Học Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Những tin tức hay, lạ, vui, và hữu ích cho đời sống.
Xin đừng tranh luận về chính trị, tôn giáo, sắc tộc ...

Moderator: A Mít

Học Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 03 Nov 2018



https://www.youtube.com/watch?v=-XI-lIhRL9I&t=34s

Học tiếng Đức với Minh Châu

Bài 1. Wir lernen deutsch
Chúng ta học tiếng đức


- Wir beginnen jetzt deutsch lernen.
Bây giờ chúng ta bắt đầu học tiếng đức.

- Ich lerne deutsch.
Tôi học tiếng đức.

- Wir lernen jetzt deutsch.
Chúng ta bây giờ học tiếng đức.

- Wir möchten deutsch lernen.
Chúng tôi muốn học tiếng đức

möchten: muốn
lernen: học

- Ich möchte lernen
Tôi muốn học

- Ich möchte deutsch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức.


Du: anh, chị, bạn...
dùng cho ngôi thứ hai số ít, trong tiếng anh là you

- Du möchtest deutsch lernen.
Bạn muốn học tiếng đức.

Động từ nguyên thể, hay nguyên mẫu
möchten: muốn
lernen: học
singen: hát

khi chúng ta dùng cho ngôi thứ hai số ít, thì cái đuôi tận cùng phải là chữ -st
du möchtest
du lernst
du singst

- Möchtest du auch deutsch lernen?
Bạn cũng muốn học tiếng đức à?

- Möchtest du auch mit lernen?
Bạn cũng muốn cùng học à?

mit: với, cùng với
mitlernen: cùng học với

- Ja, ich möchte auch deutsch lernen.
Vâng, tôi cũng muốn học tiếng đức.

ich möchte: Tôi muốn
ich lerne: Tôi học
ich singe: Tôi hát

Còn khi nói về chúng ta

Wir möchten: Chúng ta muốn
Wir lernen: Chúng ta học
Wir singen: Chúng ta hát

Nghĩa là động từ nguyển mẫu ra sao, thì ở ngôi chúng ta, giữ nguyên như thế.

Trong bài này chúng ta chỉ học ba ngôi thôi, đó là:
Ich: tôi
Du: bạn, anh, chị
Wir: chúng ta

ja: vâng
nein: không

- Ja, ich möchte auch mit lernen.
Ừ, tôi cũng muốn cùng học.

- Ja, ich möchte auch deutsch mit lernen.
Dạ, tôi cũng muốn cùng học tiếng đức.

- Wir möchten auch singen.
Chúng ta cũng muốn hát.

- Möchten wir auch mit singen?
Chúng ta cũng có muốn cùng hát chung không?

- Möchtest du mit lernen?
Anh có muốn cùng học không?

- Möchtest du singen?
Bạn có muốn hát không?


- Aber wie kann ich deutsch lernen?
Nhưng mà tôi có thể học tiếng đức như thế nào?

auch: cũng
aber: nhưng (but)
wie: thế nào (how)
Last edited by MChau on 15 Dec 2018, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

002 - Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 11 Nov 2018



http://www.youtube.com/watch?v=PrvtKoeXp8E

Was wollen wir?

Chúng ta muốn muốn gì?

Wir möchten deutsch lernen
Chúng ta muốn học tiếng đức

möchten: muốn
dùng trong câu lịch sự, hay diển tả một ước muốn nếu sảy ra được, hay không sảy ra, đều ok cả.
wollen: muốn

Ich möchte essen.
Tôi muốn ăn

essen: ăn
drinken: uống

Möchtest du auch essen?
Bạn cũng muốn ăn hả?

Wir möchten essen.
Chúng tôi muốn ăn

Wir möchten zusammen essen.
Chúng tôi muốn cùng nhau ăn

zusammen: cùng với nhau

Wir möchten zusammen lernen
Chúng ta muốn cùng nhau học

Wir wollen essen.
Chúng tôi muốn ăn.

