số câu phức tạp khác với trợ động từ
- Wenn ich gewinne, werde ich mir ein Haus keufen
Nếu tôi chiếu thắng, tôi sẽ mua cho tôi một căn nhà

- Leider konnten wir sie nicht mehr wie erhofft – in unsere Arme schließen
Đáng tiếc chúng ta đã không có thể ôm cô ta trong vòng tay của chúng ta nữa như đã hy vọng

- Weil jedoch keiner anbeißen wollte, wurde das Foto mit Fisch gestellt
Tuy nhiên, vì không có con nào chịu cắn câu, nên tấm hình với con cá được thực hiện (câu trên có nghĩa là ai đó muốn câu cá và chụp hiìh với con cá được câu, nhưng không có câu được con nào, do vậy, họ gắn conc á vào lưỡi câu rồi chụp hình - wurde das Foto mit Fisch gestellt: là câu thụ động Passiv http://mein-deutschbuch.de/passiv-formen.html)
- Er wirkte bei seinem Besuch eingeschüchtert und traurig, aber wir könnten das nicht deuten
Trong cuộc thăm viếng ông ta biểu thị sự nhút nhát và buồn phiền, nhưng chúng tôi đã không có thể giải thích được điều đó
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 10

Postby MChau » 19 Dec 2016

Image

Schritte 10 – Gesundheit und Krankheit – Sức khỏe và bệnh tật

Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/2g562 ... nkheit.zip
Audio
http://www.mediafire.com/listen/6xpiq65 ... nkheit.mp3
Übungen
https://www.hueber.de/shared/uebungen/s ... Exercise=1

Folge: Sabine
- Guten Abend
- Guten Abend. Oh je. Ihr Bein! Das sieht aber nicht gut aus
- Ich hatte einen Unfall. Ich bin auf der Treppe hingefallen
- Wann ist das passiert?
- Vor ein Paar Stunden. Mein Bein tut so weh! Ich kann fast nicht mehr gehen
- Hm, das muss sich der Doktor ansehen…

- Haben Sie Ihre Karte dabei?
- Meine Karte?
- Na, die Versichertenkarte von der Krankenkasse
- Ach ja. Moment!... Hier, bitte
- Danke, Herr… äh… Miron. So, Sie füllen jetzt dieses Formular aus. Setzen Sie sich bitte ins Wartezimmer
- Dauert es lange?
- Heute ist sehr viel los

- Tja, auf den Röntgenbild kann ich nichts Besonderes sehen. Sie haben hier eine Prellung mit einem großen Hämatom
- Entschuldigung…

- In einer Woche ist alles wieder in Ordnung. So lange schreibe ich Sie krank. Hier, bitte…
- Entschuldigung, das habe ich alles nicht verstanden. Können Sie es bitte noch mal sagen?
- Ich… äh… Sabine!
- Ja, Herr Doktor?
- Hier, Sabine, erklären Sie ihm das!
- Was denn?
- Sein Bein ist nicht gebrochen. Er bekommt einen Verband. Und… er soll eine Woche zu Hause bleiben
- Okay, Herr Doktor

- Der Doktor meint es nicht böse, Herr Miron. Er ist müde. Er arbeitet heute schon seit zehn Stunden
- Aha! Und was hat er gesagt?
- Also: Ihr Knocken ist in Ordnung. Ihr Bein ist nicht gebrochen. Aber der Doktor sagt, Sie sollen eine Woche zu Hause bleiben
- Ich soll also nicht zur Arbeit gehen?
- Ja, genau
- Okay. Und was ist das hier?
- Das ist Ihre Krankenmeldung. Die schicken Sie bitte Ihrem Arbeitgeber. Nicht vergessen! Das ist wichtig!

- Ich mache Ihnen jetzt einen Verband. Die Salbe ist gut gegen Ihre Schmerzen
- Vielen Dank! Sie sind sehr nett

- Der Verband muss jeden Tag neu gemacht werden
- Jeden Tag? Oh, das ist… das ist aber… das ist aber sehr gut!
- Können Sie den Verband selbst neu machen oder möchten Sie zu uns kommen?
- Lieber wieder zu Ihnen!
- Na schön!

- Geht´s? Können Sie damit gehen?
- Ja, damit geht es sogar sehr gut!
- Dann also bis morgen! Und gute Besserung!
- Vielen Dank! Auf wieder sehen!

Schritte A
A1. Ordnen Sie das Gespräch. Hören Sie dann und vergleichen Sie
- Oh ja, Ihr Bein. Das sieht aber nicht gut aus
- Ja, ich hatte einen Unfall. Ich bin auf der Treppe hingefallen
- Wann ist das passiert?
- Vor ein paar Stunden. Mein Bein tut so weh! Ich kann fast nicht gehen

A3. Hören Sie und variieren Sie
- Oh, Ihre Hand sieht ja schlimm aus
- Ja, sie tut auch ganz schön weh
- Nehmen Sie das hier. Das hilft gegen die Schmerzen

- Wie siehst du denn aus? Dein Fuß ist ja ganz dick
- Ich habe auch starke Schmerzen
- Dann geh doch zum Arzt

Varianten:
Bein – Augen –Arm –Fuß – Finger
Hals – Nase – Arm – Bein - Hand

Schritte B
B1. Hören Sie die Gespräche und ergänzen Sie
- Mama, warum kommt Niko heute nicht?
- Niko ist krank. Sein Bein tut sehr weh
- Ist sein Bein gebrocken?
- Nein, Gott sei Dank nicht (zum Glück nicht)

- Martin – Luther Schule, Sekretariat, Koch
- Guten Morgen. Schneider hier. Meine Tochter Sara kann heute nicht zur Schule kommen, ihre Hand tut sehr weh.
- Oh, das tut mir Leid

B3 – B4. Hören Sie
- Kinder, eure Wasser ist ja schon ganz kalt. Und ihr seid noch ganz schmutzig!
- Gib mir mal die Ente!
- Nein, mir

- Herr Doktor, Florian und Simon sind krank. Die beiden haben Ohrenschmerzen. Ihre Ohren tut sehr weh
- Dann lasst mal sehen. Oh ja, die sehen nicht gut aus

- Anton, ich kann schon gar nichts mehr lesen
- Ich kann das auch nicht lesen. Unsere Augen sind einfach nicht mehr so gut

Schritte C
C1. Hören Sie und schreiben Sie. Sprechen Sie
Bleiben Sie eine Woche zu Hause
Entschuldigung, ich verstehe nicht
Der Doktor sagt, Sie sollen eine Woche zu Hause bleiben

C2. Hören Sie und variieren Sie
- Muss ich wirklich die Medizin nehmen?
- Ja, der Arzt hat doch gesagt, du sollst drei Tabletten nehmen
- Was, ich soll drei Tabletten nehmen?

C3. Gesundheitstelefon: Hören Sie und notieren Sie
- Hier ist Lex. Ich habe schon drei Tagen Fieber. Aspirin habe ich schon genohmen. Aber der Fieber geht nicht runter
- Ja, also Herr Lex. Sie müssen unbedingt im Bett bleiben. Besonders am Nachmittag ist der Fieber hoch. Da dürfen Sie nicht aufstehen. Sie müssen viel trinken. Wenn der Fieber in den nächten zwei Tagen nicht weg ist, müssen Sie zum Arzt gehen

- Hier Schmidt. Ich habe ein Problem. Seit ein Paar Wochen habe ich oft Kopfschmerzen, besonders am Abend. Kann das von meiner Arbeit am Computer kommen? Ich sitze nämlich manchmal mehr als acht Stunden davor
- Ja, das ist gut möglich. Computerarbeit ist nicht gut für die Augen. Oft steht der Bildschirm nicht richtig. Machen Sie mehr Pausen. Und öffnen Sie in Ihrem Büro die Fenster jede Stunde für fünf Minuten

- Hier spricht der Ben. Seit zwei Wochen tut mein Hals weh. Ich kann nicht mehr richtig sprechen, so weh tut der. Was soll ich nur tun?
- Geh mal ein oder zwei Tage nicht in die Schule. Du musst einfach mehr zu Hause bleiben. In der Apotheke kann deine Mutter dir außerdem Halstabletten kaufen. Die helfen sicher

Schritte D
D1. Hören Sie: welche Krankenmeldung passt?
- Guten Morgen, Herr Siebert. Frau Schwarz hat eine Krankmeldung geschickt. Sie ist bis zum 13. April krankgeschrieben
- Ach herrje. Heute ist der zweite. Das sind ja zwei Wochen
- Ja, leider
- Ja, und jetzt? Wer macht die Arbeit von Frau Schwarz in dieser Zeit?
- Ich kann den Studienservice anrufen
- Ja, also wir brauchen jemand, das ist klar. Oh Gott. Was das wieder kostet

D3. Hören Sie das Gespräch
- Ja, Braun hier. Guten Morgen
- Ach, guten Morgen Herr Braun
- Ich kann heute nicht kommen. Ich bin krank und liegen im Bett
- Das tut mir Leid. Wie lange müssen Sie denn zu Hause bleiben?
- Ich gehe heute zum Arzt. Dann wissen wir mehr
- Schicken Sie uns bitte die Krankenmeldung
- Mache ich
- Ja dann: Gute Besserung, Herr Braun
- Vielen Dank
- Auf Wiederhören

Schritte E
E1 – E2. Hören Sie das Gespräch
- Praxis Dr. Meyer, guten Tag
- Guten Morgen, hier Weihaupt. Könnte ich bitte einen Termin haben?
- Wann haben Sie denn Zeit, Herr Weihaupt? Am Vormittag oder am Nachmittag?
- Nein, ich möchte bitte sofort kommen. Es ist dringend
- Ach so, ja mal sehen. Morgen um 11.30 Uhr habe ich etwas Frei
- Erst morgen? Geht es vielleicht heute noch?
- Hm, der Herr Doktor kommt heute erst am Nachmittag
- Könnte ich einfach später vorbeikommen?
- In Ordnung. Kommen Sie aber nach 16 Uhr
- Vielen Dank. Bis gleich

Phonetik
18. Hören Sie und sprechen Sie nach
Haus – aus
Hund – und
Hier – ihr
Haben – Abend
am Abend
heute Abend
um ein Uhr
Otto und ich
Hans und Anna
in Europa
- Hast du heute gearbeitet?
- Am Wochenende nie
- Kann ich bitte einen Termin haben?
- Es ist dringend
- Kann ich einfach vorbeikommen?
- Was macht Ihre Hand, Herr Albers?
- Ich gehe heute zum Arzt
- Soll ich um acht Uhr kommen?
- Ist das Ihr Auto?
- Tragen Sie hier Ihren Namen und Ihre Adresse ein

19. Hören Sie zwei Gespräche. Was ist richtig? Kreuzen Sie an a, b oder c
1. Wann haben Alex und Sergej Training?
- Hallo Alex
- Tag, Sergij
- Du, Alex. Ich habe heute nachmittag einen Unfall mit dem Fahrrad. Ich kann morgen nicht zum Training mitkommen.
- Oh je. Ist das zu schlimm?
- Nein, nicht so sehr aber mein Arm tut sehr weh
- Warst du schon bei dem Arzt?
- Ja, der Arm ist nicht gebrochen ich habe nur einen Verband. Aber morgen Vormittag ich muss wieder hin und dann bekomme ich wieder einen neuen Verband
- Na dann. Gute Besserung!
- Danke. Tschüss Alex
a – Heute Nachmittag
b – Morgen
c – Heute Vormittag

2. Für wann hat die Arzthelferin Frau Bönisch in den Terminplan eingetragen?
- Guten Tag. Ich habe heute einen Termin
- Wie ist Ihr Name, bitte?
- Böni
- Tut mir Leid, da habe ich hier nichts eingetragen
- Ich habe aber am Montag angerufen und da habe ich den Termin für heute. Dienstag 9 Uhr 15 bekommen
- Tut mir wirklich Leid, aber ich kann nichts finden. Einen Moment, bitte. Ah, Hier, Sie haben am Donnerstag einen Termin. Hier habe ich geschrieben: Donnerstag, 9 Uhr 15, Sandra Böni.
- Och, nein. Am Donnerstag kann ich nicht. Da muss ich arbeiten.
- Na ja. Dann muss es heute noch gehen. Nehmen Sie doch bitte schon mal im Wartezimmer Platz.
a – Am Donnerstag
b – Am Dienstag
c – Am Montag

Grammatik
Possesivartikel: Sở hữu đại danh từ: mein, dein… của tôi, của anh, của chị ấy...
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/no ... rtikel.pdf

Possessivartikel Nominativ
Mein Bruder → Mein Bruder und ich lernen Deutsch
Anh trai của tôi → Anh trai tôi và tôi học tiếng đức

Dein Bruder → Wie heißt dein Bruder eigentlich?
Anh trai của bạn → Thật sự tên của anh trai bạn là gì?

