Học Đàm Thoại Tiếng Đức Cơ Bản

Những tin tức hay, lạ, vui, và hữu ích cho đời sống.
Xin đừng tranh luận về chính trị, tôn giáo, sắc tộc ...

Moderator: A Mít

Bài 16 – Welcher/Welche/Welches – Cái Nào

Postby MChau » 30 Jul 2020

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 16 – Welcher/Welche/Welches – Cái nào



Download mp3
http://www.mediafire.com/file/5sgfej9iw ... e.mp3/file
Download mp4
http://www.mediafire.com/file/mn56vele9 ... e.mp4/file


Các bạn thân mến, trong bài 16 hôm nay, chúng ta sẽ học tiếp về chủ đề mua bán và một số mẫu câu khi đi với hai động từ,
cũng như ôn lai sở hữu cách

Trước tiên chúng ta phân biệt hai loại câu
Nominativ, và Akkusativ

Câu chủ cách: Nominativ
Thường trả lời cho câu hỏi wer, hay was
der Apfel: Trái táo
Was ist das?
Das ist ein Apfel
Đây là một trái táo
Wie ist der Apfel?
Trái táo như thế nào?
Der Apfel ist groß
Trái táo thì lớn

Die Kartoffel
Das ist eine Kartoffel
Đây là một củ khoai tây
Wie ist die Kartoffel?
Củ khoai tây ra sao?
Die Kartoffel ist klein
Củ khoai tây thì nhỏ

Das Obst
Das ist ein Obst
Đây là một trái cây
Wie ist das Obst?
Trái cây này ra sao?
Das Obst ist frisch
Trái cây tươi

Wer sind sie/diese Leute?
Họ là ai?
Was sind das/die/diese?
Những cái này là gì?
Das sind Brote
Đây là nhiều bánh mì
Wie sind die Brote?
Sie/diese Brote sind frisch
Những ổ bánh mì này thì tươi

Akkusativ: Câu trực tiếp, trả lời cho wen?
Wer -> Wen

Kennen: Biết
Ich kenne
Du kennst
Er/sie/es kennt
Wir kennen
Ihr kennt
Sie kennen

der -> den/diesen
ein -> einen
kein -> keinen

Kennen Sie/kennst du den Apfel?
Bạn có biết trái táo không?
Ja, ich kenne den/diesen Apfel
Có, tôi biết trái táo này
Nein, ich kenne keinen Apfel
Không, tôi không biết trái táo
Kennst du einen Apfel?
Bạn có biết một trái táo không?
Nein, ich kenne keine Äpfel (số nhiều)
Tôi không biết những trái táo

die/diese -> die/diese
eine -> eine
keine -> keine

Brauchen: Cần
Ich brauche
Du brauchst
Er/sie/es braucht
Wir brauchen
Ihr braucht
Sie brauchen

Was brauchen Sie/brauchst du?
Bạn cần gì?
Ich brauche eine Tomate
Tôi cần một trái cà chua
Ich brauche keine Tomate
Tôi không cần cà chua
Wir brauchen die/diese Tomate
Chúng tôi cần trái cà chua này
Brauchst du diese Tomate?
Bạn có cần traí cà chua này không?
Nein, ich brauche keine Tomate
Không, tôi không cần cà chua
Ich brauche keine Tomaten (số nhiều)
Tôi không cần những trái cà chua

das/dieses -> das/dieses
ein -> ein
kein -> kein

Sehen: Nhìn
Anschauen: Nhìn

Ich sehe
Du siehst
Er/sie/es sieht
Wir sehen
Ihr seht
Sie sehen

Wen siehst du?
Wen/was schaust du an?
Bạn nhìn ai? Bạn nhìn cái gì?
Ich sehe das/dìses Kind
Tôi nhìn đứa bé này
Ich sehe ein Kind
Tôi nhìn một đứa bé
Ich sehe kein Kind
Tôi không nhìn đứa bé
Ich sehe keine Kinder (số nhiều)

Einkaufen: Mua
Verkaufen: Bán
Ich verkaufe etwas Äpfel, Würstchen und Gemüse
Tôi bán một ít táo, xúc xích và rau qủa (số nhiều)
Was verkaufst du heute?
Was willst du heute verkaufen?
Hôm nay bạn muốn bán gì?
Ich verkaufe heute...
Hôm nay tôi bán...

Eine Banane
Zwei Bananen
Ich brauche verkaufen: Tôi cần phải bán
Was vekaufst du heute?
Was willst du heute verkaufen?
Ich verkaufe heute Bananen/Gemüse
Hôm nay tôi bán chuối/rau (số nhiều)

Ich brauche einkaufen
Tôi cần mua
Was bracuhst du einkaufen?
Bạn cần mua gì?
Ich brauche ein Kilo Äpfel einkaufen
Ich brauche zwei Kilo Äpfel einkaufen

Eine Banane
Zwei Bananen
Ein Kilo Tomaten
Drei Kilo Tomaten

Ich brauche einen Apfel einkaufen
Tôi cần mua một qủa táo
Ich brauche zwei Äfpel einkaufen
Tôi cần mua hai qủa táo

Bitte
Wie, Bitte: Xin lỗi, bạn cần gì?
Bitte, was möchten Sie?
Bitte, was brauchen Sie?
Ông bà cần gì vậy?

Was möchten Sie haben?
Was möchten Sie einkaufen?

Was kann ich dir/Ihnen helfen?
Kann ich dir/Ihnen helfen?
Brauchen Sie/brauchst du Hilfe?
Bạn có cần giúp đở không?

Bitte sehr? Bạn cần gì?

Ich brauche zwei Kilo Äpfel
Ich will zwei Kilo Äpfel kaufen/haben
Tôi muốn mua/có hai ký táo

Kann ich dir/Ihnen helfen?
Was kann ich dir/Ihnen helfen?
Tôi có thể giúp gì cho bạn được không?

Brauchst du/brauchen sie Hilfe?
Brauchst du/brauchen Sie helfen?
Bạn có cần giúp đỡ không?