Wir wollen trinken.
Chúng tôi muốn uống.

Wir wollen nicht essen.
Chúng tôi không muốn ăn.
Wir wollen nicht trinken.
Chúng tôi không muốn uống.
Wir wollen nicht lernen.

nicht: không
nicht essen: không ăn
nicht trinken: không uống
nicht lernen: không học
nicht wollen: không muốn
nicht zusammen lernen: không cùng nhau học
nicht zusammen essen: không cùng nhau ăn

Ich will essen.
Ich will lernen.
Ich will trinken.
Ich will nicht lernen.
Ich will nicht zusammen lernen.

Ich will deutsch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức.
Ich möchte deutsch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức (lịch sự)

Du willst essen.
Du willst trinken.
Du willst auch essen.
Bạn cũng muốn muốn ăn.
Du willst auch deutsch lernen.
Bạn cũng muốn học tiếng đức.

Willst du auch essen?
Bạn có muốn ăn không?
Ja, ich will auch essen.
Nein, ich will nicht essen.

Was?: Cái gì?
Was wollen wir?
Chúng ta muốn gì?

dann... und...
rồi... và...

Ich will lernen, dann essen und trinken.
Tôi muốn học, rồi ăn và uống.
Last edited by MChau on 15 Dec 2018, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

003 - Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 11 Nov 2018



https://www.youtube.com/watch?v=oDXVOVcw6N4&t=53s

Deutsch lernen mit Minh Châu
Bài 3. Was wollen wir sprechen?
Chúng ta muốn nói gì?

Was wollen wir?
Was möchten wir?

- Wir wollen/möchten deutsch lernen.

- Ich will deutsch und englisch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức và tiếng anh.

- Willst du auch deutsch und englisch zusammen lernen?
Bạn cũng muốn học tiếng đức và tiếng anh chung chứ?

sprechen: nói
was: cái gì.

- Was willst du?
Bạn muốn gì?
- Was willst du sprechen?
Bạn muốn nói gì?
- Ich will deutsch sprechen.
Tôi muốn nói tiếng đức.
- Ich spreche deutsch.
Tôi nói tiếng đức.

Sprichst du deutsch?
Bạn biết nói tiếng đức không?

- Ja, Ich spreche etwas deutsch.
Vâng, tôi nói một tí tiếng đức.

- Ja, aber ich spreche nicht gut deutsch.
Có, nhưng tôi nói tiếng đức không tốt, không giỏi

- Ja, aber ich spreche deutsch nicht sehr gut.
Có nhưng tôi nói tiếng đức không tốt lắm.

Động từ sprechen, khi chia ở ngôi thứ hai số ít, thì chúng ta phải nói là
Du sprichst: Bạn nói
- Du sprichst deutsch.
Bạn nói tiếng đức.

- Du sprichst deutch und englisch.
Bạn nói tiếng đức và tiếng anh.
- Du sprichst deutsch sehr gut.
Bạn nói tiếng đức rất tốt.
- Danke sehr (thank you very much)
Cám ơn nhiều

Khi ai khen mình một điều gì, hay giúp mình gì đó, thì các bạn nên nói, cám ơn. Tiếng đức đọc là
Danke
Danke sehr/danke schön

Was wollen wir jetzt sprechen?
Chúng ta muốn bây giờ nói gì?
Các bạn còn nhớ chứ jetzt, có nghĩa là bây giờ, mà đã học trong bài một không? Minh Châu sẽ thường xuyên sử dụng lại những từ ngữ đã học để cho khỏi quên nha.

- Ich will, wir sprechen jetzt deutsch.
Tôi muốn, bây giờ chúng ta nói tiếng đức
- Ich will, wir sprechen immer deutsch zusammen.
Tôi muốn, chúng ta luôn cùng nhau nói tiếng đức.

- Ich will nicht etwas sprechen.
Tôi không muốn nói gì hết.