Sein Bruder → Sein Bruder studiert in Aachen Informatik
Anh trai của nó → Anh trai nó học về truyền thông tại Aachen

Ihr Bruder → Hat ihr Bruder eigentlich einen Autoführerschein?
Em trai của cô ta → Em trai cô ta thật sự có bằng lái chứ?

Sein Bruder → Hat sein Brüderchen schon ein Auto?
Anh trai của nó → Anh nó có xe Auto không?

Unser Bruder → Unser großer Bruder ist schon verheiratet
Anh trai của chúng tôi → Anh trai lớn của chúng tôi đã lập gia đình

Euer Bruder → Hat euer Bruder sein Examen bestanden?
Anh trai của các bạn → Anh trai của các bạn đả đậu kỳ thi chứ?

Ihr/Ihr Bruder → Arbeitet ihr Bruder wirklich in Japan?
Anh trai của họ → Anh trai chúng nó thật sự làm việc ở Japan chứ?

1. Person maskulin: Ngôi thứ ba số ít giống đực
er → Sein Bruder ist nicht hier
Anh ta → Anh trai của nó không ở đây

Theodor → Sein Vater wohnt in München
Theodor → Ba của anh ta/của ông Theodor sống ở München

der Hund → Wo ist sein Herrchen?
Con chó → Ông chủ của nó/của con chó đâu rồi?

Mein Bruder ist ein Arzt
Anh tôi là một bác sĩ (der Bruder)

Ihr Vater ist nicht daheim
Ba của cô ta không ở nhà (der Vater)

Sein Rücken tut ihm weh
Nó đau lưng (der Rücken)

2. Person feminin: Ngôi thứ ba số ít giống cái
sie → Weißt du, wo ihr Bruder studiert?
Cô ấy → Bạn biết, anh trai cô ta học ở đấu không?

Susanne → Ihr Vater liegt schon seit drei Wochen im Krankenhaus
Susanne → Cha của cô ta (Susanne) nằm ở nhà thương từ ba tuần nay

die Sonne → Für unsere Augen ist ihr Licht zu stark
Mặt trời → Ánh sáng của nó/của mặt trời rất mạnh cho mắt của chúng ta

Ihre Mutter ist auch nicht zu Hause
Mẹ của cô ta cũng không ở nhà (die Mutter)

Ihre Tante kommt heute nicht
Dì của chị ấy hôm nay không tới (die Tante)

Ihre Haare sind schwarz: (die Haare)
Tóc của cô ta màu đen

3. Person Singular neutral: Ngôi thứ ba số ít trung tính
es → Weißt du, wo sein Vater ist?
Nó → Bạn biết cha nó ở đâu không?

das Kind → Sein Vater ist sehr streng
Cha của đứa bé rất khó tính

das Radio → Das Radio gefällt mir nicht. Sein Klang ist zu dumpf
Tôi không thích cái Radio này, âm thanh của nó qúa rè

Sein Kind ist noch klein
Con anh ta còn nhỏ (das Kind)

Sein Bein ist klein (das Bein)
Chân nó thì nhỏ

Sein Auge ist schön (das Auge)
Mắt của nó đẹp

Modalverb: Trợ động từ
sollen: Cần phải, nên
Khi chia ở thì hiện tại (Present) thì chia trợ động từ. Động từ chính trong câu thì không chia và để nó ở cuối câu
- Ich soll heute nicht viel essen
Hôm nay tôi không nên ăn nhiều

- Er soll mehr deutsch lernen
Nó cần phải học tiếng đức nhiều hơn

- Wir sollen unsere Mutter immer besuchen
Chúng ta cần phải thăm mẹ chúng ta luôn

Khi chia trợ động từ sollen ở thì qúa khứ (Präteritum) thì động từ sollen biến đổi thàng sollten (sollen → sollten)
- Ich sollte gestern nicht viel essen
Hôm qua tôi cần phải ăn ít thôi (nhưng mà tôi đã không làm như vậy)
Đáng lẽ ra tối qua tôi không nên ăn nhiều

- Er sollte mehr deutsch lernen
Nó đã cần phải học nhiều tiếng đức hơn (giờ thì trể rồi)
Đúng ra nó đả nên học nhiều tiếng đức hơn

- Wir sollten unsere Mutter immer besuchen
Chúng ta đã cần phải nên thăm viếng mẹ luôn luôn (nhưng hình như đã không làm điều đó)

Modalverben im Satz: Vị trí của trợ động từ trong câu
Was man über Modalverben wissen sollte.
Modalverben treten in einem Satz meistens mit einem zweiten Verb, dem "Vollverb", auf. Das Vollverb steht im Infinitiv am Satzende. Das Modalverb wird konjugiert und zeigt die Person an:
Trợ động từ Luôn đi với một động từ chính khác, nó đứng ở vị trí thứ hai sau chủ từ, và khi chia động từ trong câu thì người ta chia nó, còn động từ chính giữ nguyên và đứng cuối câu
Es gibt 6 Modalverben: Có sáu trợ động từ như sau
dürfen: Được phép
können: Có thể
mögen: Thích
müssen: Phải
sollen: Cần phải, nên
wollen: Muốn

werden: Sẽ
haben: Có
sein: Thì, là, ở

- Monika möchte am Wochenende mit ihrem Mann nach Berlin fahren
Vào cuối tuần Monika muốn tới Berlin với chồng cô ta

- Heinrich muss am Wochenende öfters ins Büro gehen
Vào cuối tuần Heinrich thường phải đi làm (ở văn phòng)

- Sigrid darf am Samstag mit ihren Freundinnen zelten
Sigrid được phép cắm trại với các bạn gái của cô ta vào thứ bảy

- Der kleine Junge kann mit Hilfe seiner Hand schon bis zehn zählen
Cậu bé có thể đếm được tới 10 nhờ sự giúp đỡ của cái tay nó

- Die Hausfrau soll ihren Mann um 16:30 Uhr von der Arbeit abholen
Bà nội trợ cần phải đón chồng bà ta lúc 16 giờ 30 từ chỗ làm việc

- Das Mädchen will zum Frühstück auf keinen Fall Haferschleim essen
Cô bé nhất định không muốn ăn món Haferschleim vào bữa điểm tâm

Modalverben verändern den Inhalt eines Vollverbs. Sie "modifizieren" es:
Trợ động từ cũng làm thay đổi nội dung của động từ chính
- Monika fährt übers Wochenende nach Berlin
Monika lái xe tới Berlin suốt cuối tuần
(= Sie ist am Wochenende nicht da, weil sie am Wochenende in Berlin ist)
Có nghĩa là, cuối tuần cô ta không ở đây, vì cô ta ở Berlin vào cuối tuần

- Monika möchte übers Wochenende nach Berlin fahren
Monika muốn cuồi tuần đến Berlin
Übers Wochenende = über das Wochenende: Suốt những ngày cuối tuần
(= Sie hat den Wunsch nach Berlin zu fahren. Hat sie Geld und Zeit, fährt sie. Hat sie kein Geld oder keine Zeit, fährt sie nicht)
Cô ta muốn đến Berlin. Nếu cô ta có tiền và thời gian thì cô ta sẽ đi. Nếu không có thì cô ta không đi

- Monika muss übers Wochenende nach Berlin fahren
Monika phải đến Berlin vào cuối tuần
(= Sie hat in Berlin einen wichtigen Geschäftstermin)
Cô ta có một cuộc hẹn công việc quan trọng ở Berlin

- Ich kann heute noch nicht gehen
Hôm nay tôi chưa thể đi được

- Wir wollen heute Abend ins Theater gehen
Tối nay chúng tôi muốn đi xem hát

- Katja mag keinen Fisch essen
Katja không thích ăn cá

- Monika darf Computer spielen
Monika được phép chơi Computer

- Niemand wollte mit mir ins Kino gehen
Không ai muốn xem phim với tôi

Và khi chia ở câu hỏi, chỉ việc đưa trợ động từ ra đầu câu, ở vị trí 1 là xong, nhớ thêm dấu hỏi cuối câu?
- Dürfen wir den Film sehen?
Chúng tôi có được phép xem phim này không?

- Möchtest du nicht mitkommen?
Mày không muốn cùng đi chung sao?

- Musste ich immer mehr arbeiten?
Tôi phải luôn làm việc nhiều sao?

Câu phủ định thì thêm chử nicht: không, vào ngay sau trợ động từ
- Du darfst nicht laufen
Mày không được chạy

- Er soll nicht mithören
Nó không nên cùng nghe

- Wir müssen immer noch warter, nicht wahr?
Chúng ta luôn còn phải đợi chờ, phải không?

- Du musst hier noch bleiben, nicht wahr?
Bạn còn phải đợi ở đây, phải không?

Der Termin: Cuộc hẹn
- Einen offizillen Termin vereinbaren
Thoả thuận một cái hẹn chính thức

- Könnte ich bitte einen Termin haben? (Akkusativ)
Tôi có thể có một cái hẹn được chứ?

- Ich möchte einen Termin mit Ihnen haben (Akk)
Tôi muốn có một cái hẹn với ông

- Ich brauche dringend einen Termin bei dir
Tôi cần gấp một cái hẹn ở chỗ bạn

- Wann kann ich einen Termin bekommen?
Khi nào tôi có thể có được một cái hẹn?

weh: Đau đớn
- Mein Bein tut sehr weh (Nominativ)
Cái chân của tôi đau lắm
- Mein Kopf tut nicht mehr weh (Nom)
Tôi hết đau đầu rồi
- Ja, sie tut auch ganz schön weh (Nom)
Ừ, nó cũng làm đau đớn lắm
- Mein Bein tut so weh. Ich kann fast nicht mehr gehen (Nom)
Chân tôi đau qúa. Tôi hầu như không có thể đi được nửa.

- Ich bin krank (Nom)
Tôi bị bịnh
- Ich bin krank und liege im Bett (Nom + Dativ)
Tôi bị bịnh và nằm trên giường

Schmerzen: Đau
- Ich habe Kopfschmerzen (Akk)
Tôi bị nhức đầu
- Ich habe Bauchschmerzen
Tôi bị đau bụng
- Du hast Halsschmerzen
Anh bị đau cổ họng
- Ich habe auch starke Schmerzen (Akk)
Tôi cũng bị đau nhức dữ dội lắm
- Er hat Ohrenschmerzen (Akk)
Nó đau tai
- Nehmen Sie das hier. Das hilft gegen die Schmerzen
Bà hãy uống/dùng cái này đây (thuốc). Nó giúp chống lại sự đau nhức đó

Der Verband: Sự thay băng vết thương, băng bó
- Er braucht jeden Tag einen neuen Verband
Mỗi ngày nó cần thay băng mới mỗi ngày

Câu trên được đổi sang thể thụ động Passive, sẽ được viết như sau:
- Der Verband muss jeden Tag neu gemacht werden (Passive)
Mổi ngày phải được thay băng mới

bewegen: Cử động
- Sie kann ihr Bein nicht bewegen (Akk)
Cô ta không có thể cử động chân cô ta

die Arztpraxis: Phòng khám bịnh
- Ich bin derzeit in der Arztpraxis (Dat)
Hiện giờ tôi đang ở chỗ bác sĩ nhà/phòng bác sĩ

die Apotheke: Tiệm bán thuốc
- Ich gehe in die Apotheke (Akk)
Tôi đi vào tiệm thuốc
- Ich bleibe nicht in der Apotheke (Dat)
Tôi không ở trong nhà thuốc

das Krankenhaus: Nhà thương, bịnh viện
- Wir fahren jetzt ins Krankenhaus (Akk)
Bây giờ chúng ta đi xe tới nhà thương
- Er ist nicht im Krankenhaus (Dat)
Nó không có ở nhà thương

aussehen: Trông, nhìn, có vẻ
- Oh je, Ihr Bein! Das sieht aber nicht gut aus (Nom)
Ô kìa, cái chân của ông! Trông nó không được ổn rồi
- Oh, Ihre Hand sieht ja schlimm aus (Nom)
Ồ, cái tay của bà nhìn tệ qúa nha
- Wie siehst du denn aus! Dein Fuß ist ja ganz dick! (Nom)
Nhìn ông sao thế nào đó! Cái chân của ông thì hòan toàn xưng to lên

hinfallen: Rơi xuống, té xuống
- Ja, ich hatte einen Unfall. Ich bin auf der Treppe hingefallen (Akk + Dat)
Vâng, tôi đã bị tai nạn. Tôi đã bị té từ trên cầu thang xuống

- Wann ist das Passiert? (Nom)
Việc này đã sảy ra khi nào vậy?