Brauchst du meine Hilfe?
Ja, ich brauche Ihre/eure Hilfe
Vâng, tôi cần sự giúp đỡ của các bạn

Sở hữu cách
Mein Freund
Wer ist denn das?
Das ist mein Freund
Das ist meine Freundin

Mein Lehrer
Meine Lehrerin
Mein Arzt
Meine Ärztin

Das ist unser Lerher
Das ist eur Lehrer
Das ist ihr Lehrer

Ich -> mein - meine
Du -> dein - deine
Er -> sein - seine
Sie -> ihr - ihre
Es -> sein - seine
Wir -> unser - unsere
Ihr -> eur - eure
Sie -> ihr – ihre

Sở hữu đại danh từ làm chủ từ trong câu
Mein Vater ist ein Arzt
Mein Onkel ist auch ein Lehrer

Meine Mutter ist eine Ärztin
Meine Tante ist auch eine Lehrerin

Wer ist den das?
Das ist meine Freundin

Wer ist deine Freundin?
Meine Freundin ist eine Verkäuferin

Was verkauft deine Freundin?
Was will deine Freundin verkaufen?
Was verkauft sie?
Sie/meine Freundin verkauft ein Auto
Meine Freundin will Autos verkaufen

Welcher/Welche/Welches: Cái nào?
Das Auto
Welches Auto verkauft sie?
Welches Auto will sie verkaufen?
Cô ta muốn bán xe nào?
Welche Autos will sie verkaufen?
Cô ta muốn bán Những xe nào?

Welcher Lehrer ist dein Freund?
Người thầy giáo nào là bạn của bạn?
Welche Lehrerin ist deine Freundin?
Welches Kind ist dein Schüler?
Đứa bé nào là học sinh nam của bạn?
Welches Kind ist deine Schülerin?
Đứa bé nào là nữ sinh của bạn

Welche Autos verkauft sie?
Welche Autos Will sie verkaufen?
Cô ấy muốn bán những xe gì?

Welches Auto will sie verkaufen?
Welches Auto muss sie verkaufen?
Cô ấy muốn bán xe gì?

Wollen
Ich will
Du willst
Er/sie/es will
Wir wollen
Ihr wollt
Sie wollen

Was will sie verkaufen?
Cô ấy muốn bán gì?
Welches Auto will sie verkaufen?
Meine Freundin will Auto verkaufen
Meine Freundin will BMW-Auto verkaufen

Was kostet das Auto?
Wie viel kostet das BMW-Auto?
Cái xe BMW gía bao nhiêu tiền

Kosten: Gía tiền, chi phí
Was kostet ein Kilo Äpfel?
Wie viel kostet zehn kilo Bananen?
teure: Mắc
billig: Rẻ

Das Auto kostet 50 Tausend Euro
Ist das/es billig oder teuer?
Das/dieses Auto ist aber billig
Das/dieses Auto ist aber sehr teuer
Bist du einverstanden
Ja, ich bin einverstanden
Tôi đồng ý
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $28,776
Posts: 1067
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Bài 17 – Adjektive - Tĩnh Từ

Postby MChau » 07 Aug 2020

Deutsch lernen mit Minh Chau



Bài 17 – Adjektive - Tĩnh Từ
Download mp3
https://www.mediafire.com/file/o0y6o7x5 ... u.mp3/file

Download mp4
https://www.mediafire.com/file/rtudouey ... v.mp4/file


Các bạn thân mến, trong bài 17 hôm nay, chúng ta sẽ học về tĩnh từ - Adjektiv khi nó đi với mạo từ xác định ở câu chủ động

die Wohnung: Căn hộ
eine Wohnung: Một căn hộ

groß: lớn
Das ist meine Wohnung
Đây là căn hộ của tôi
Meine Wohnung ist groß
Căn hộ của tôi thì lớn

Có hai dạng tính từ trong câu
Cách định ngữ - đứng độc lập
Die Wohnung ist groß
Meine Wohnung ist groß

fleißig: Chăm chỉ, siêng năng
faul: Lười biếng
der Schüler ist fleißig
Cậu học trò thì siêng năng
Der Schüler ist nicht fleißig
Cậu học trò không chăm chỉ
Der Schüler ist faul
Cậu học trò thì lười biếng

arbeiten: Làm việc
die Frau arbeitet gut
Người phụ nữ làm việc tốt
Mein Bruder arbeitet gut
Anh trai tôi làm việc tốt

Arbeiten: Làm việc
Ich arbeite gut
Du arbeitest gut
Er/sie/es arbeitet gut
Wir arbeiten gut
Ihr arbeitet gut
Sie arbeiten gut

Wie ist deine Wohnung?
Căn hộ của bạn ra sao?
Meine Wohnung ist groß
Căn hộ của tôi thì lớn

Cận định ngữ, khi tính từ đi chung với danh từ và mạo từ, và chúng cũng được biến dạng như mạo từ ở bốn cách tùy theo giống

die/diese Stadt ist groß
Thành phố này thì lớn
die/diese große Stadt ist schön
Thành phố lớn này thì đẹp

das Mädchen ist schön
das/dieses schöne Mädchen lernt gut
Cô bé đẹp này học giỏi

Willst du meine Wohnung sehen/ansehen?
Bạn muốn xem căn hộ của tôi không?
Ja, ich will deine Wohnung sehen
Nein, ich will deine wohnung nicht sehen
Không, tôi không muốn xem căn hộ của bạn

wollen: Muốn
das Haus: Ngôi nhà
Willst du das Haus sehen?
Bạn có muốn xem ngôi nhà không?
Willst du mein Haus sehen?
Bạn có muốn xem ngôi nhà của tôi không?

der -> den
der Tisch: Cái bàn
Willst du den Tisch sehen?
Bạn có muốn xem cái bàn không?
Willst du meinen Tisch sehen?
Bạn có muốn xem cái bàn của tôi không?

die Lampe: Cái đèn
Willst du die Lampe sehen?
Bạn có muốn xem cái đèn không?
Willst du meine Lampe sehen?
Bạn có muốn xem cái đèn của tôi không?

der Bruder
Ich sehe den Bruder
Ich sehe meinen Bruder
Meine Bruder ist ein Lehrer
Anh tôi là một giáo viên
Ich sehe meinen Bruder
Tôi nhìn thấy anh tôi

die Schwester
ich sehe die Schwester
Ich sehe meine Schwester

der Tisch -> den Tisch
ein Tisch -> einen Tisch
Ich kaufe den/einen Tisch
Tôi mua một cái bàn

die Tür -> die Tür: Cửa ra vào
eine Tür -> eine Tür
öffnen: Mở
Ich öffne die Tür
Tôi mở cửa ra vào
Ich öffne eine Tür
Tôi mở một cái cửa ra vào