Chúng ta cũng có thể đặt câu hỏi khác như sau:
- Willst du etwas deutsch oder englisch sprechen?
Bạn có muốn nói tí tiếng đức hay tiếng anh không?

oder: hay là
nichts = nicht + etwas: không có gì hết (nothing)
und: và
immer: luôn luôn

- Ja, ich will etwas deutsch sprechen.
Vâng, tôi muốn nói một ít tiếng đức.
- Ja, ich will immer etwas deutsch und englisch sprechen.
Vâng, tôi luôn muốn nói một ít tiếng đức và tiếng anh.

Chúng ta lại học thêm một chữ mới: immer, có nghĩa là luôn luôn, và để ứng dụng vào câu thì các bạn nói như sau nhé.
- Wir wollen immer deutsch lernen.
Chúng tôi luôn muốn học tiếng đức.
- Wir möchten auch immer etwas essen und trinken.
Chúng tôi cũng luôn luôn muốn ăn và uống một cái gì đó.

- Was willst du immer essen?
Bạn luôn muốn ăn gì?
- Ich will immer Brot essen.
Tôi luôn muốn ăn bánh mì.
- Und willst du auch etwas trinken?
Và bạn cũng muốn uống một cái gì đó chứ?
- Ja, ich will/möchte auch etwas trinken.
Vâng, tôi cũng muốn uống một cái gì đó.

Để cho câu nói hay hơn nữa, các bạn có thể nói như sau:
- Ja, ich möchte gern Tee trinken.
Tôi thích uống trà
- Möchtest du gern Milch trinken?
Bạn có thích uống sữa không?
- Nein, ich trinke nicht Milch.
Không, tôi không uống sữa.
- Nein, ich trinke Milch nicht gern.
Không, tôi không thích uống sữa.
- Ich trinke Bier nicht gern.
Tôi không thích uống bia
- Nein, ich will Milch nicht trinken.
Không tôi không thích uống sữa.

Ok. Bây giờ chúng ta trở lại câu:
- Was willst du spechen?
Bạn muốn nói gì?

Ok. Các bạn luôn nhớ, khi chia bất cứ động từ nào ở ngôi thứ nhất, tức là ngôi ich: tôi, thì động từ luôn được kết thúc bằng chử -e. Đơn giản là chỉ cần bỏ cái đuôi -n của động từ nguyên mẫu đi là xong. Ngoại trừ một số động từ đặc biệt như wolle thì phải nói là
Ich will.
Du willst.
Wir wollen.

Hay động từ sprechen thì ngôi thứ nhất đọc là
ich spreche.
Tuy nhiên ngôi thứ hai số ít thì chúng ta phải học thuộc lòng và phải thêm chử -ST và sau chữ sprichst nha
- Du sprichst auch deusch.
Bạn cũng nói tiếng đức.

Khi hỏi thì chúng ta đưa động từ ra trước câu
- Sprichst du auch gut deutsch?
Bạn cũng nói tiếng đức tốt chứ?
- Sprichst du gerne etwas deutsch?
Bạn muốn, bạn thích nói tí tiếng đức chứ?
- Ja, sehr gerne.
Vâng, rất thích
- Ja, ich spreche sehr gerne deutsch.
- Ich möchte gerne deutsch sprechen.
Vâng tôi rất thích nói tiếng đức.

- Ich will deutsch gut sprechen.
Tôi muốn nói tiếng đức giỏi
Ich spreche gerne gut deutsch.
Tôi thích nói tiếng đức tốt.
Last edited by MChau on 15 Dec 2018, edited 1 time in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

004 - Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 11 Nov 2018



https://www.youtube.com/watch?v=ItAqrL4-4gI

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 4 – Guten Tag – Xin Chào

Guten Tag: Xin chào
gut có nghĩa là tốt đẹp
Tag có nghĩa là ngày
Guten Tag là một ngày tốt lành, nhưng nó có nghĩa là xin chào ông, bà, anh chị và có thể chào bất cứ lúc nào trong ngày, ngoại trừ chiều tối trở đi nhé.