- Dann geh doch zum Arzt! (đây là câu Imperativ: Mệnh lệnh cách )
Vậy thì hãy đi tới bác sĩ đi!

das Rezept: Toa thuốc
- Geben wir das Rezept ab oder?
Chúng ta đưa đơn thuốc chứ

die Tablette: Thuốc viên
die Salbe: Các loại kem, phó mát để bôi chống bịnh (gọi chung)
das Medikament: Thuốc chửa bịnh nói chung

der Zahnarzt: Bác sĩ răng
- Er will nicht zum (zu dem) Zahnarzt (Nom)
Nó không muốn tới bác sĩ răng

Gute Besserung: Chúc mau lành bịnh
Es ist dringend: Cái này khẩn cấp lắm

Auf dem Amt: Ở cơ quan hành chánh của nhà nước
- Ich bin jetzt auf dem Amt (Dat)
Bây giờ tôi đang ở chổ văn phòng chính quyền

beim Arzt (bei dem Arzt): Ở chổ bác sĩ, phòng khám bịnh
bei der Ärztin: Ở chổ của nữ bác sĩ khám bịnh
- Ich habe heute einen Termin bei der Arztpaxis (Akkusativ + Dativ)
Hôm nay tôi có một cái hẹn ở bác sĩ nhà
Câu trên vừa có túc từ trực tiếp là cái hẹn, và túc từ gián tiếp là ở chổ bác sĩ

die Versichertenkarte: Thẻ bảo hiểm y tế
abgeben: Đưa cho
Du sollst deine Versichertenkarte abgeben (Akk)
Bạn nến nợp, đưa thẻ bào hiểm y tế của bạn

die Krankenmeldung: Giấy báo bịnh
die Arzthelferin: Y tá giúp việc cho bác sĩ

Sau giới từ zu: đến, tới. Luôn là gián tiếp
Sie kommt zum Arzt (der Arzt → dem Arzt)
Sie kommt heute nicht zu der Ärztin (die Ärztin → der Ärztin)

Tên những bộ phận trên cơ thể
das Haar: Tóc
das Auge: Con mắt
die Augen: Những con mắt
die Nase: Cái mũi
der Mund: Cái miệng
der Kopf: Cái đầu
das Ohr: Lỗ tai
die Ohren: Những cái lỗ tai
der Hals: Cái cổ
der Arm: Cánh tay
die Hand: Bàn tay
der Finger: Ngòn tay
der Bauch: Cái bụng
der Rücken: Lưng
das Bein: Chân
der Fuß: Bàn chân
der Mensch: Con người

die Schmerzen: Sự đau đớn
- Ich habe auch starke Schmerzen
Tôi rất đau đớn
- Ich habe Ohrenschmerzen
Tôi bị đau tai

weh: Đau
- Mein Kopf tut weh (số ít)
Tôi đau đâu
- Meine Ohren tun sehr weh (số nhiều)
Tai tôi rất đau

brechen: gảy, bẻ
- Mein Bein ist gebrochen
Chân tôi bị gãy

schmutzig: Dơ bẩn
schlimm: xấu, tồi, không tốt

fast: hấu như
- Ich kann fast nicht mehr gehen
Tôi hầu như không có thể đi được

nehmen: Lấy
- Ich muss jetzt wirklich die Medizin nehmen
Thật sự bây giờ tôi phải uống thuốc
- Du sollst jeden Tag drei Tabletten nehmen
Mổi ngày bạn phải uống ba viên thuốc
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 11

Postby MChau » 12 Mar 2017



Image

Schritte 2 bài 11 – In der Stadt unterwegs

Download this lesson
https://www.hueber.de/sixcms/media.php/ ... ster_1.pdf

Audio
http://www.mediafire.com/listen/37944z7 ... erwegs.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1
http://www.dict.cc/deutsch-englisch/hast%27n.html
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/pr ... tionen.pdf
http://www.canoo.net/services/OnlineGra ... Dativ.html

Text
Folge 11: Gustav Heinemann
- Ah ja, der junge Mann mit dem kaputten Bein. Herr... Äh... Miron
- Richtig! Kommen Sie gleich mit ins Behandlungszimmer. Ich erneuere Ihren Verband
- Was, Sie? Ist Sabine nicht da?
- Frau Brachmann? Nein, die ist leider nicht da
- Ja, aber... Wo ist sie denn?
- Herr Miron, ich habe wirklich wenig Zeit. Kommen Sie jetzt bitte

- Brachmann... Ah, hier: Sabine Brachmann, Gustav Heinemann Straße 12... Hm, soll ich zuerst mal anrufen oder einfach hingehen? Hm... Ach was! Ich gehe hin

- Äh, hallo... Entschuldigung!
- Ja, bitte?
- Darf ich Sie etwas fragen?
- Ja, gerne!
- Wo ist die Gustav Heinemann Straße?
- Die Gustav Heinemann Straße? Die ist in der Nähe vom Goetheplatz
- Ah! Wie weit ist es denn zum Goetheplatz? Kann ich dahin zu Fuß gehen?
Zu Fuß? Nein, das ist viel zu weit. Sie müssen mit der U-Bahn fahren. Mit der U 6. Die U-Bahn Station ist gleich dort hinten
- Aha! Vielen Dank!
- Bitte!

- Ah! Da ist ja die U-Bahn Station!
- Nächster Halt: Goetheplatz
- Ist das jetzt der Goetheplatz?

- Äh... Entschuldigung
- Ja?
- Hier ist doch der Goetheplatz, oder?
- Ja, ja, das ist der Goetheplatz.
- Ich möchte in die Gustav Heinemann Straße. Wo ist die denn?
- Gustav Heinemann Straße. Warten Sie mal. Ich glaube, die ist da vorne. Ja, ja da drüben irgendwo
- Vielen Dank
- Bitte, bitte

- Entschuldigung
- Hey, tolle Blumen! Sind die für mich?
- Wie?... Ähh... nein. Ist das hier die Gustav Heinemann Straße?
- Die Gustav Heinemann Straße. Oh Mann, da bist du aber ganz verkehrt. Die Gustav Heinemann Straße ist auf der anderen Seite. Siehst du? Da!
- Ah ja! Danke!
- Schon okay! Tschüs!

- Das gibt's doch nicht! Warum finde ich diese blöde Straße nicht?
- Welche Straße?
- Die Gustav Heinemann Straße. Kennst du die?
- Logo. Die ist gleich hier um die Ecke. Da! An der Ampel links
- Wirklich?
- Ne klar. Was hast du mit deinem Bein gemacht? War das ein Sportunfall?
- Nein. Auf der Treppe hingefallen
- Ou! Mist!... Tja dann, gute Besserung! Tschüs!
- Tschüs!

- Gustav Heinemann Straße Nummer 12. Na endlich! Brachmann… Ah! Hallo?
- Hallo. Ist Sabine da?
- Nö. Meine Mutter ist nicht zu Hause. Sie ist beim Arzt
- Nein. Da ist sie nicht. Da war ich schon
- Doch! Sie ist beim Arzt. Und ich darf gar nicht mit Fremden sprechen Tschüs!
- Hey! Warte mal! Hach!

- Hallo! Hallo, Sabine!
- Ach!... Hallo, ja, was machen Sie denn hier?
- Ich, ähh… Was ist mit Ihrem Bein?
- Hingefallen, auf der Treppe. Genau wie Sie
- Ha! Das ist komisch!
- Gar nicht komisch, Mann! Das tut ganz schön weh!
- Weiß ich selbe!
- Schöne Blumen!
- Für Sie… Ähh… für dich! Hier…
- Aber ich kann sie jetzt nicht nehmen…
- Macht ja nix. Ich trage sie schon

Schritt A – sie müssen mit der U-Bahn fahren
A1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
- Wie weit ist es zum Goetheplatz? Kann ich dahin zu Fuß gehen?
Từ đây đến chỗ Goetheplatz bao xa? Tôi có thể đi bộ tới đó được không vậy?
- Zu Fuß? Nein, das ist viel zu weit. Sie müssen mit der U-Bahn fahren
Đi bộ à? Không, nó rất xa. Bạn phải đi bằng tàu điện ngầm

Varianten
der Bus → mit dem Bus
das Taxi → mit dem Taxi
die Straßenbahn → mit der Straßenbahn
die U-Bahn → mit der U-Bahn

A2. Welche Verkehrsmittel nimmt Herr Weber? Hören Sie und schreiben Sie.
Phương tiện giao thông nào ông Weber sử dụng? Bạn hảy lắng nghe và mô tả lại.
Sie hören folgende Geräusche: Flugzeug, Auto, Fahrrad, Straßenbahn, Bus, Zug
Bạn nghe những tiếng động như: Máy bay, xe hơi, xe đạp, xe điện, xe bus, tàu lửa

A4. Hören Sie und zeichnen Sie den Weg
Bạn hảy lắng nghe và vẻ ra con đường, lộ trình
- Entschuldigen Sie. Wie komme ich denn zum Bahnhof?
- Also, das ist ganz einfach. Sie gehen geradeaus weiter. Dann kommen Sie an einen Platz. Das ist der Karolinenplatz. Am Karolinenplatz gehen Sie nach Links und dann wieder geradeaus. Am Kino gehen Sie nach Rechts. Nach zirka dreihundert Metern sehen Sie schon den Bahnhof
Như thế này nè, thật là đơn giản thôi. Bạn cứ đi thẳng tiếp. Rồi bạn tới một nơi. Đó là Karolinenplatz. Ở Karolinenplatz này bạn rẻ trái và lại đi thẳng. Ở rạp chiếu phim bạn quẹo phải. Khoảng chừng 300 mét bạn nhìn thấy nhà ga.
- Vielen Dank. Sehr nett von Ihnen

Schritte B – Da! An der ampel links
B1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
- Die Gustav Heinemann Straße? Kennst du die?
Đường Gustav Heinemann à? Bạn biết nó không?
- Die ist gleich hier
Con đường đó ngay đây
- Da! An der Ampel links
Đó, ngay chổ đèn giao thông phía trái
- Vielen Dank

Varianten
der Kindergarten → am Kindergarten (am= an+dem): Ở trong nhà trẻ
das Kino → am Kino: Trong rạp chiếu phim
das Krankenhaus → am Krankenhaus: Trong nhà thương
die Post → an der Post: Tại bưu điện
das Haus → im Haus (im= in+dem): Trong nhà

Schritte C – Sie ist beim Arzt
C1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
Ist Sabine da?
Nein, meine Mutter ist nicht zu Hause. Sie ist beim Arzt

Varianten
bei Oma: Ở chỗ bà ngoại, nội
beim Arzt: Ở chổ bác sĩ
im Supermarkt: Ở trong siêu thị
in Berlin: Ở Berlin
in der Schweiz: Ở thụy sĩ
zu Hause: At home: Ở nhà

b.
- Ist Sabine da?
Sabine có ở đây không?
- Nein. Sie ist zum Arzt gefahren
Không. Cô ta đã tới bác sĩ

Varianten
zu Oma: Tới chỗ bà ngoại, nội
zum Arzt (zu+dem = zum): Tới bác sĩ
zur Post (zu+der= zur): Tới bưu điện
nach Berlin: Tới Berlin
nach Hause: Tới nhà
nach Schweiz, nach Italien