Ich öffne die Tür
Du öffnest die Tür
Er/sie/es öffnet dir Tür
Wir öffnen die Tür
Ihr öffnet die Tür
Sie öffnen die Tür

das Fenster -> das Fenster: Cửa sổ
ein Fenster -> ein Fenster
schließen: Đóng
Ich schließe das Fenster
Tôi đóng cửa sổ lại
Du schließt das Fenster
Er/sie/es schließt das Fenster
Wir schließen das Fenster
Ihr schließt das Fenster
Sie schließen das Fenster

Ich schließe ein Fenster
Du schließt ein Fenster

der Apfel -> den Apfel
Ich kaufe einen Apfel (ein)
Tôi mua một trái táo
Ich kaufe den Apfel ein
Tôi mua trái táo này

das Ei –> das Ei: Trái trứng
ein ei –> ein Ei

Ich brauche ein Ei
Tôi cần một trái trứng
Wir brauchen ein Ei
Chúng tôi cần một trái trừng
Wir brauchen ein großes Ei
Tôi cần một trái trứng lớn (mạo từ không xác định)
Wir brauchen das große Ei
Chúng tôi cần trái trứng lớn này (mạo từ xác định)

Das/dieses Haus ist schön
Căn nhà này thì đẹp
Das/dieses schöne Haus ist breit
Căn nhà đẹp này thì rộng

der Anzug: Bộ y phục
grau: Màu xám
Das ist der/ein Anzug
Đây là một bộ y phục
Der/dieser Anzug ist grau
Bộ y phục này màu xám
Der graue Anzug ist sehr teuer
Bộ y phục màu xám thì rất mắc
Der graue Anzug ist sehr schön
Bộ y phục xám thì rất đẹp

die Hose: Cái quần
Blau: Màu xanh dương
Die blaue Hose ist schön
Cái quần màu xanh dương thì đẹp
Wo ist die blaue Hose?
Cái quần màu xanh ở đâu?
Die blaue Hose ist nicht da
Quần xanh dương thì không ở đây

das Kleid: Cái đầm
grün: Màu xanh lá cây
Das Kleid ist grün
Das grüne Kleid ist klein
Cái áo đầm xanh lá cây thì nhỏ

der Mann: Người đàn ông
nett: Dễ thương
der nette Mann
ich sehe den/diesen Mann
Tôi nhìn thấy người đàn ông này
Ich sehe den/diesen netten Mann
Tôi nhìn thấy người đàn ông dễ thương này

die Frau: Phụ nữ
die nette Frau
Ich sehe die/diese Frau
Tôi nhìn thấy người phụ nữ này
Ich sehe die/diese nette Frau
Tôi nhìn thấy người phụ nữ dễ thương này

das Kind: Đứa bé
das nette Kind: Đứa bé dễ thương
ein nettes Kind
Ich sehe das/dieses Kind
Tôi nhìn thấy đứa bé
Ich sehe das/dieses nette Kind
Tôi nhìn thấy đứa bé dễ thương

die Wohnung: Căn hộ
eine Wohnung: Một căn hộ
groß: Lớn
Ich sehe eine/die wohung
Tôi nhìn một căn hộ
Ich sehe eine große Wohnung (mạo từ không xác định)
Tôi nhìn một căn hộ lớn
Ich sehe die/diese große Wohnung (mạo từ xác định)
Tôi nhìn căn hộ lớn này

das -> das
Ich sehe das nette Kind
Tôi nhìn đứa trẻ dễ thương này
Ich sehe ein nettes Kind
Tôi nhìn một đứa trẻ dễ thương

der -> den
ich brauche den großen Tisch
Tôi cần cái bàn lớn này
Ich brauche einen großen Tisch
Tôi cần một cái bàn lớn

Sehen
Ich sehe
Du siehst
Er/sie/es sieht
Wir sehen
Ihr seht
Sie sehen

Ich sehe dich
Tôi nhìn bạn
Du siehst mich
Bạn nhìn tôi
Er sieht mich
Anh ấy nhìn tôi
Ich sehe ihn
Tôi nhìn anh ấy
Er sieht sie
Anh ấy nhìn cô ấy
Wir sehen euch
Chúng tôi nhìn các bạn
Sie sehen mich
Họ nhìn tôi
Ich sehe sie
Tôi nhìn họ

Nhân xưng đại danh từ ở trực tiếp – Akkusativ - cách bốn
Ich -> mich
Du -> dich
Er -> ihn
Sie -> sie
Es -> es
Wir -> uns
Ihr -> euch
Sie -> sie

Lieben: Yêu
Ich liebe dich
Tôi yêu em
Du liebst mich
Anh yêu tôi
Wir lieben uns
Chúng ta yêu nhau

Ich liebe diesen/den Mann
Ich liebe diesen/den netten Mann

Ich liebe diese/die Frau
Ich liebe diese/die nette Frau

Ich liebe dieses/das Kind
Ich liebe dieses/da
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $28,776
Posts: 1067
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Tiếng Đức Cơ Bản - Bài 18

Postby MChau » 26 Jan 2021

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 18 – Adjektivendungen



Download mp3
https://www.mediafire.com/file/lrper5bk ... n.mp3/file

Các bạn thân mến, trong bài 18 hôm nay, chúng ta sẽ học về đề tài căn hộ.
Phần văn phạm sẽ học về sự biến đỗi của tĩnh từ khi nó đi với danh từ có mạo từ kèm theo ở ba giống số ít,
học về câu trực tiếp và cách phát âm chử SCH cùng một số danh từ ở số nhiều

die große Wohnung: Căn hộ lớn
eine große Wohnung: Một căn hộ lớn
Das ist meine große Wohnung
Đây là căn hộ lớn của tôi
Meine Wohnung ist groß
Căn hộ của tôi thì lớn

Sehen Sie/siehst du meine Wohung?
Ông/bạn nhìn căn hộ của tôi hả?
Ja, ich will deine Wohnung sehen
Vâng, tôi muốn xem căn hộ của bạn

Wollen Sie/willst du meine Wohung sehen?
Ông/bạn có muốn xem căn hộ của tôi không?
Nein, ich will deine Wohnung nicht sehen
Không, tôi không muốn xem căn hộ của bạn
Ich will deine schöne Küche kaufen
Tôi muốn mua cái nhà bếp đẹp của bạn
Ich sehe meine große Wohnung
Tôi nhìn căn hộ lớn của tôi

der große Bruder: Anh trai
ein großer Bruder: Một người anh lớn
mein großer Bruder: Anh trai tôi
Ich sehe meinen großen Bruder
Tôi nhìn anh trai tôi

das kleine Haus: Ngôi nhà nhỏ
ein kleines Haus: Một ngôi nhà nhỏ
Mein kleines Haus: Căn nhà nhỏ của tôi
Ich sehe dein kleines Haus
Tôi nhìn căn nhà nhỏ của bạn