Guten Morgen: Chào buổi sáng
Guten Morgen Frau Schröder: Chào buổi sáng bà Schröder
Frau: Bà
Frau Maurer: Bà Maurer
Guten Morgen Frau Tran, Frau Nguyen, Frau Le

Những tên như Loan, Hoa, Linh... thì không dùng Frau đi kèm nhé, mà có thể chào thân mật khi mình quen biết rỏ về người đó rồi.
Guten Mogern Hoa: Chào buổi sáng Hoa
Hallo Hoa: Chào Hoa
Tag Hoa: Chào Hoa

Buổi sáng, thì bắt đầu trong thời gian từ 5 giờ sáng tới 10 giờ sáng

Herr: ông.
Guten Morgen Herr Pham, Herr Tran
Và cũng tương tự như trên, chúng ta chỉ được phép xưng hô tên của người đối diện, khi chúng ta quen biết họ rồi nhé.


Vormittag: Trước buổi trưa
Từ 10 giờ tới 12 giờ trưa

Mittag: Buổi trưa
Từ 12 tới 14 giờ

Nachmittag: Buổi chiều
từ 14 tới 18 giờ

Abend: Buổi tối
từ 18 giờ tới 23 giờ
Guten Abend: Chào buổi tối
Guten Abend Herr Le, Herr Nguyen...

Nacht: Ban đêm
Từ 23 giờ tới 5 giờ sáng
Do vậy khi gặp ai vào ban đêm, chúng ta có thể chào họ bằng Hallo... nhưng khi chia tay thì hãy sử dụng.
Gute Nacht: Xin chào, chúc ngủ ngon
Ngoài ra chúng ta cũng có thể chúc họ ngủ ngon bằng câu
Schlaf gut: Chúc ngủ ngon
động từ schlafen: Ngủ

Sẳn dịp chúng ta ôn lại câu
- Was willst/möchtest du jetzt?
Bây giờ bạn muốn gì?
- Ich will/möchte schlafen
Tôi muốn ngủ

Ich schlafe: Tôi ngủ
Du schliefst: Bạn ngủ
Wir schlafen: Chúng ta ngủ
- Wir wollen jetzt schlafen
Bây giờ chúng ta muốn ngủ

Và hôm nay chúng ta học thêm một ngôi lịch sự. Ngôi này dùng cho người đang đối diện nói chuyện với mình, giống như ngôi du, nhưng nó lịch sự hơn, vì trong tất cả những người đối diện với mình, có những người lớn tuổi hơn, có chức vụ hơn hay đơn giản là những người chưa hề quen biết mà xưng hô thân mật như mày tao với họ thì không hay lắm.

Do vậy, trong trường hợp này, thay vì dùng: du, thì chúng ta gọi họ là: Sie.
Và vì là lịch sự nên dịch sang tiếng Việt là ông, bà, anh, chị và luôn viết Hoa nhé.
Điều đặc biệt đối với các bạn mới học tiếng đức, thì khi sử dụng ngôi lịch sự này, các bạn sẽ rất dể dàng trong việc chia động từ, vì chỉ việc đưa đông từ nguyên mẫu vào sau chủ từ Sie là xong

- Was Wollen Sie?
Ông/ bà cần gì, muốn gì ạ?
- Möchten Sie deutsch lernen?
Ông/bà có muốn học tiếng đức không?
- Essen und trinken Sie auch etwas?
Ông cũng muốn ăn và uống cái gì đó chứ?
- Wollen/möchten Sie gern schlafen?
Ông có thích ngủ không?

Với vài mẩu câu như trên, các bạn thấy, khi dùng ở ngôi lịch sự thì rất đơn giản khi chia động từ đúng không. Tuy nhiên, khi nói chuyện với những người trẻ tuổi hơn mình, thì dùng ngôi lịch sự đôi khi nó lại làm cho người đối diện khó chịu và tổn thương họ đó nhé. Vì không ai kêu một đứa trẻ là ông hay bà hay là ngài... mà đơn giản, chỉ cần gọi là: du, là đủ rồi.