Schritte D – Fahrpläne und Durchsagen
D4. Richtig oder falsch? Hören Sie die Durchsagen und kreuzen Sie an
Đúng hay sai? Bạn hãy lắng nghe những thông báo và đánh dấu vào

a. Achtung, eine Durchsage: Wegen Bauarbeiten fährt die Linie U6 von Freitagabend, 20 Uhr bis Sonntagabend, 22 Uhr nur bis Kieferngarten. Bitte benutzen Sie zwischen Kieferngarten und Garching Hochbrück die bereitstehenden Ersatzbusse
Chú ý, một thông báo: Vì một công trình đang được xây dựng nên tuyến xe U6 chạy vào tối thứ sáu, từ 20 giờ cho tới rồi chủ nhật, từ lúc 22 giờ chỉ chạy tới bến Kieferngarten. Xin qúy vị hãy sữ dụng xe bus hỗ trợ đứng sẵn đó (xe bus thay thế) giửa tuyến đường Kieferngarten và Garching Hochbrück

b. Gute Morgen, meine Damen und Herren. Ich begrüße Sie im Namen der Deutschen BA. Ihr Flug 723 nach Düsseldorf ist nun zum Einsteigen bereit. Bitte halten Sie die Bordkarten bereit. Vielen Dank
Chào buổi sáng qúy ông và quý bà. Tôi thay mặt cho hãng hàng không đức BA chào qúy vị. Chuyến bay của qúy vị mang số 723 tới Düsseldorf bây giờ đã sẳn sàng cho hành khách lên máy bay. Xin qúy vị hảy sẳn sàng trình vé máy bay. Cám ơn nhiều

c. Achtung, Herr Ilhan Filiz, gebucht mit Lufthansa 3360 nach Ankara, bitte begeben Sie sich umgehend zum Ausgang D23. Wir möchten den Flug jetzt schließen
Chú ý, ông Ilhan Filiz, đặt vé máy bay với hảng hàng không Lufthansa tới Ankara, xin hãy di chuyễn ngay tới lối ra D23. Chúng tôi muốn đóng chuyến bay bây giờ

d. Achtung, Frau Maria Wagner, bitte kommen Sie zum Lufthansa Schalter im Zentralbereich. Es liegt eine Nachricht für Sie bereit. Ich wiederhole: Frau Maria Wagner bitte kommen Sie…
Chú ý, Bà Maria Wagner, xin bà hãy tới quầy vé hảng Lufthansa ở khu trugn tâm. Có một tin nhắn cho bà ở đó. Tôi lập lại, bà Maria Wagner xin hãy...

e. Achtung, eine Durchsage: Herr Manfred Brunner, angekommen mit dem Lufthansa Flug Nummer 5732 aus Sofia, Ankunft 8 Uhr 45, bitte holen Sie Ihr Gepäck an der Gepäckausgabe in Terminal eins ab
Chú ý, một thông báo: Ông Manfred Brunner, đến với chuyến bay số 5732 của hảng hàng không Lufthanse từ sofia, đã tới lúc 8 giờ 45, xin ông hảy lấy hành lý của ông ở quầy trao trả hành lý tại cảng số một

Schritte E – Auskunft am Bahnhof
E1. Hören Sie, lesen Sie und ordnen Sie zu
- Wo ist hier die nächste U-Bahn Station?
Ga tàu điện ngầm kế tiếp ở đâu?
- Da vorne
Ở phía trước đó

- Bitte, wo ist hier der Eingang?
Xin lỗi, lối vào ở đ6ay nằm ở đâu?
- Da drüben
Ở phía bên kia

- Wo kann ich eine Fahrkarte kaufen?
Tôi có thể mua vé xe ở đâu?
- Da hinten, am Fahrkartenautomat oder am Kiosk
Ở phía sau đó, ở máy bán vé tự động hay ở Kiosk (quầy)
- Gibt es hier am Bahnhof einen Imbiss?
Có một cửa hàng ăn nhanh ở nhà ga không?
Ja, da oben, nur die Treppe hinauf
Có, ở trên đó, chỉ việc đi bực thang lên trên thôi

E3. Information am Bahnhof. Welche Antwort ist richt?
Ordnen Sie zu. Hören Sie dann und vergleichen Sie

- Entschuldigen Sie, ich brauche eine Auskunft. Wann geht der nächste Zug nach Dresden?
Xin lỗi, tôi cần một thông tin. Khi nào tàu lửa kế tiếp khởi hành tới Dresden?
- Um 16 Uhr 17
Lúc 16 giờ 16

- Auf Welchem Gleis fährt der Zug ab?
Tàu khởi hành tại đường ray số mấy?
- Auf Gleis 17
Số 17

- Wo ist der Fahrkartenautomat?
Máy bán vé tự động ở đâu?
- Er ist direkt am Bahnsteig
Nó ở ngay Bahnsteig, chỗ hành khách shò và bược lên xuống xe lửa taị nhà ga

- Muss ich umsteigen?
Tôi phải đổi xe sao?
- Ja, in Leipzig

- Eine Fahrkarte nach Salzburg, bitte
Xin cho một vé xe tới Salzburg.
- Einfach oder hin und zurück?
Một chiều hay khứ hồi?
- Hin und zurück, bitte
Đi và về

- Eine Frage: Gibt es in Stuttgart einen Anschluss nach Ulm?
Một câu hỏi là, có một sự chuyến tiếp xe ở Stuttgart đến Ulm không?
Ja. Sie haben Anschluss um 10.30 Uhr mit dem RE 1563
Có. Bạn có một sự chuyển tiếp lúc 10 giờ 30 với tàu RE 1563

Phonetik
5. Hören Sie. Tragen Sie den Weg ein. Wo sind die Post und die U-bahn Station?
- Wo ist hier die Post, bitte?
Bưu điện ở đ6ay nằm tại đâu?
- Gehen Sie dort an der Ampel nach rechts, dann die zweite Strasse links, und zirka 100 Meter geradeaus. Die Post ist links
Ông hảy đi đến đó chỗ đèn giao thông quẹo phải, rồi đến con đường thứ hai quẹo trái, và đi thẳng chừng 100 mét. Bưu điện ỡ phía trái đó

- Entschuldigung. Wo ist die nächste U-Bahn Station?
Gehen Sie hier nach links, dann die erste Strasse rechts, und dann die zweite Strasse links. Da sind der Goetherplatz und die U-Bahn Station
Ông quẹo trái từ đây, rồi quẹo phải ở con đường đâu tiên, rồi quẹo trái ở con đường thứ hai. Ở đó là Goetherplatz và bến tàu điện ngầm

8. Hören Sie und sprechen Sie nach.
der Zug: Xe lửa
der Zahn: Răng
das Zimmer: Căn phòng
der Zucker: Đường
die Zeitung: Báo chí
das Flugzeug: Máy bay
die Schweiz: Nước Thụy Sĩ
der Platz: Chỗ, quảng trường, vị trí
der Satz: Câu
das Salz: Muối
- Was? Schon zehn vor zwei?
Cái gì cơ! Đã hai giờ mười rồi sao?
- Ich muss jetzt zum Zug
Bây giờ tôi phải đến xe lửa
- Wo sitzen Sie?
Ông ngồi ỡ đâu?
- Ich bin schon seit zehn Uhr zu Hause
Tôi đã ở nhà từ lúc 10 giờ.
- Ich gehe gerne spazieren
Tôi thích đi dạo
- Das ist ja ganz schwarz
Cái này hoàn toàn màu đen
- Bitte bezahlen: Xin tính tiền
khi vào quán ăn uống xong, và muốn trả tiền, thì nói với người bồi bàn câu trên

25. Was sagen die Personen? Schreiben Sie
- Entschuldigung, auf welchem Gleis fährt der Zug nach Ulm?
- Auf Gleis 3

- Ist der Platz frei?
- Nein, tut mir Leid. Hier ist besetzt

- Fährt hier der Bus nach Moosbach ab?
- Nein, das ist der Haltestelle dort

- Entschuldigung, wie viel Verspätung hat der Zug?
Xin lỗi, tàu lửa trể bao nhiêu phút vậy?
- Zirka 20 Minuten
Chừng 10 phút
- Dann bekomme ich den Anschluss in Frankfurt nicht mehr
Vậy là tôi không kịp chuyển xe tiếp ở Franfurt nửa rồi

Halt, ich möchte aussteigen
Sie müssen hier drücken

Grammatik
1. Die Präposition mit + Dativ:
Phần này chúng ta học riêng về Giới từ mit + Dativ (với)
(tương tự với giới từ mit luôn cần Dativ, chúng ta còn có các giới tự khác như: ab, aus, außer, bei, dank, entgegen, gegeüber, gemäß, nach, seit, von, zu…)

der → dem
das → dem
die → der
die → den (số nhiều của ba giống)

- Ich fahre mit dem Zug
Tôi đi bằng/với xe lửa (der Zug → dem Zug)
- Wir fahren mit dem Auto
Chúng ta đi bằng xe auto (das Auto → dem Auto)
- Du gehst mit der/deiner Freundin
Anh đi cùng/với bạn gái (die Freundin → der Freundin)
- Wir laufen mit den Frauen
Chúng ta chạy với những người phụ nữ (die Frauen → den Frauen)

Tương tự như trên, những nhân xưng đại danh từ như tôi, anh, chị, chúng ta… khi đi với giới từ mit, cũng đều đổi sang Dativ

- Ich singe mit dir
Tôi hát với anh (du → dir)
- Du arbeitest mit mir
Bạn làm việc với tôi (ich → mir)
- Er bleibt hier mit uns
Anh ta ở lại đây với chúng tôi (wir → uns)
- Wir gehen mit ihm nach Hause
Chúng tôi đi về nhà với nó (er → ihm)
- Wir wollen mit dir nicht fortgehen
Chúng tôi không muốn đi chơi với anh

2. Dativ: lokale Präpositionen auf die Frage „wo“
Wo: ở đâu
là chử dùng để hỏi về nơi chốn cố định, không có sự chuyển động từ nơi này tới nơi khác như (wohin: tới đâu. Woher: từ đâu tới)
Khi gặp câu hỏi với wo, thì câu trả lời luôn ở dạng gián tiếp/dativ

- Wo ist Herr Müller?
Ông Müller ở đâu?
- Er ist vor dem Parkplatz (der → dem)
Ông ta ở trước bãi đậu xe

Tương tự như giới từ mit, các giới từ sau đây, khi trả lời cho câu hỏi wo, đều ở dạng gián tiếp Dativ
vor: trước
- Er steht vor mir (ich → mir)
Nó đứng trước tôi
- Das Auto steht vor dem Krankenhaus (das → dem)
Chiếc xe đậu trước nhà thương

Vor dem Bahnhof: Ở trước nhà ga
- Das Auto steht vor der Garage (die → der)
Xe hơi đậu trước nhà xa
- Ich habe die Waschmaschine erst vor einem Monat gekauft (ein → einem)
Tôi vừa mới mua máy giặt trước đây 1 tháng.

an: Cạnh
- Das Buch liegt an der Vase (die Vase → der Vase)
Quyển sách nằm cạnh cái bình hoa
- Der Bus steht an der Bushaltestelle
Xe Bus đậu cạnh trạm xe
Am Flughafen: Ở phi trường
Am Bahnhof: Ở nhà ga
An der Bushaltestelle: Ở trạm xe bus
Am Flughafen oder im Reisebüro: Ở sân bay hay trong văn phòng du lịch

auf: ở trên
- Wir sitzen auf dem Boden (der Boden → dem Boden)
Chúng ta ngồi trên sàn nhà/ngồi dưới đất
- Der LKW steht auf dem Parkplatz
Xe tải đậu trên bải đậu xe
- Auf der Brücke über der Autobahn
Ở trên cái cầu phía trên xa lộ (xa lộ chạy ở dưới cầu)
- Auf dem Parkplatz
Trên bải đậu xe
- Die Katze sitzt auf dem Stuhl
Con mèo ngồi trên cái ghế

bei: ở bên cạnh
- Sie bleiben immer bei mir
Chúng luôn ở cạnh tôi
- Meine Mutter ist nicht zu Hause. Sie ist beim Arzt
Mẹ tôi không có ở nhà. Bà ta ở chỗ bác sĩ
Beim Arzt = bei + dem + Arzt

- Ich sehe beim (bei+dem) Abendessen fern
Tôi xem tivi ở buổi ăn tối
- Er liest beim Frühstück die Zeitung
Nó đọc báo ở buổi điểm tâm

hinter: phía sau
- Hinter dem Haus ist mein Fahrrad (das Haus → dem Haus)
Phía sau cái nhà là xe đạp tôi
- Das Hotel ist hinter der Post
Khách sạn ở phía sau bưu điện
- Hinter dem Restaurant
Phía sau nhà hàng

in: ở trong
- Du schläfst im Bus
Bạn ngủ trong xe Bus (im = in + dem) Bus
- Die Kinder sind in der Schule
Trẻ em ở trong trường
- Jens liegt in dem (im) Bett
Jens nằm trong/trên giường
Im Supermarkt: Ở trong siêu thị
- Ich bleibe nicht im Supermarkt
- Wohnst du nicht in BerLin?
- Ich wohne in der Schweiz

neben: Bên cạnh
- Neben mir ist/steht meine Tante
Cạnh tôi là cô tôi
- Du bist/stehe neben dem Baum
Bạn ở cạnh cái cây
- Mein Auto steht neben der Post
Xe tôi đậu cạnh bưu điện
- Neben der Bank
Cạnh nhà Bank/ngân hàng