Sự thay đổi của tĩnh từ khi đi với danh từ cùng với mạo từ. Thì các bạn chỉ cần chú ý là, tĩnh từ ở số ít, nó luôn được thêm cái đuôi với chữ -e,
khi đi với mạo từ xác định là der, die, das và mạo từ không xác định ở giống cái là eine. Thì tĩnh từ luôn thêm chử -e vào ở dạng Nominativ

Còn khi tĩnh từ đi với danh từ cùng mạo từ không xác định là, thì các bạn chỉ thêm –er ở giống đực và –es ở trung tính ở dạng Nominativ.
Quy tắc này cũng ứng dụng cho sở hữu đại danh từ như của tôi, của bạn khi nó có tính từ đi lèm theo ở giống đực và trung tính.
Ngoài ra thì ở các dạng khác như cách 2 là gián tiếp, cách 3 là sở hữu, tĩnh từ đều có đuôi là -en

Giống đực - Maskulin
der graue Anzug: Bộ y phục xám
der/dieser graue Anzug ist schön (Nom.)
Bộ y phục xám này thì đẹp
Ich habe den/diesen grauen Anzug (Akk.)
Tôi có bộ y phục xám này
ein breiter Flur: Một hành lang rộng
Mein breiter Flur ist hell (Nom.)
Hành lang rộng lớn của tôi thì sáng sủa
Das helle Haus hat einen breiten Flur (Akk.)
Căn nhà sáng sủa này có một hành lang rộng

Giống cái - Feminin
die schöne Küche: Nhà bếp đẹp
die/diese schöne Küche ist neu (Nom.)
Cái nhà bếp đẹp này thì mới
Ich mag/liebe diese schöne neue Küche (Akk.)
Tôi thích nhà bếp mới đẹp này

eine schöne Küche: Một cái bếp đẹp
meine neue Küche: Nhà bếp mới của tôi
Meine neue Küche hat eine große Tür (Akk.)
Nhà bếp mới của tôi có một cái cửa lớn

Trung tính - Neutral
das blaue Badezimmer: Nhà tắm màu xanh
Das blaue Badezimmer sieht toll aus (Nom.)
Phòng tắm màu xanh trông thật bắt mắt
Wir putzen das/dieses blaue Badezimmer (Akk.)
Chúng tôi lau chùi nhà tắm màu xanh này

das Hemd: Cái áo
ein rotes Hemd: Một áo đỏ
Sein rotes Hemd ist sauber (Nom.)
Áo đỏ của nó sạch
Er will ein rotes Hemd tragen (Akk.)
Anh ấy thích mặc một áo màu đỏ

aussehen: Trông
Ich sehe nett aus
Tôi trông thật dễ thương
Du siehst toll aus
Bạn trông thật tuyệt
Er/sie sieht schön aus
Anh/chị ấy trông thật tuyệt
Wir sehen sehr zufrieden aus
Chúng tôi trông rất hài lòng

Bây giờ chúng ta chia động từ sehen trong các ngôi
Ich sehe eine große Wohnung (Akk.)
Tôi nhìn một căn hộ lớn
Du siehst eine große Wohnung
Er/sie/ es sieht eine große Wohnung
Wir sehen
Ihr seht
Sie sehen

Ich will die Wohnung sehen
Tôi muốn nhìn căn hộ
Du willst...
Er/sie/es will...
Wir wollen die Wohnung sehen
Ihr wollt die Wohnung sehen
Sie wollen...

Ich habe eine schöne Wohnung
Du hast
Er/sie/es hat
Wir haben
Ihr habt
Sie haben

Meine Wohnung hat einen langen Flur (Akk.)
Căn hộ của tôi có một cái hành lang dài
Mein Haus hat einen breiten Flur (Akk.)
Căn nhà của tôi có một hành lang rộng

Ich habe einen Tisch
Tôi có một cái bàn

brauchen: Cần
Ich brauche einen großen Tisch (Akk.)
Tôi cần một vái bàn lớn
Ich will einen kleinen Tisch einkaufen (Akk.)
Tôi muốn mua một cái bàn nhỏ

die Schulstasche: Cái balô cho học sinh
die Schule: Trường học
der Schuh: Đôi giày
der Schnee: Tuyết
der Schneemann: Người tuyết
die Schlange: Con rắn
die Schildkröte: Con rùa
der Schmetterling: Con bướm
der Fisch: Con cá
der Tisch: Cái bàn
der Frosch: Con cóc, ếch
der Kühlschrank: Tủ lạnh
schnell: Nhanh
schön: Đẹp
die Sonne scheint: Mặt trời chiếu
der Schrank: Cái tủ quần áo

Meine Wohnung hat einen großen Tisch und einen kleinen Schrank
Căn hộ của tôi có một cái bàn lớn và một cái tủ nhỏ
Willst du meinen großen Tisch und meinen kleinen Schrank sehen?
Bạn có muốn nhìn cái tủ lớn và cái bàn nhỏ của tôi không?

sehen: Nhìn
ansehen/anschauen: Nhìn vào

Số nhiều của danh từ
der Stuhl: Cái ghế
die Stühle: Những cái ghế
das Bett: Cái giường
die Betten: Những cái giường
die Lampe: Cái đèn
die Lampen: Những cái đèn
der Fernseher: Tivi
die Fernseher: Nhiều tivi
der Tisch: Cái bàn
die Tischee: Những cái bàn
die Schreibtisch: Những bàn giấy
das Sofa: Ghế bành
die Sofas: Những ghế Sofa
das Haus: Căn nhà
die Häuser: Những căn nhà

wohnen: sống
die Wohnung: Căn hộ
die Wohnungen: Những căn hộ
das Zimmer: Căn phòng
die Zimmer: Những căn phòng
das Wohnzimmer: Phòng khách
das Schlafzimmer phòng ngủ
das Kinderzimmer: Phòng trẻ con
die Küche: Nhà bếp
die Küchen: Những nhà bếp
der Schrank: Cái tủ
die Schränke: Những cái tủ
der Küchenschrank: Tủ bếp
der Kühlschrank: Tủ lạnh

waschen: rửa
die Maschine: Máy móc
die Maschinen: Nhiều máy móc
die Waschmaschine: Máy giặt
die Flasche: Cái chai
die Flaschen: Những cái chai
die Weinflasche: Chai rượu
das Land: Đất nước, quốc gia
die Länder: Nhiều đất nước
die Karte: Cái thẻ
die Karten: Những cái thẻ
die LandKarte: Bản đồ
das Regal: Cái kệ
die Regale: Những cái kệ
die Toilette: Nhà vệ sinh