Über: phía trên
- Das Flugzeug ist über der Stadt
Máy bay ở trên thành phố

unter: phía dưới
- Die U-Bahn fährt unter den Häusern
Tàu điện chạy dưới những ngôi nhà
- In der Garage unter dem Hotel
Trong nhà xe dưới khách sạn
- Der Hund liegt unter dem Sofa
Con chó nằm dưới ghế sofa (ghế nệm dựa dài trong phòng khách)

Zwischen: Chính giửa
- Zwischen Kieferngarten und Garching-Hochbrück muss man mit dem Bus fahren
Giửa Kieferngarten và Garching-Hochbrück người ta phải đi bằng xe bus
- Die Post liegt zwischen der Bank und der Apotheke
Bưu điện ở giửa nhà bank và tiệm thuốc tây

Nach: sau
- Wann gehst du ins Kino?
Khi nào bạn đi xem phim vậy?
- Gleich nach der Arbeit
Ngay sau khi đi làm về
- Ich gehe gleich nach der Arbeit ins Kino
Sau khi đi làm về tôi đi xem phim ngay
der Weg: Lối đi
- Ich zeichne den Weg nach Hause
Tôi vẽ con đường/lối đi về nhà
- Sie sind hier
- Die Gustav-Heinemann-Strasse? Kennst du die?
- Die ist gleich hier: Da! An der Ampel links.
Nó ở ngay đây thôi: Đó, Cạnh cái đèn giao thông phía trái
Vielen Danks

der Kindergarten
am Kindergarten: Cạnh nhà trẻ
am = an + dem: Ở bên cạnh
- Wo bist du?
- Ich bin am Kindergarten
- am Krankenhaus: Ở chỗ nhà thương/bịnh viện

die Post
an der Post: Ở (chỗ) bưu điện
- Wo steht er?
- Er steht an der Post

das Kino
am Kino: Ở rạp chiếu phim phía ngoài
- Du bleibst am Kino
im = in + dem: Ở phía trong
- Du bist jetzt im Kino
Bây giờ ạn đang ở trong rạp chiếu phim

3. Lokale Präpositionen auf die Frage „wohin“
- Tất cả những giới từ để trả lới cho câu hỏi wo, đều ở dạng gián tiếp. Tuy nhiên cũng có những trường hợp những giới từ gián tiếp đó lại đi với câu hỏi chỉ sự chuyển động như wohin, woher… thì chúng cũng bắt buộc chuyển sang dạng gián tiếp, cho dù câu đó đang là là trực tiếp
- Sự chuyễn động từ nơi này tới nơi khác với câu hỏi là wohin: tới đâu
Do vậy, câu trả lời luôn ở dạng Akkusativ

zum: zu + dem
zur: zu + der
- Wohin ist Sabine gefahren?
Sabine đi đâu vậy?
- Sie ist zum Arzt gefahren
Cô ta đã tới chổ bác sĩ

- Wie weit ist es zum Goetherplatz? Kann ich dahin zu Fuß gehen?
Từ đây đến GoetherPlatz bao xa? Tôi có thể đi bộ tới đó được chứ?
- Zu Fuß? Nein, das sit viel zu weit. Sie müssen mit der U-Bahn fahren
Đi bộ à? Không, xa lắm. Ông phải đi xe điện ngầm thôi

- Ich laufe nach dir
Tôi chạy theo sau anh
- Wir fliegen mit euch zu ihr
Chúng tôi bay với các bạn tới chỗ cô ta (Câu này có hai giới từ gián tiếp là mit và zu)
- Herr Weber fliegt mit dem Flugzeug
Ông Weber bay/đi với máy bay

- Er fährt mit…: Ông ta đi(đi xe) bằng/với ….
mit dem bus: Với xe Bus
mit dem Taxi: Với xe Taxi
mit der Straßenbahn: Với xe điện (loại xe công cộng chạy trên đường rày trong thành phố)
U-Bahn: Underground: Xe điện ngầm chạy dưới mặt đất
mit der U-Bahn
mit mir, mit die, mit ihm, mit ihr, mit euch, mit ihnen…

Những chữ cần học thuộc lòng vì nó ngoại lệ
Khi nói tới bác sĩ thì luôn dùng: zum Arzt
Tới bưu điện: zur Post
Tới Thụy Sĩ: in die Schweiz
Tới Berlin: nach Berlin

wohin
Wohin gehst du? Ich gehe zum Arzt
Ich fahre zur Post
Ich fliege nach Italien
Ich laufe nach Hause: Tôi chạy về nhà
Ich fliege in die Schweiz

sollen: nên
Herr Filiz soll zum Ausgang D23 kommen
Ông Filiz cần phải đến lối ra D23
Frau Wagner soll ihr Ticket am Schalter 3 abholen
Bà Wagner cần phải đến quầy số 3 lấy vé của bà
Herr Brunner soll sein Gepäck abholen
Ông Brunner cần phải lấy hành lý của ông ta

Wo ist hier die nächste U-Bahn–Station?
Trạm tàu điện ngầm gần đây nhất ở đâu vậy?
Da vorne: ở phía trước đó
Bitte, wo ist hier der Eingang?
Xin ông (bà cho tôi biết), cái lối vào ở đây ở đâu vậy?
- Da drüben: Ở phía bên kia đó
- Wo kann ich eine Fahrkarte kaufen?
Tôi có thể mua vé xe ở đâu vậy?
Da hinter, am Fahrkartenautomat oder am Kiosk.
Ở phía sau đó, ở máy bán vé tự động hay ở chổ Kiosk (mấy cái quầy, tiệm bán đồ lưu niệm linh tinh…)

geben: có, cho
- Gibt es hier am Bahnhof einen Imbiss?
Ở nhà ga tại đây có cái Imbiss nào không vậy (cái quầy, cửa hàng nhỏ bán đồ ăn nhanh)
- Ja, da oben, nur die Treppe hinauf.
Có, ở trên đó, chỉ việc đi cầu thang lên phía trên đó
- Gibt es hier in der Nähe einen Fahrkartenautomaten?
Ở gần đây có cái máy bán vé xe tự dộng không vậy?
- Er ist doch gleich da
Cái máy ở ngay đây thôi

auf welchem Gleis
- Entschuldigung, auf welchem Gleis fährt der Zug nach Ulm?
Xin lỗi, chiếc xe lửa tới Ulm chạy trên đường rày nào vậy?
- Auf Gleis 3

besetzen
Ist der Platz frei? Chỗ này còn trống không?
Nein, tut mir Leid, hier ist besetzt
Không, tiếc qúa, chỗ này có chủ rồi (không còn trống)

abfahren: Khởi hành
- Fährt hier der Bus nach Moosbach ab?
Xe Bus chạy tới Moosbach khởi hành ở đây hả?
- Nein, das ist die Haltestelle dort
Không, trạm xe thì ở đằng kia kìa.
- Auf welchem Gleis fährt der Zug ab?
Xe lửa khởi hành ở đường ray nào vậy?

die Verspätung: Sự chậm trễ
- Entschuldigung, wie viel Verspätung hat der Zug?
Xin lỗi, xe lửa (bị) trể bao lâu vậy?
- Circa 20 Minuten: Khoảng chừng 20 phút
- Dann bekomme ich den Anschluss in Frankfurt nicht mehr
Thế thì tôi không kịp chuyển tàu ở Frankfurt nửa rồi
die Verspätung: Sự đến trễ
- Hat das Flugzeug Verspätung?
Máy bay có đến trễ không vậy?
- Wie viel Verspätung hat der Zug?
Xe lửa trể bao lâu vậy?

austeigen: bước ra khỏi
einsteigen: bước vào
- Halt, ich möchte aussteigen
Dừng lại, tôi muốn bước xuống xe
- Sie müssen hier drücken
Ông phải bấm vào đây nè (nhấn nút báo hiệu cho xe ngừng)

umsteigen: Đổi xe
- Muss ich dort umsteigen?
Ở đó tôi có phải đổi xe không vậy?
- Wo muss man umsteigen?
Người ta phải đổi xe ở đâu?

Verkehsmittel: Phương tiện giao thông
das auto → die Autos
die Bahn → die Bahnen:
die U-Bahn → die U-Bahnen
der Bus → die Busse
das Flugzeug → die Flugzeuge: Những chiếc máy bay
der LKW → die LKWs: những chiếc xe tải (LKW viết tắt từ chử Last kraft Wagen)
die Strassenbahn → die Strassenbahnen
das Taxi → die Taxis
der Zug → die Züge: Nhũng chiếc xe lửa
der Wagen → die Wagens: Những chiếc xe (gọi chung)
der PKW → die PKWS: Xe hơi riêng (Personal kraft Wagen)

Orientierung: Phương hướng
Wo ist der Kiosk?
Gehen Sie geradeaus: Bà hãy cứ đi thẳng
Gehst du geradeaus
dann nach links: rồi thì quẹo trái
und nach rechts: và quẹp phải
- Du gehst zuerst geradeaus und dann die dritte Straße links
Trước tiên bạn cứ đi thẳng và rồi tới con đường thứ ba quẹp trái
- Gehen Sie immer geradeaus. Die U-Bahn-Station ist rechts
Ông cứ luôn đi thẳng. Trạm xe điện ngầm ở bên phải
- Gehen Sie hier nach links und dann circa 100 Meter geradeaus. Da ist schon die U-Bahn
Ông quẹo trái ở đây và đi thẳng/đi tiếp chừng 100 mét. Trạm tàu điện ở đó thôi.

- Wo gibt es hier Brot?
Chổ nào ở đây đâu có bánh mì vậy? (tại đây bánh mì bán ở đâu vậy)
Da drüben: phía bên kia đó
- da vorne: Phía trước đó
- da hinten: phía sau đó
- da oben: phía trên đó
- da unten: phía dưới đó

Entschuldigung, wo ist Gleis 18?
Xin lỗi, đường rầy số 18 ở đâu vậy?
- drüben = da drüben
Ở phía bên kia kìa

In der Nähe: gần
- Ich stehe in der Nähe dem Bahnhof
Tôi đứng gần nhà ga
- Ist hier eine Post in der Nähe?
Gần đây có bưu điện không vậy?
- Die Bäckerei Schmidt ist gleich hier in der Nähe
Tiệm bánh mì Schmidt ở ngay gần đây

Wie weit: Bao xa
- Wie weit ist es zum Goetheplatz?
Từ đây tới Goetheplatz bao xa vậy?
- Wie weit ist es zu dir?
Từ đây tới chỗ/nhà bạn bao xa vậy?
- Wie weit ist es zum Bahnhof?
Das ist nicht zu weit
Nó không qúa xa đâu
- Das ist sehr weit
xa qúa, nó xa qúa
Das ist zu weit von mir
Nó xa tôi qúa
- Sehr weit: rất xa

zu weit: Xa qúa (zu nhiều lần hơn với sehr)
- Es ist weit weg von hier
Cách đây xa lắm đó
- Es ist weit zum Bahnhof
Tới nhà ga thì qúa xa

Wohin: Tới đâu?
Wohin willst du gehen?
- dahin: Tới đó
- Kann ich dahin zu Fuß gehen?
- Nein, Sie müssen mit der U-Bahn fahren
- Wohin fährst du denn?

mit dem Zug oder Flugzeug: Với xe lửa hay máy bay
der Anschluss → die Anschlüsse: Sự nối kết (chuyển tiếp từ phương tiện này qua phương tiện kia kia để di chuyển tiếp)

die Abfahrt: Sự khởi hành
die Ankunft: Sự đến
der Abflug → die Abflüge: Cất cánh
abfliegen: Cất cánh
Wann fliegt das Flugzeug ab?
Máy bay cất cánh khi nào vậy?

der Anschluss
- Gibt es in Stuttgart einen Anschluss nach Ulm?
Ở Stuttgart có xe đi tiếp tới Ulm chứ?
- Ja, du hast einen Anschluss um 10.30 mit dem RE 1563
Có, bạn có một sự đổi/chuyển xe vào lúc 10 giờ 30 với xe RE 1563

der Ausgang → die Ausgänge: Lối ra
- Herr Filiz soll zum Ausgang D23 kommen
Ông filiz cần phải đến chỗ lói ra D23.

der Bahnsteig → die Bahnsteige: Sân ga
(trong nhà ga có nhiều đoàn tàu tới lui, mỗi chổ tàu đậu người ta có thể lên xuống thì gọi là Bahnsteig. động từ steigen: bước ra vô lên xuống…)

die Durchsage –> die Durchsagen: Thông tin từ loa phóng thanh
die Flug → die Flüge: Chuyến bay
der Zug → die Züge
die Busnummer → die Busnummern: Số xe bus

das Gleis → die Gleise: đường rầy
- Auf welchem Gleis fährt der Zug ab?
Xe lửa khởi hành ở đường tàu nào vậy?

welcher/ welche/ welches: cái nào, người nào (nó biến đổi như der die das)
- Welche Flugnummer ist es?
Số máy bay nào vậy?
- Welcher Bus fährt zum Flughafen?
Xe Bus nào chạy tới phi trường vậy?

Pünktlich (adj): đúng giờ
- Ist der Bus pünktlich? Xe bus có đúng giờ không vậy?

Wie oft: Thường xuyên như thế nào?
- Wie oft fährt der Bus?
Xe bus thường chạy ra sao (bao lâu có một chuyến)

- Ich suche den Bahnhof
Tôi tìm nhà ga
- Tut mir Leid, ich bin auch fremd hier
Đáng tiếc, tôi củng là khách lạ ở đây
- Kennst du die Gustav-Heinemann-Straße?
- Ja, die ist gleich hier
- Die ist an der Ampel: Nó ở ngay đèn giao thông đó.

Die Auskunft: Thông tin
- Enschuldigen Sie, ich brauche eine Auskunft
Xin lỗi ông, tôi cần một thông tin.
- Wann geht der nächste Zug nach Dresden?
Khi nào chuyến xe lửa kế tiếp tới Dresden vậy?
- Ich verstehe die Auskunft nicht

brauchen: cần
- Ich brauche eine Fahrkarte nach Köln
Tôi cần một vé xe đến Köln

kosten: gía tiền
- Was kostet eine Fahrkarte nach Saigon?
Gía tiền một vé xe tới Sài gòn là bao nhiêu vậy?
- Was kostet eine Fahrkarte von dir nach Berlin?
Gía tiền một vé xe tứ chỗ bạn tới Berlin là bao nhiêu vậy?

- Einfach oder hin und zurück?
Một chiều hay là đi và về?

Von … nach: từ … tới
- Du fährst von dir zu mir
Mày đi xe từ chổ mày tời chổ tao
- Ich fliege von Saigon nach Hanoi
Tôi bay từ Sài gòn tới Hà Nội

Wie: Thế nào?
là một chử dùng để hỏi như was, wo, wer… luôn đứng ở đầu câu, cuối câu có dấu hỏi?

- Wie kommen wir jetzt nach Hause?
Bây giờ chúng ta có thể về nhà như thế nào?

nehmen: lấy, nhận …
- Wir nehmen die U-Bahn
Chúng ta đi bằng xe điện ngầm
- Nein, das ist zu weit. Ich nehme das Taxi.
Không, nó xa qúa. Tôi đón taxi
- Hier kann man den Bus nehmen
Ở đây người ta có thể đón xe bus
- Wo kann ich eine Fahrkarte kaufen?
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 12

Postby MChau » 28 Mar 2017

Image

Image

Schritte 12 – Kundenservice - Dịch vụ khách hàng

Download this lesson

Audio
http://www.mediafire.com/listen/v1pn1hu ... ervice.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Text
Folge 12: Super Service

- Das gibt’s doch nicht! Warum funktioniert das Ding denn nicht? „Herzlichen Glückwunsch zu Ihrer neuen EASYWASH-MULTI-4000! Sie haben eine sehr gute Waschmaschine gekauft“ T-ha!... Sehr gut…
- Guten Tag!
- Äh! Hallo
- Hier ist die Firma STAR-Elektro-Discount. Nützen Sie jetzt unseren neuen TelefonKundenservice! Sie haben folgende Möglichkeiten. Wenn Sie mehr über unsere Sonderangebote erfahren möchten, drücken Sie bitte die „Eins“…. Wenn Sie an unserem Gewinnspiel teilnehmen wollen, drücken Sie die „Zwei“ … Um mit einem unserer Mitarbeiter zu sprechen, drücken Sie bitte die „Drei“…
- Die „Drei“ … hm, hm…
- STAR-Elektro-Discount, guten Tag! Mein Name ist Jürgensen. Was kann ich für Sie tun?
- Guten Tag! Könnten Sie mir bitte helfen?
- Aber gerne
- Meine Waschmaschine funktioniert nicht.
Für Reparaturen sind wir nicht zuständig. Wir verkaufen hier nur
Aber sie ist ganz neu!
- Ganz neu?
- Ich habe sie erst vor zwei Tagen bei Ihnen gekauft. Würden Sie mir bitte sagen, was ich jetzt machen soll?
- Was für ein Gerät ist es denn?
- Eine EASYWASH-MULTI-4000
- Tja, tut mir Leid, es ist schon nach sechzehn Uhr. Unser Reparaturservice ist geschlossen. Rufen Sie doch bitte morgen früh noch mal an, ja? Ab acht Uhr ist der Techniker da.
- Morgen?... Das gibt’s doch nicht! Ah! Vielleicht kann Bruno mir helfen…

- Obst und Gemüse Schneider, guten Tag!
- Äh, hallo, Bruno? Hier ist Nikolaj.
- Hallo, Niko! Na, was gibt’s Neues?
- Ich habe eine neue Waschmaschine.
- Na prima!
- Aber sie funktioniert nicht
- Oh, das ist schlecht
- Ich verstehe das nicht. Was mache ich falsch? Könntest du mir vielleicht helfen?
- Na klar! Gleich nach der Arbeit komme ich bei dir vorbei, okay?
- Super! Danke, Bruno! Also, bis nachher!
- Bis dann! Tschüs!

- Hallo!
- Hallo, Bruno! Hallo, Sara!
- Na, wo ist sie denn nun, die neue Waschmaschine?
- Sie ist im Bad. Hier…
- Aha! Lass mal sehen… Hm… Komisch! Wasser ist da. Der Stecker ist auch drin
- Du, Papa! Da leuchtet ja kein einziges Licht!
- Ja, das sehe ich auch!
- Ich habe sie erst vorgestern gekauft. Sie ist ganz neu.
- Sei froh! Dann hast du Garantie!
- Ich will keine Garantie! Ich will endlich Wäsche waschen!
- apa! Dauert das noch lange? ... Mir ist so langweilig!
- Kannst du nicht mal fünf Minuten Ruhe geben, Sara? Sieh dich ein bisschen um.
- Hm? Das ist ja komisch! Dieser Stecker hier ist nicht in der Steckdose. Du… Papa!
- Sara! Du sollst ruhig bleiben. Stört uns doch nicht dauernd.
- Ja ja… schon gut! Steck' ich den Stecker eben selber rein!
- Hey! Sie funktioniert.
- Na, siehst du! Geht doch!
- Bruno, du bist wirklich toll! ... Wie hast du das denn gemacht?
- Ich ... äh ... tja, weißt du, Nikolaj, dein Freund Bruno kann eben nicht nur Gemüse verkaufen.
- Er hat auch eine intelligente Tochter. Zum Glück

Schritt A
A2. Hören Sie und variieren Sie
a. Hallo, Gabi, hier ist Susane. Ich kann heute Abend leider nicht. Rufst du micht bitte vor dem Training an?
Hallo Gabi, Susanne đây. Tiếc qúa, tối nay mình không không có thể được rồi. Bạn gọi cho mình trước buổi tập thể dục luyện nhé?

b. Hallo Susanne, hier ist Gabi. Wir gehen nach dem Training noch etwas trinken. Kommst du mit?
Chào Susanne, Gabi đây. Sau buổi tập luyện chúng tôi còn đi uống một cái gì đó. Bạn cùng đi chứ?

Der Kurs: khóa học
Der Unterricht: Giờ học
Die Schule: Trường học

Schritt B
B1. Hören Sie noch einmal: Wann soll Niko wieder anrufen?
- Tja, tut mir Leid, es ist schon nach sechzehn Uhr. Unser Reparaturservice ist geschlossen. Rufen Sie doch bitte morgen früh noch mal an, ja? Ab acht Uhr ist der Techniker da.
Vâng, đáng tiếc, bây giờ là sau 16 giờ rồi. Dịch vụ sửa chữa của chúng tôi đã đóng cửa. Xin ông vui lòng gọi lại vào sáng sớm mai nha? Người thợ kỹ thuật có mặt ở đây từ 8 giờ


còn tiếp
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 13

Postby MChau » 27 Aug 2017

Image

Chưa soạn xong
Last edited by MChau on 27 Aug 2017, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 2 - Bài 14

Postby MChau » 27 Aug 2017

Image

Chưa soạn xong
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 1

Postby MChau » 30 Aug 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 1 - Kennenlernen

Audio
http://www.mediafire.com/listen/n2x5ic2 ... lernen.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/z0tj6 ... nlernen.7z

Folge 1: Maria

- Warum fahren wir eigentlich alle zum Flughafen?
Tại sao tất cả chúng ta phải đến phi trường?
- Genau! Warum müssen wir denn mitkommen?
Đúng thế! Tại sao chúng ta phải đi cùng?
- Das haben wir doch schon fünf Mal diskutiert. Weil Maria gleich am Anfang die ganze Familie kennenlernen soll. Außerdem finde ich das einfach nett.
Chúng ta đã bàn thảo về điều này năm lần rồi mà! Vì trước tiên Maria cần phải làm quen với cả gia đình ngay. Ngoài ra mẹ thấy điều này đơn giản là dể thương mà.
- Hach! Das ist nicht nett...
Nó không có dể thương đâu...
- Das ist langweilig.
Nó thật là nhàm chán

- Ich finde, wir brauchen kein Au-pair-Mädchen
Con nghĩ là chúng ta không cần một cô giữ trẻ
- Genau!
- Doch! Wir brauchen ein Au-pair-Mädchen, weil bald das Baby kommt...
und weil Kurt und ich beide arbeiten müssen. Das wisst ihr doch alles.
Có mà, chúng ta cần một cô giử trẻ, vì em bé sắp ra đời... và vì Kurt và mẹ cả hai đều phải đi làm. Điều này các con biết hết mà...
- Und wie sollen wir mit ihr reden? Kann sie Deutsch?
Và chúng ta nên nói chuyện với cô ta ra sao? Cô ta biết tiếng đức không?
- Natürlich kann sie Deutsch. Ihre Mutter kommt ja aus Deutschland.
Dĩ nhiên cô ta biết tiếng đức. Mẹ cô ta đến từ đức mà.


- Und warum bekommt sie das Wohnzimmer?
Và tại sao cô ta lại được nhận cái phòng khách?
- Genau!
- Weil das Wohnzimmer unser einziges freies Zimmer ist und weil ein Au-pair-Mädchen ein eigenes Zimmer haben muss.
Vì phòng khách là phòng duy nhất còn trống của chúng ta và vì cô giữ trẻ phải có một phòng riêng.
- Wieso? Wer sagt das?
Tại sao? Ai nói điều đó?
- Die Behörden sagen das. Kein eigenes Zimmer – kein Au-pair-Mädchen, verstanden?
Nhà nước nói điều đó. Không có phòng riêng thì không có cô giữ trẻ. Hiểu chưa?
- Kein Au-pair-Mädchen? Das wäre auch viel besser.
Không có cô giữ trẻ à? Điều đó có lẽ tốt hơn đấy.
- Simon, Simon. Mach das Ding aus und kommt mit! Wir sind da, Simon
Simon. Dẹp cái đó đi và hãy cùng đi nào. Chúng tôi ở đây nè, Simon


- Guckt mal, da! Ich glaube, da kommt sie! Seid bitte nett, okay? Äh, hallo. Hallo
Ja?
Nhìn kìa! Mẹ nghĩ là cô ta đang đến. Các con hãy tử tế, ok? Xin chào
- Hallo! Herzlich willkommen in Deutschland!
Hallo! Hân hạnh chào mừng đến với nước Đức
- Ah! Sind Sie Frau Weniger?
À, bà là bà Weniger?
- Ich bin Susanne, ja...
Tôi là Susanne
- Hallo! Guten Tag!
- Und das ist kurt.
Và đây là Kurt.
- Hallo Guten Tag, Kurt.
- Hallo Maria. Herzlich willkommen. Wie schön, dass du da bist.
Tuyệt vời qúa khi cô đã ơ đây.
- Und das sind Larissa und Simon.
Còn đây là Larissa và Simon.
- Hallo, Larissa. Hallo, Simon.
- Hallo

- Na, wie war die Reise? Erzählt doch mal.
Nào, Chyuến đi ra sao? Hãy kể nghe coi!
- Eine Katastrophe. Madre mia!
Trời ơi, một tai họa
- Eine Katastrophe?
Một tai họa à?
- Ich bin schon um drei Uhr aufgestanden. Das Flugzeug nach Miami startet nämlich um sechs Uhr früh.
Tôi thức dậy lúc ba giờ. Chuyến bay đến Miami thật sự khởi hành lúc sáu giờ sáng
- Um drei Uhr morgen aufgestanden? Du Arme!
Lúc ba giờ thức dậy à? Trời ơi
- Aber ich habe fast das Flugzeug verpasst.
Nhưng mà tí xiú nữa là tôi bị trễ máy bay rồi.
- Wieso? Was ist denn passiert?
Tại sao vậy? Chuyện gì đả sảy ra thế?
- Auf dem Weg zum Flughafen hat der Bus ein Rad verloren.
Trên đường đi đến phi trưòng xe bus đã bị mất một bánh xe.
- Ha! Unglaublich.
Hả, không thế tưởng tượng được.
- Wartet nur, es geht noch weiter: Auf der ganzen Reise habe ich nicht mal eine Tasse Kaffee bekommen.
Chờ một tí, nó còn tiếp diển nữa. Suốt cả cuộc hành trình tôi đã không nhận được một ly cà phê nào luôn.
- Oh je! Hast du denn wenigstens ein bisschen geschlafen?
Ối gìời! Ít nhất cô đã ngủ được một tí chứ?
- Nein. Ich habe es versucht. Aber die Sitze waren total unbequem.
Không. Tôi đã cô gắng. Nhưng những chổ ngồi thì hoàn toàn không thoải mái tí nào cả.
- Na, dann wird’s Zeit, dass wir nach Hause fahren. Komm, gib mir deinen Koffer! Simon und Larissa, ihr nehmt Maria Tasche.
Nào, giờ là lúc chúng ta về nhà. Đi nào, hãy đưa hành lý cho tôi. Simon và Larissa, các con hãy vác túi sách cho Maria.