Các bạn dùng những từ trên để tự thực tập theo mẫu câu
Sagen Sie mal, ist hier auch eine Küche?
Hãy cho tôi biết/hãy nói coi, đây cũng là nhà bếp hả?
Ja, natürlich. Die Küche ist dort
Vâng, dĩ nhiên. Nhà bếp ở đó
Und was ist das? Das Bad?
Còn đây là gì? Nhà tắm hả?
Nein, das ist nicht das Bad. Das ist die Toilette.
Không, nó không phải nhà tắm, nó là nhà vệ sinh
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $28,776
Posts: 1067
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Bài 19 – Die Farben

Postby MChau » 30 Jan 2021

[youtube]Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 19 – die Farben



Download mp3
https://www.mediafire.com/file/olzg8jo39b927b1/019_die+Farben.mp3/file
Download mp4
https://www.mediafire.com/file/3f26njijqc353di/019.mp4/file


Các bạn thân mến, trong bài 19 hôm nay, chúng ta tiếp tục học về đề tài căn hộ với số nhiều
và thực tập câu trực tiếp

Mein Haus hat ein Schlafzimmer
Nhà tôi có một phòng ngủ

Mein Haus hat ein breites Zimmer
Nhà tôi có một căn phòng rộng

Mein Haus hat zwei große Zimmer/Räume
Nhà tôi có ba căn phòng lớn

der Raum -> die Räume: Căn phòng

Mein Schlafzimmer hat vier kleine Fenster
Phòng ngủ tôi có bốn cửa sổ nhỏ

Mein Zimmer hat zwei große schränke
Mein Zimmer hat zwei große Kleiderschränke
Phòng của tôi có hai tủ quần áo lớn

das Keid/-er: Quần áo
der Kleiderschrank/-änke: Tủ quần áo
kaputt: Hư hỏng
die Lampe/-n: Cái đèn
Meine Küche hat eine kaputte Lampe
Nhà bếp của tôi có một cái đèn hư
Meine Küche hat sieben kaputte Lampen
Nhà bếp của tôi có bảy cái đèn hư


Ich will einen kleinen Stuhl, einen großen Tisch, einen Kühlschrank und zwei neue Lampen kaufen
Tôi muốn mua một cái ghế nhỏ, một cái bàn lớn, một cái tủ lạnh và hai cái đèn mới

brauchen zu kaufen/verkaufen: Cần mua/bán
brauchen zu essen/trinhken: Cần ăn/uống
Sau động từ brauchen cần có giới từ zu rồi động từ chính
Ich brauche ein Haus zu kaufen
Tôi cần mua một căn nhà
Ich brauche etwas zu essen
Tôi cần một cái gì đó ăn

das Licht/-er: Ánh sáng, đèn
hell: Sáng
dunkel: Tối, âm u
Meine Küche hat ein helles Licht
Nhà bếp của tôi có một cái đèn sáng

Ich brauche einen kleinen Stuhl, einen großen Tisch, einen Kühlschrank
und zwei neue Lampen zu kaufen
Tôi muốn mua một cái ghế nhỏ, một cái bàn lớn, một cái tủ lạnh
và hai cái đèn mới


die Tür/-en: Cửa ra vào
das Fenster: Cửa sổ

Ich kaufe ein neues Haus ein
Tôi mua một căn nhà mới
Ich kaufe das/dieses neue Haus ein
Tôi mua căn nhà mới này

Willst du mein neues Haus sehen/anschauen?
Bạn có muốn xem căn nhà mới của tôi không?

zeigen: Chỉ cho xem
Ja, gerne: Vâng, rất vui
Ja, bitte: Vâng

Kannst du mir dein neues Haus zeigen?
Bạn có thể cho chỉ cho tôi xem căn nhà của bạn chứ?

Ich kann dir mein neues Haus zeigen
Tôi có thể cho bạn xem căn nhà mới của tôi

Gián tiếp của sở hữu đại danh từ - Dativ
Ich -> mir
Du -> dir
Er -> ihm
Sie -> ihr
Wir -> uns
Ihr -> euch
Sie -> Ihnen

Zeigst du mir dein Haus, bitte?
Bạn chỉ cho tôi xem căn nhà bạn chứ?
Kannst du mir dein Haus zeigen?
Bạn có thể chỉ cho tôi căn nhà bạn chứ?
Ja, ich kann dir mein Haus zeigen
Vâng, tôi có thể cho bạn xem nhà tôi


der Balkon/-e: Ban công
Ich zeige dir meinen schönen Balkon
Tôi cho bạn xem cái ban công đẹp của tôi
Ich möchte dir meinen schönen Balkon zeigen

Du zeigst mir deine schmale Garage
Bạn cho tôi xem cái nhà xe hẹp của bạn
Möchtest du mir deine schmale Garage zeigen?
Bạn muốn cho tôi xem cái nhà xe hẹp của bạn không?
Ja, gerne
Ja, ich möchte dir zeigen

Er zeigt mir sein helles Zimmer
Nó cho tôi xem cái phòng sáng sủa của nó
Er zeigt mir nicht gerne sein helles Zimmer
Nó không thích cho tôi xem cái phòng sáng sủa của nó

Wir zeigen ihm unseren großen netten Garten
Chúng tôi cho anh ta xem cái vườn lớn đẹp của chúng tôi
Wir zeigen ihr unrere kleine dunkle Küche
Chúng tôi cho cô ta xem cái nhà bếp nhỏ tối tăm của chúng tôi
Sie zeigt uns ihr altes billiges Bett
Cô ta cho chúng tôi xem cái giường cũ rẻ tiền của cô ấy

Unsere Küche hat einen großen Topf, zwei kleine Pfannen, drei blaue Körbe,
vier scharfe Messer, fünf runde Teller, sechs bunte Gläser, sieben niedrige Stühle.
Nhà bếp của chúng tôi có một cái chảo lớn, hai cái chảo nhỏ, ba cái rổ màu xanh,
bốn con dao sắc, năm cái đĩa tròn, sáu cái ly đủ màu, bảy cái ghế thấp