- He. Larissa! Hört dein Bruder den ganzen Tag diese Musik?
Ê Larissa! Anh của bạn nghe nhạc cả ngày à?
- Er ist nicht mein Bruder.
Anh ta không phải là anh trai tôi
- Was?
- Simon ist Kurts Sohn.
Simom là con trai của ông Kurt.
- Und du?
- Ich bin Susannes Tochter.
Em là con gái của cô Susanne
- Na also, dann seid ihr doch Geschwister, oder nicht?
À ra thế, vậy thì các bạn là anh em, hay là không?


- Hm, das ist etwas schwierig zu erklären, Maria. Also, pass auf: Kurt und seine frühere Frau leben getrennt.
Hừm, thật là khó để giải thích. Maria, như thế này nè, hãy chú ý nha: Kurt và vợ trước của anh ta sống ly thân.
- Seine frühere Frau, dass ist Simons Mutter, oder?
Vợ cũ của anh ta, là mẹ của Simon, phải không?
- Genau! Mein früherer Mann...
Đúng thế! Còn chồng trước của tôi...
- Larissa Vater?
Là cha của Larissa chứ gì?
- Richtig! Wir leben auch getrennt.
Đúng thế! Chúng tôi cũng sống ly thân.
- Ah! Und das Baby, das du bekommst? Das ist von Kurt, oder?
À! còn đứa bé mà cô sắp có? Nó là của Kurt hay là?
- Wie? Ja ja, natürlich.
Cái gì cơ? À, dĩ nhiên đúng rồi.
- Na also: Simon ist doch dein Bruder, Larissa.
Này như thế nha Larissa: Simon là anh trai của bạn đó nhá.
- Nein. Wieso?
Không đâu. Tại sao thế?
- Simon ist der Bruder von dem Baby. Du bist die Schwester von dem Baby. Also seid ihr Bruder und Schwester. Basta!
Simon là anh trai của em bé. Bạn là là chị gái của em bé. Như thế hai bạn là anh em nhá. Kết thúc nha!


- Du, Mama?
- Leise, sie ist eingeschlafen.
Nói nhỏ thôi, cô ấy đang ngủ
- Glaubst du, das stimmt wirklich? Wird Simon jetzt mein Bruder, nur weil ihr ein Baby kriegt?
Mẹ có nghĩ là điều đó thật sự đúng không? Simon sẽ là anh của con, vì bố mẹ sắp có một em bé?
- Tja, keine Ahnung. Was meinst du, Kurt?
À mẹ không biết. Kurt, anh nghỉ sao!
- Na ja, irgendwie hat sie schon Recht, finde ich: Wir werden immer mehr zu einer ganz normalen Familie.
Vâng, thế nào đi nửa thì cô ta cũng đúng, tôi cảm thấy vậy. Chúng ta sẽ luôn trở thành một gia đình bình thường.
- Schrecklich.
Khủng khiếp qúa.
- Was? Was ist los?
Cái gì, chyuện gì thế?
- Schrecklich.
- Wieso? Was habt ihr denn? Ich finde Maria eigentlich ganz nett.
Tại sao à? Chuyện gì vậy? Tôi thấy Maria thật sự dể thương mà.
- Oh Mann!
Trời ơi!

Schritte A
A3.Rückkehr aus der Heimat: Hören Sie und variieren Sie
- Warum bist du denn so müde?
- Weil ich die ganze Nacht nicht geschlafen habe.

Varianten: Các bạn hãy tự đặt những câu khác sau đây, theo mẫu câu trên nha
glücklich (hạnh phúc) – Ich habe zu Hause meine Familie gesehen.
fröhlich (vui vè) – Du holst mich ab.
Traurig (buồn phiền) – Ich kann meine Freunde zu Hause lange nicht sehen.
Sauer (chua chát, cay đắng) – Ich möchte morgen nicht arbeiten


Schritte B
B2. Zurück aus dem Urlaub: Hören Sie und variieren Sie.
- Packst du bitte die Koffer aus?
- Ich habe sie doch schon ausgepackt

Varianten:
deine Mutter anrufen (angerufen)
die Jacken aufhängen (aufgehängt)
Getränke einkaufen (eingekauft)
die Post beim Nachbarn abholen (abgeholt)

B3. Ergänzen Sie in der richtigen Form. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
- Heinemann
- Hallo, hier spricht Simone.
- Ja hallo, Simone. Wo bist du denn? Wir haben am Bahnhof auf dich gewartet.
- Tut mir Leid. Es ist einfach alles schief gegangen.
Xin lỗi. Đơn giản là mọi thứ đều đi sai
- Ja, was ist denn passiert?
- Also, zuerst bin ich zu spät aufgestanden. Ich bin zum Bahnhof gerannt und dann bin ich in den falschen Zug eingestiegen und in die falsche Richtung gefahren
Như thế này, trước tiên tôi dậy trễ. Tôi đã chạy vội vã tới nhà ga và rồi tôi đã bước lộn vào chuyến xe lửa và tôi đã đi sai hướng.
- Nein, so ein Pech! Und dann?
Thật là một sự rủi ró Rồi sao nửa?
- Beim nächsten Halt bin ich dann wieder ausgestiegen. Ich habe auf den Zug zurück gewartet. Eine Stunde später bin ich wieder nach Hause zurückgefahren. Tja, und dann habe ich leider keinen Zug mehr nach Essen bekommen. Ich bin schließlich vollkommen fertig zu Hause angekommen.
Ở trạm kế tiếp tôi đã rời xe. Tôi đã đợi chuyến tàu trở lại. Một tiếng sau đó tôi lại trở về nhà. Vâng, và rồi đáng tiếc tôi đã không còn đón được tàu đến Essen nữa. Cuối cùng tôi hoàn toàn mệt mỏi trở về nhà.
- Du Arme! So ein Fahrt! Na, dann mach es dir zu Hause gemütlich. Wir telefonieren morgen noch einmal. Vielleicht kannst du am Wochenende kommen...
Khổ thân bạn! Một chuyến đi kỳ cục! Vậy giờ bạn hãy nghĩ ngơi thoải mái ở nhà nha. Chúng ta sẽ điện thoại cho nhau vào ngày mai một lần nữa. Có thể bạn sẽ đến vào cuối tuần...
- Ja, tschüs! Bis dann, ich melde mich morgen bei dir.
Vâng, xin chào! Hẹn gặp lại, tôi sẽ gặp bạn lại vào ngày mai

zuerst: trước tiên
dann: rồi thì
später: sau đó
schließlich: cuối cùng

Schritte C
C1. Hören Sie noch einmal und ordnen Sie die Bilder zu: Was hat Maria erlebt?
- Na, wie war die Reise? Erzähl doch mal!
- Ich bin schon um drei Uhr aufgestanden. Aber ich habe fast das Flugzeug verpasst.
- Was ist denn passiert?
- Auf dem Weg zum Flughafen hat der Bus ein Rad verloren.
- Auf der ganzen Reise habe ich nicht mal eine Tasse Kaffee bekommen.
- Hast du denn wenigsten ein bisschen geschlafen?
- Ich habe es versucht, aber die Sitze waren total unbequem.

verpassen → verpasst: trễ, bỏ lỡ
bekommen → bekommen: nhận
erleben → erlebt: kinh nghiệm
passieren → passiert: sảy ra
versuchen → versucht: thử
verlieren → verliert: mất

Schritte E
E1 – E2

1. Wir wohnen im Erdgeschoss. Unsere Wohnung ist zum Glück sehr groß, da haben wir genug Platz. Das ist auch wichtig, weil unsere Großmutter vor einem Jahr zu uns gezogen ist. Vorher hat sie allein gelebt, aber das geht jetzt nicht mehr. Den Kindern gefällt es, dass die Oma jetzt immer bei uns ist. Na ja, für uns ist es nicht immer einfach, weil die Oma ihre Enkel ziemlich verwöhnt. Aber das ist vielleicht auch normal...
Chúng tôi sống ở tầng trệt. May qúa căn hộ của chúng tôi thì rộng lớn do vậy chúng tôi có đủ chỗ. Điều này cũng quan trọng, vì bà ngoại/nội của chúng tôi đã dọn tới chổ chúng tôi từ một năm nay rồi. Trước kia bà ta sống một mình, nhưng bây giờ thì không có thể nữa. Tụi trẻ thì thích thú khi bà ngoại luôn ở chỗ chúng tôi. Nhưng mà đối với chúng tôi thì không luôn đơn giản vì bà ngoại luôn nuông chiều mấy đứa cháu. Nhưng mà có thể đó là điều bình thường...


2. Ich fühle mich sehr wohl hier, in meine Dachwohnung. Ich lebe allein und bin sehr zufrieden, weil ich so unabhängig bin. Eine feste Beziehung habe ich nicht. Meine Freunde besuchen mich oft und ich gehe abends auch gern aus, ins Kino oder zum Sport. Und beruflich bin ich auch viel unterwegs...
Tôi cảm thấy hài lòng ở trong căn hộ trên tầng mái của tôi (tầng trên cùng sát mái nhà) Tôi sống một mình và rất là hài lòng vì tôi là người tự do. Tôi không có một mối quan hệ thân thiết nào. Các bạn tôi thường thăm viếng tôi và tôi thích đi ra ngoài vào buổi chiếu tối, đi xem phim hay tập thể dục. Tôi cũng thường xuyên đi đó đ6ay vì công việc...


3. Wir wohnen eigentlich ganz gern hier, die Wohnung hier im ersten Stock ist groß genug für uns drei. Wir möchten kein zweites Kind. Das würde so vieles verändern, weil mein Mann und ich beide gern arbeiten und die Wohnung auch zu klein ist für ein zweites Kind. Mit einem Kind geht das ganz gut, mit der Arbeit und so...
Thật sự chúng tôi thích sống ở đây trong căn hộ to lớn đủ chỗ cho hai người chúng tôi ở tầng một. Chúng tôi không muốn có thêm đứa con thứ hai. Nó sẽ làm thay đổi nhiều thứ vì chống và tôi cả hai thích làm việc và căn hộ thì qúa nhỏ cho đứa con thứ hai. Với một con thì rất tốt, với công việc và...


4. Wir wohnen noch nicht lange hier. Ich habe mich vor zwei Monaten von meinem Mann getrennt. Und weil unsere Wohnung zu groß war, sind wir, mein Sohn und ich, vor zwei Monaten hier in diese Zweizimmerwohnung im zweiten Stock gezogen. Es gefällt uns ganz gut hier, die Leute sind sehr nett, vor allem zu Kindern. Es wohnen ja auch noch andere Kinder im Haus...
Chúng tôi sống ở đây chưa lâu. Trước đây hai tháng tôi đã ly dị chồng. Và vì căn hộ của chúng tôi qúa to lớn nên chúng tôi gồm tôi và con trai đã dọn đến đây cách nay hai tháng trong một căn hộ hai phòng ở tầng hai. Chúng tôi rất thích ở đây, mọi người rất dể thương nhất là mấy đứa trẻ con. Ở trong căn nhà này củng còn có những đứa trẻ khác sinh sống...


Phonetik
Übung 5: Hören Sie. Achten Sie auf die Betonung und die Satzmelodie
- Warum bist du nach Deutschland gekommen?
- Weil ich Freunde in Deutschland habe. Und weil ich Deutschland interessant finde.
- Und warum bist du Au-pair-Mädchen?
- Weil ich gerne mit Kindern spiele und weil ich auch gerne koche.

Übung 6: Hören Sie und markieren Sie die Betonung und die Satzmelodie
- Ich muss unbedingt noch Blumen kaufen.
- Warum?
- Weil meine Mutter Geburtstag hat.

- Franziska kommt heute nicht zum Unterricht.
- Warum denn nicht?
- Weil ihre Tochter krank ist.

- Gehen wir morgen wirklich joggen?
- Warum nicht?
- Na ja, weil doch dein Bein weh tut.


- Ich gehe nicht mit ins Kino.
- Weil dir der Film nicht gefällt oder warum nicht?
- Ganz einfach, weil ich kein Geld mehr habe.

Übung 24: Hören Sie und sprechen Sie nach
bekommen - Hast du meine SMS bekommen?
bezahlen – Ich habe schon bezahlt.
besuchen – Wann hat Mirko dich denn besucht?
verpassen – Ich habe fast den Bus verpasst.
verlieren – Ich habe zehn Euro verloren.
verstehen – Das habe ich nicht verstanden.
vergessen – Hast du unseren Termin vergessen?
erklären – Du hast mir das sehr gut erklären.
erleben – So etwas habe ich noch nie erlebt.
erzählen – Das hast du mir schon oft erzählt.

Grammatik

1. Konjunktion: weil: vì, bởi vì
Liên từ, là từ dùng để nối hai câu lại với nhau
Câu đi với liên từ weil: động từ phải ở cuối câu
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/sa ... tionen.pdf

- Maria kommt nach Deutschland, weil sie Freunde in Deutschland hat.
Maria đến nước Đức, vì cô ta có bạn bè ở Đức

- Er ist sauer, weil er morgen nicht arbeiten möchte.
Nó rất khó chịu, vì nó không muốn làm việc vào ngày mai

- Er ist fröhlich, weil sein Freund ihn abholt.
Nó vui, vì bạn nó đón nó

- Warum ist er müder?
Tại sao nó mệt?
- Er ist müde, weil er die ganze Nacht nicht geschlafen hat.
Nó mệt, vì cả đêm nó đã không ngủ

- Warum fahren alle zusammen zum Flughafen?
Tại sao tất cả cùng nhau đến sân bay?
- Weil Maria gleich die ganze Familie kennen lernen soll.
Vì Maria cần làm quen ngay với cả gia đình

- Warum bekommt Maria das Wohnzimmer?
Tại sao Maria được nhận cái phòng khách?
- Weil es das einzige freie Zimmer ist.
Vì đó là cái phòng duy nhất còn trống


- Susanne und Kurt brauchen ein Au-pair-Mädchen, weil sie viel arbeiten und das Baby bald kommt.
Susanne và Kurt cần một người giữ trẻ, vì họ làm việc nhiều và Baby sắp sửa ra đời.


2. Perfekt: trennbare Verben
Hoàn thành với động từ tách rời được
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/verben/perfekt.pdf

Trennbar sind Verben mit folgenden Präfixen:
Động từ tách rời thường đi với những tiếp đầu ngữ như:
ab-, an-, auf-, aus-, bei-, ein-, los-, mit-, nach-,
her-, hin-, vor-, weg-, zu-, zurück-
anstehen: đứng cạnh
- Ich stehe an, du stehst an,…
- Ich stehe an der Kasse an: Tôi đứng cạnh quầy thu ngân
- Ich habe an der Kasse angestanden: Tôi đã đứng cạnh quầy thu ngân

Nicht trennbare Verben
Nicht trennbar sind Verben mit folgenden Präfixen:
Động từ không thể tách rời, trường đi với các tiếp đầu ngữ như:
be-, emp-, ent-, er-, ge-, miss-, ver-, zer-

bestehen: Thi đậu
- Ich bestehe, du bestehst,…
- Ich bestehe die Prüfung: Tôi thi đậu
- Ich habe die Prüfung bestanden:Tôi đã thi đậu kỳ thi

Trennbar oder nicht trennbar
Verben mit folgenden Präfixen können sowohl trennbar als auch nicht trennbar sein:
Động từ đi với những tiếp đầu ngữ sau có thể tách rới hoặc không tách rời, tùy trường hợp:
durch-, hinter-, über-, um-, unter-
Einige Verben sind mit diesen Präfixen immer trennbar.
Một vài động từ với tiếp đầu ngữ này có thể tách rời được
umschauen: Nhìn chung quanh
- Er schaut sich um: Nó nhìn chung quanh nó

Einige andere Verben sind mit diesen Präfixen nie trennbar.
Một vài động từ với tiếp đầu ngữ này không thể tách rới được
umarmen: Ôm
- Sie umarmt ihn: Cô ta ôm anh ấy

Das Perfekt besteht aus zwei Teilen, dem Hilfsverb "haben" oder "sein" und dem "Partizip II":
Thì hoàn thành được hình thành gồm hai phần. Trợ động từ haben hoặc sein với động từ


abholen: Đón, rước
- Er holt ab: An ta đi đón
- Er hat seinen Freund abgeholt: Nó đã đón bạn nó

aufstehen: Đứng dậy
- Sie steht auf: Sô ta đứng dậy
- Sie ist um drei Uhr aufgestanden: Cô ta đã thức dậy lúc ba giờ sáng

aufmachen: Mở ra
- Zuerst macht Jannis die Tür auf und dann macht er sie wieder zu.
Trước tiên Jannis mở cửa ra và rồi anh ta lại đóng cửa lại

zumachen: Đóng lại
- Erich hat das Fenster aufgemacht und dann hat er es wieder zugemacht.
Erich đã mở ti vi lên và rồi anh ta lại tắt nó đi

anmachen: Đốt lửa, vặn, mở...
- Wer von euch macht denn das Feuer im Kamin an?
Ai trong các bạn đốt lửa trong lò sưởi?

ausmachen: Tắt đèn
- Warum hat Gerd im Keller das Licht ausgemacht?
Tại sao Gerd đã tắt đèn trong nhà kho?

Einschalten: Mở
- Zum Frühstück schaltet Sven immer das Radio ein.
Vào bửađiểm tâm Sven luôn vặn, mở Radio

ausschalten: Tắt
- Jemand hat in der Mittagspause die Maschine ausgeschaltet.
Ai đó trong lúc nghỉ giải lao buổi trưa đã tắt cái máy đi

anzünden: Đốt lửa
- Martin zündet sich eine Zigarette an.
Martin đốt một điếu thuốc lá
- In der Nacht haben Brandstifter eine Lagerhalle angezündet.
Vào ban đêm kẻ phóng hỏa đã đốt một kho hàng

abräumen: Dọn dẹp (để lấy chỗ)
- Die Kinder helfen der Mutter. Sie räumen den Tisch ab.
Tụi trẻ giúp mẹ. Chúng dọn dẹp cái bàn

aufräumen: Dọn sạch
- Die Mutter fragt: “Habt ihr auch schon euer Zimmer aufgeräumt?“
Người mẹ hỏi: Các con đã dọn dẹp sạch sẽ phòng của các con chưa?

abholen
- Wann kommt dein Zug an? Natürlich hole ich dich vom Bahnhof ab.
- Warum hast du deine Großmutter nicht vom Flughafen abgeholt?
Tại sao anh đã không đón bà của anh từ phi trường

einschütten
- Ihr Glas ist ja schon leer. Ich schütte Ihnen noch etwas Sekt ein.
Ly của anh đã cạn/hết. Tôi đổ/rót thêm cho anh tí rượu nữa vào

ausschütten
- Morgen kommt die Müllabfuhr. Hast du den Abfalleimer ausgeschüttet?
Ngày mai xe đổ rác tới. Bạn đã đem thùng rác đi đổ chưa?

aufhören: Ngưng lại
- Wann hört unser Nachbar endlich mit diesem Krach auf?
Thật sự khi nào người láng giềng của chúng ta ngừng tiếng ồn này lại?
- Mein Mann hat schon vor drei Jahren mit dem Rauchen aufgehört.
Chồng tôi đã ngừng hút thuốc cách nay ba năm

abstellen: Đậu xe, dừng xe
- Der Autofahrer stellt sein Auto auf dem Bürgersteig ab.
Người tài xế đậu xe của ông ta trên lề đường/lôí đi của người đi bộ

hinstellen: Để đặt cái gì đó đứng nơi nào (wohin)
- Wo hat Erna bloß die Töpfe hingestellt? In der Küche sind sie nicht.
Erna đã để những cái nồi ở đâu? Chúng không có ở trong nhà bếp

einkaufen
- Die Hausfrau kauft nicht bei Aldi ein.
Bà nội trợ không mua sắm ở siêu thị Aldi (tên một siêu thị bán đồ ăn uống tại Đức)
- Hast du auch Zitronen und Apfelsinen eingekauft?
Bạn đã mua chanh và cam quýt chưa?

Vorzeigen: Cho xem, trình vé ra
- Der Passagier zeigt sein Ticket vor und betritt das Flugzeug.
Người hành khách chìa vé của ông ta ra và bước vào trong máy bay

anzeigen: Tố cáo, thưa kiện, trình báo
- Herr Jäger hat Herrn Jansen wegen Tierquälerei angezeigt.
Ông Jäger đã thưa kiện ông Jansen về việc hành hạ thú vật

einstecken: Bỏ cái gì đó vào trong, cắm vào trong
- Der Mann sieht das Geld und steckt es schnell in seine Tasche ein.
Người đàn ông nhìn thấy tiền và bỏ nó nhanh vào trogn túi ông ta

wegstecken: Dấu đi
- Sandro hat die schlechte Nachricht gut weggesteckt.
Sandro đã dấu kỹ một tin tức xấu

ablehnen: Từ chối
- Die Arbeiter lehnen einen Lohnverzicht ab.
Những người công nhân từ chối giảm lương
- Die Professoren haben meinen Vorschlag leider abgelehnt.
Những giáo sư đáng tiếc đã từ chối lới đề nghị của tôi

zuschicken: Gởi tới, chuyển tới
- Wir schicken Ihnen die Ware binnen einer Woche zu.
Chúng tôi gởi cho ông hàng hóa trong vòng một tuần lễ
- Letzte Woche hat Ihnen unser Mitarbeiter die Sendung zugeschickt.
Tuần trước nhân viên của chúng tôi đã gởi cho ông hàng hóa rồi

hinsetzen: ngồi xuống (wohin)
- Gustav setzt sich hin und fängt an die Zeitung zu lesen.
Gustav ngồi xuống và bắt đầu đọc báo
- Wo ist Bärbel? - Sie hat sich soeben neben Markus hingesetzt.
Bärbel đâu? - Cô ta đã ngồi bên cạnh Markus đó

Một số danh từ trong bài ở số ít và số nhiều
die Cousine → die Cousinen: Chị em bà con/ các chị em bà con
der Cousin → die Cousins: Anh em bà con
das Ehepaar → die Ehepaare: Vợ chồng
der Ehemann → die Ehemänner: Người chồng
die Ehefrau → die Ehefrauen: Người vợ
der Enkel: Cháu
das Enkelkind → die Enkelkinder: Cháu đích tôn
die Geschwister: Anh chị em
die Großeltern: Ông bà
die Großmutter → die Größmutter: Bà ngoại, nội
die Oma → die Omas: Bà
der Großvater → die Großväter: Ông
der Opa → die Opas: Ông
der Neffe → die Neffen: Cháu trai
die Nichte → die Nichten: Cháu gái
der Onkel: Chú
die Schwägerin → die Schwägerin: Chị dâu
der Schwager → die Schwäger: Anh rể
die Schwiegereltern: Cha mẹ vợ/chồng
die Schwiegermutter → die Schwiegermütter: Mẹ vợ/chồng
der Schwiegervater → die Schwiegerväter: Cha vợ/chồng
die Tante → die Tanten: Cô

Ja, einmal: Vâng, một lần
Ja, schon öfters: Vâng, thường hơn
Nein, noch nie: Không, chưa lần nào
So ein Pech! Xui qúa
So ein Zufall: Thật tình cờ
Wie peinlich! Đáng tiếc qúa
Last edited by MChau on 05 Sep 2017, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,504
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Next

Return to Kiến Thức Đó Đây



Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 1 guest