Qua thí dụ trên, các bạn nhớ, những tĩnh từ đi với danh từ ở số nhiều cả ba giống
khi đi chung với số đếm ở câu trực tiếp, thì tĩnh từ chỉ việc thêm đuôi - e vào

der Topf/-öpfe: Cái nồi
die Pfanne/-n: Cái chảo
der Korb/-örbe: Cái giỏ, rổ
der Messer: Con dao
der Teller: Cái đĩa
das Glas/-äser: Cái ly
der Stuhl/-ühle: Cái ghế

scharf: Sắc, nhọn
scharfer Messer: Con dao nhọn
ein scharfer Messer: Một con dao nhọn
der/dieser scharfe Messer: Con dao nhọn này
die/scharfe Messer: Những con dao nhọn

rund: Tròn
runde Pfanne: Cái chảo tròn
eine/die/diese runde Pfanne: Một cái chảo tròn
die/runde Pfannen: Những cái chảo tròn

kaputt: Hư hỏng
kaputtes Bad: Nhà tắm hư
ein kaputtes Bad: Một cái nhà tắm hư
das/dieses kaputte Bad: Cái nhà tắm này hư
die/kaputte Bäder: Những nhà tắm hư

Ich habe drei kaputte Bäder
Ich kaufe dir vier runde Tische
Ich zeige euch fünf niedrige Häuse


schlecht: Xấu, tồi
hoch: Cao
niedrig: Thấp

die Farbe/n: Màu sắc
bunt: Đủ màu
blau: Màu xanh dương
gelb: Màu vàng
rot: Màu đỏ
orangen: Màu cam
lila/violtett: Màu tím
grün: Xanh lá cây
braun: Màu nâu
grau: Màu xám
schwarz: Màu đen
weiß: Màu trắng
dundel: Đậm
hell: Lợt
dunkelrot: Đỏ đậm
hellrot: Vàng lợt
hellbraun: Nâu lợt
helles Gelb: Vàng lợt, vàng tươi

Wo ist denn das Bad?
Nhà tắm ở đâu?
(chữ denn trong câu này hầu như không có nghĩa gì hết, nhưng nếu có nó
thì nghe câu văn nó hay hơn kể cả khi mình nói chuyện, nhấn mạnh trong câu)
Das Bad ist dort
Nhà tắm ở kia
Sagen Sie mal, ist hier auch eine Küche?
Anh hãy nói cho tôi biết, ở đây cũng có một nhà bếp đúng không?
Ja nartürlich, die Küche ist da
Vâng, tất nhiên, nhà bếp ở đó
Und was ist das? Das Bad?
Nein das ist nicht das Bad, das ist die Toilette
Wie gegällt Ihnen/dir die Wohnung?
Bạn thích căn hộ như thế nào?
Ganz gut
Khá tốt
Und was meinst du Bruno?
Và ý bạn như thế nào Bruno?
Das Zimmer ist nicht groß
Cái phòng thì không lớn
Wie gefällt Ihnen/dir das Bad?
Das Bad, es ist sehr kein
Was? Das Bad ist doch nicht klein. Es ist groß
Cái gì cơ? Nhà tắm không nhỏ đâu. Nó lớn
Was kostet denn die Wohnung?
Tiền mướn căn hộ bao nhiêu vậy?
650 Euro im Monat
650 Euro mỗi tháng
Das ist aber teuer
Nhưng nó mắc qúa[/youtube]
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $28,776
Posts: 1067
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Bài 20 – Die Uhrzeit - Thời Gian

Postby MChau » 14 Feb 2021

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 20 – Die Uhrzeit - Thời gian



Download mp3
http://www.mediafire.com/file/4xbiqwha1 ... t.mp3/file

Download mp4
http://www.mediafire.com/file/ieijatqvt ... t.mp4/file

Các bạn thân mến, bài học tiếng đức số 20 hôm nay chúng ta học một số câu đơn giản về chào hỏi,
về thời gian và làm quen với câu có hai mệnh đề và gián tiếp Dativ

Aufstehen: Thức dậy
Früh: Sớm
Spät: Trễ
Schnell: Nhanh
Langsam: Chậm
Müde: Mệt
Sehr: Rất
Zu: Rất, qúa (đi trước tĩnh từ)

Wann stehst du auf?
Bạn thức dậy khi nào?

Ich stehe heute um acht Uhr auf
Hôm nay tôi thức dậy lúc tám giờ
Das ist früh/zu früh
Qúa sớm

Ich bin sehr/zu müde
Tôi rất/qúa mệt

Warum? Tại sao?
Wieso? Tại sao?
Weil... Bởi vì...

Warum stehst du spät auf?
Tại sao bạn dậy trễ?
Ich stehe spät auf, weil ich müde bin
Tôi dậy trễ, bởi vì tôi mệt

Wichtige deutsche Begrüßungsformeln
Những lời chào quan trọng của Đức

Guten Morgen: Chào buổi sáng
Morgen/Hallo/Servus...
Guten Tag: Xin chào
Moin: Xin chào (miền bắc Đức)
Grüß Gott: Xin Chào (miền nam Đức)
Guten Abend: Chào buổi tối
Gute Nacht: Chúc ngủ ngon

Hallo/Hi/Hey/Hallöchen!
Na (,du)?
Moinsen
Servus

Một biến thể khác được sử dụng ở miền nam nước Đức là Habedere,
một dạng viết tắt của: Ich Habe die Ehre, mit dir zu sprechen
Grüß dich: Xin chào
Grüß Sie: Xin chào
Lời chào này được sử dụng đặc biệt thường xuyên ở miền nam nước Đức, bất kể thời gian nào trong ngày
Mahlzeit
Guten Appetit: Chúc ngon miệng
Die Chefin sagt, wir müssen diese Woche auch am Wochenende arbeiten.
Na, dann, Prost Mahlzeit!

Tschüss
(Auf) Wiedersehen
(Auf) Wiederschaun!
Bis gleich: Hẹn gặp lại
Khi chào tạm biệt ai rồi và muốn gặp lại ngay, càng sớm càng tốt

Ich muss schnell mit ihm einkaufen gehen, dann komme ich zu dir
Tôi còn phải đi mua sắm với anh ta, rồi tôi sẽ đến chỗ bạn
Ich muss schnell mit ihm noch etwas einkaufen gehen
Tôi còn phải mua gấp một cái gì đó với anh ta

Dativ của nhân xưng đại danh từ - Personalpronomen
mit mir: Với tôi
mit dir: Với bạn
mit ihm: Với anh ấy
mit ihr: Với cô ấy
mit ihm: Với nó
mit uns: Với chúng tôi
mit euch: Với các bạn
mit ihnen: Với họ

Akkusativ của nhân xưng đại danh từ - Personalpronomen
ich -> mich
dich -> dich
er -> ihn
sie -> sie
es -> es
wir -> uns
ihr -> euch
sie -> sie

etwas: Một cái gì đó
noch etwas: Còn một cái gì đó

Chúng ta dùng chữ bis nachher, khi mà cái thời gian hẹn gặp lại hơi lâu một chút so với bis gleich
Wollen wir in zwei Stunden, so gegen 12 Uhr, zusammen in die Mittagspause gehen?
Chúng ta có muốn cùng nhau đi ăn trưa sau hai tiếng nửa không, khoảng 12 giờ trưa?

Gern! Bis nachher!
Vâng, rất thích. Hẹn gặp lại ngay
Bis nachher
Bis später
Bis dahin
Khi hẹn gặp lại ai đó trong khoảng một thời gian nào đó không rỏ ràng lắm,
thí dụ như tôi sẽ quay lại khóa học tiếng đức vào trưa nay, hay vào tuần sau...
Thì chúng ta sẽ nói, ok, bis dahin, có nghĩa là hẹn gặp lại vào lúc đó
Ich komme heute Mittag/ nächste Woche wieder zum Deutschkurs.
Trưa nay/ tuần sau tôi sẽ quay lại khóa học tiếng đức

Alles klar, bis dahin!
Được thôi, Hẹn gặp lại lúc đó

Heute früh: Sáng sớm nay, đầu ngày
Heute Morgen: Sáng nay
Heute Mittag: Trưa nay
Heute Abend: Tối nay
Heute Nacht: Đêm nay
Am Morgen: Vào buổi sáng
Ich muss in der Nacht nicht arbeiten
Tôi không phải làm việc vào ban đêm

Morgens: Hàng sáng
Abends: Hàng tối
Nacht (Adv: Trạng từ) Hàng đêm

Ich gehe immer am Morgen zur Firma
Tôi luôn đến công ty vào buổi sáng
Ich gehe immer am Morgen zum Esstisch
Ich gehe immer morgens zum Esstisch
Vào buổi sáng tôi luôn đến cái bàn ăn

Morgen früh: Sáng sớm mai
Morgen Vormittag: Sáng mai
Morgen Mittag: Trưa mai
Morgen Nachmittag: Chiều mai
Morgen Abend: Tối mai

Übermorgen: Ngày mốt
Übermorgen bin ich frei
Ngày mốt tôi rảnh

Gestern: Hôm qua
Gestern Vormittag: Sáng hôm qua
Gestern Mittag: Trưa qua
Gestern Nachmittag: Chiều qua
Gestern Abend: Tối qua
Gestern Nacht: Đêm qua
Vorgestern: Hôm kia

die Stunde/-n: Giờ
die Minute/-n: Phút
die Sekunde/-n: Giây
die Zeit/-en: Thời gian
die Uhr: Đồng hồ
die Uhrzeit: Thời gian trong ngày

Bis dann: See you then: Hẹn gặp lại
được sử dụng bất cứ lúc nào trong ngày hoặc đêm

Wieviel Uhr ist es?
Wie spät ist es?
Mấy giờ rồi
Es ist drei/vier/fünf Uhr
Bây giờ là ba/bốn/năm giờ

Es ist vier Uhr zwanzig
Bốn giờ hai mươi
Es ist fünf Uhr fünfzehn
Es ist Viertel nach fünf
Năm giờ mười lăm

Bist du noch Müde?
Frühstück um fünf?
Nein, danke
Er geht spät ins Bett und er steht sehr spät auf
Sind die Möbel schön?
Nein, sie sind hässlich
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $28,776
Posts: 1067
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Bài 21 - Wieviel Uhr Ist Es? Mấy Giờ Rổi

Postby MChau » 20 Feb 2021

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 21 – Wie spät ist es? Mấy giờ rồi?



Download mp3
http://www.mediafire.com/file/q3hg7i2ly ... s.mp3/file

Download mp4
https://www.mediafire.com/file/ay1ene9v ... s.mp4/file

Các bạn thân mến, bài học tiếng đức số 21 hôm nay chúng ta tiếp tục học về thời gian
cùng cách chia một vài động từ, ôn lại sự biền đổi của tĩnh từ và làm quen với câu trực tiếp và gián tiếp

Wann gehst du einkaufen?
Khi nào bạn đi mua sắm
Ich gehe um fünf Uhr dreißig einkaufen
Ich gehe um halb sechs einkaufen
Tôi đi mua sắm lúc năm giờ 30

Viertel: ¼
Halb: ½
drei Viertel: ¾

Wieviel Uhr ist es?
Wie spät ist es?
Mấy giờ rồi?

Es ist drei Uhr morgens
Bây giờ là 3 sáng sáng
Es ist vier Uhr
Bây giờ là bốn giờ

Es ist sieben Uhr abends
Bây giờ là 7 giờ tối

Es ist zwei Uhr nachts
Bây giờ là 2 giờ khuya

Es ist fünf Minuten nach drei
Bây giờ là 3 giờ 5

Nach: Sau

Es ist zehn Minuten nach drei
Bây giờ là 3 giờ 10

Es ist fünfzehn Minuter nach drei
Es ist Viertel nach drei
Bây giờ là 3 giờ 15

Es ist drei Uhr dreißig
Es ist halb vier
Bây giờ là 3 giờ 30

Es ist sechs Uhr dreißig Minuten
Es ist halb sieben
Bây giờ là 6 giờ 30

Es ist sieben Uhr fünfunddreißig
Es ist fünf Minuten nach halb acht
Es ist fünfundzwanzig Minuten vor acht

Vor: Trước

Es ist zwanzig Minuten vor achts
Es ist sieben Uhr vierzig

Es ist sieben Uhr fünfundvierzig
Es ist viertel vor acht

Es ist sieben Uhr fünfzig
Bây giờ là 7 giờ 50
Es ist zehn Minuten vor acht
Bây giờ là 8 giờ kém 10

machen (V.t): Làm
Ich mache
Du machst
er/sie/es macht
Wir machen
Ihr macht
Sie machen

Was machst du?
Bạn làm gì?
Was willst du machen?
Bạn muốn làm gì?
Was willst du heute machen?
Hôm nay bạn muốn làm gì?

Ich will heute deutsch lernen
Hôm nay tôi muốn học tiếng đức
Wann willst du heute deutsch lernen?
Hôm nay khi nào bạn muốn học tiếng đức?
Ich will heute um 14 Uhr deutsch lernen
Lúc 14 giờ hôm nay tôi muốn học tiếng đức

Was willst du heute morgen machen?
Was willst du am morgen machen?
Sáng nay bạn muốn làm gì?
Ich will früstücken und etwas einkaufen gehen
Tôi muốn ăn sáng và đi mua sắm cái gì đó

Gern: Thích
Ich lese gern Bücher
Tôi thích đọc sách
Wir essen gern Äpfel
Chúng tôi thích ăn táo
Wir wollen Äpfel essen
Chúng tôi muốn ăn táo

der Tisch: Cái bàn
der große Tisch
ein großer Tisch
großer Tisch: Cái bàn lớn

großer Mann
große Frau
großes Kind

die Hose: Cái quần
die große Hose
eine große Hose
große Hose: Cái quần lớn

das Zimmer: Cái phòng
das große Zimmer
ein großes Zimmer
großes Zimmer

Ein großer Tisch ist hier
Hier steht ein großer Tisch
Ở đây có một cái bàn lớn

Ich habe einen großen Tisch (Akk.)
Tôi có một cái bàn lớn
Ich habe einen großen Tisch im Zimmer
Tôi có một cái bàn lớn ở trong phòng

In dem = in dem (ở trong + danh từ giống đực, trung tính)
Im Schlafzimmer: Ở trong phòng ngủ
Im Haus: Ở trong nhà

In der: Ở trong ( + danh từ giống cái)
In der Kücher: Ở trong bếp
Ich bin in der Küche (Dat.)
Tôi ở trong nhà bếp
Ich gehe in die Küche (Akk.)
Tôi đi vào nhà bếp

Wo bist du denn? (Dat.)
Bạn đang ở đâu?
Ich bin im Schlafzimmer (Dat.)

Câu trực tiếp – Akkusativ
Chủ từ trực tiếp tác động vào ai hay việc gì (wen/was)

Ich schreibe einen lieben Brief
Tôi đang viết một lá thư tình
Ich suche immer noch eine schöne Frau
Tôi còn luôn tìm kiếm một phụ nữ đẹp
Ich will noch ein anderes Auto kaufen
Tôi còn muốn mua một chiếc xe khác nửa

Di chuyển từ nơi này đến nơi khác (wohin/woher)
Wohin gehen sie? (wohin)
Họ đi đâu?
Sie gehen alles auf den Balkon
Tất cả họ đi ra Ban công

Wohin bringst du den lieben Brief?
Bạn mang lá thư tình đi đâu? (wohin)
Ich bringe den lieben Brief zur (zu der) Post
Tôi mang lá thư tình này tới bưu điện

Wohin gehst du?
Bạn đi đâu?
Ich gehe wieder ins (in das) Büro
Tôi lại đi vào phòng làm việc

Tôi đang ở trong phòng ngủ
erledigen (V.t) (er|le|di|gen): Hoàn thành, làm cho xong
ausführen (V.t): Hoàn thành, làm xong

Ich mache/erledige jetzt meine Hausaufgaben (Akk.)
Bây giờ tôi làm bài tập ở nhà của tôi

der mann -> den Mann: Người chồng, đàn ông
Mein Mann -> meinen Mann
Ich sehe den/meinen Mann (Akk.)

die Frau -> die Frau: Người phụ nữ, vợ
meine Frau -> meine Frau
Ich sehe meine Frau (Akk.)

das Kind -> das Kind: Đứa bé
mein Kind -> mein Kind
Ich sehe mein Kind (Akk.)

Động từ yếu, schwaches Verb hay động từ quy tắc thì cái đuôi chia theo công thức:

Erledigen (v.t): Làm, hoàn thành
Ich erledige
Du erledigst
Er/sie/es erledigt
Wir erledigen
Ihr erledigt
Sie erledigen

Ich muss noch meinen Auftrag erledigen
Tôi phải làm công việc của mình
Ich will die Formalitäten erledigen
Tôi muốn hoàn tất các thủ tục này

Umgangssprachlich: Ngôn ngữ thông thường
Erledigt = fertig/abgetan: Xong rồi, không cần nói gì về nó nữa

ausführen: Thực hiện
Ich mache jetzt ein paar wichtige Telefonate
Ich führe jetzt ein paar wichtige Telefonate aus
Ich mache jetzt wichtige Anrufe
Tôi đang thực hiện một vài cuộc điện thoại quan trọng bây giờ

das Telenonat/-e (Te|le|fo|nat): Cuộc gọi điện thoại
Telefonate assführen: Gọi điện thoại

Anrufen (V.t): Gọi điện thoại
Ich rufe dich an
Du rufst mich an
Er ruft uns an
Wir rufen euch an

Was kostet dein Haus?
Wieviel kostet dein Haus?
Nhà bạn gía bao nhiều tiền?
Mein Haus kostet fünfzig tausend Euro
Nhà tôi gía 50 ngàn Euro
Ist das billig oder teuer?
Như vậy nó rẻ hay mắc?
Mein Haus ist nicht teuer, das ist aber billig
Nhà tôi không mắc, nó rẻ lắm

Alles Klar: Rỏ, được rồi
Ich verstehe es
Tôi hiểu điều đó
Ich habe es schon verstanden
Tôi hiểu điều đó rồi

Klar (Adjektiv): Rỏ ràng

klares Wasser: Nước sạch
Wir brauchen immer klares Wasser
Wir brauchen etwas zum trinken
Wir brauchen immer klares Wasser zum trinken/kochen/waschen/baden
Chúng ta luôn cần nước sạch để uống/nấu/rửa/tắm

Ich komme zu dir
Du kommst zu mir
Er kommt zu ihr

Ich gehe zum Esstisch
Tôi tới bàn ăn
Ich gehe zur Schule
Tôi tời trường học
Ich gehe zum Bahnhof
Tôi tới nhà ga

MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $28,776
Posts: 1067
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Previous

Return to Kiến Thức Đó Đây



Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 6 guests