Trở lại những câu chào hỏi trong ngày như Guten Tag. Guten Morgen, Guten Abend. Gute Nacht...
Chúng ta có những chữ khác đơn giản hơn như:
Tag: Xin chào
Hallo: xin chào
Tschüs: Chào tạm biệt (thân mật)
Auf Wiedersehen: Chào tạm biệt và hẹn gặp lại
wieder: Một lần nữa
sehen: Nhìn, thấy
Wiedersehen: Gặp lại
Last edited by MChau on 15 Dec 2018, edited 2 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

005 - Học Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 15 Dec 2018


http://www.mediafire.com/file/4qqgoep0s ... C2%B4s.mp3

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 5 – Wie geht´s – Khỏe không bạn?

Minh Châu mến chào các bạn.

Trong bài số 5 hôm nay, chúng ta sẽ học vài câu về chào hỏi và hỏi thăm sức khỏe của nhau nha. Và dĩ nhiên, các bạn an tâm, chúng ta sẽ luôn cùng nhau ôn lại những từ ngử đã học song song với các từ ngữ và mẫu câu mới.
Beginnen: Bắt đầu
ok. Wir beginnen jetzt deutsch zu lernen
ok, Bây chúng ta bắt đầu học tiếng đức

bereit: Sẵn sàng
Bist du schon bereit deutsch zu lernen?
Bạn đã sẵn sàng học tiếng đức chưa?

Ich bin schon bereit
Tôi sẳn sàng rồi

Bist du schon bereit?
Bạn đã sẵn sàng chưa?

Ich bin schon bereit deutsch zu lernen und du?
Tôi đã sẳn sàng học tiếng đức rồi, còn bạn thì sao?

Wir sind schon bereit
Chúng ta đã sẳn sàng rồi

Sind wir schon bereit?
Chúng ta đẵ sẳn sàng chưa?

Ja, wir sind schon bereit
Vâng, chúng tôi đã sẵn sàng rồi

bereit: sẳn sàng

Bist du auch schon bereit deutsch zu lernen?
Bạn cũng đã sẳn sàng học tiếng đức chưa?

Ja, ich bin schon bereit deutsch zu lernen.
Vâng, tôi đã sẳn sàng học tiếng đức rồi.

Ja, ich bin auch schon bereit deutsch zu lernen.
Vâng, tôi cũng đã sẳn sàng học tiếng đức rồi.

Nein, ich bin noch nicht bereit deutsch zu lernen
Chưa, tôi chưa sẳn sàng học tiếng đức

nicht: không
noch nicht: chưa
noch nicht bereit: chưa sẵn sàng

noch nicht lernen: chưa học
noch nicht essen: chưa ăn
noch nicht trinken: chưa uống
noch nicht schlafen: chưa ngủ
noch nicht schlafen gehen: chưa đi ngủ
noch nicht wollen: chưa muốn
noch nicht sehen: chưa nhìn thấy
noch nicht lesen: chưa đọc
noch nicht sehen wollen: chưa muốn nhìn thấy
noch nicht kaufen/einkaufen: chưa mua sắm
noch nicht gehen: chưa đi
noch nicht kaufen/einkaufen gehen: chưa đi mua sắm

ok. Với mẫu câu trên, chúng ta chỉ việc thay thế động từ vào thì sẽ có những câu mới. Thí dụ
Bist du schon bereit zu essen?
Bạn đã sẵn sàng ăn chưa?

Bist du schon bereit zu gehen?
Bạn đã sẳn sàng đi chưa?

Bist du schon bereit zu schlafen?
Bạn đã sẳn sàng ngủ chưa?

Ja, wir sind bereit zu essen, trinken und dann auch schlafen gehen
Vâng, chúng tôi đả sẳn sàng ăn, uống và rồi cũng đi ngủ

Các bạn thấy có khó không? Dĩ nhiên là không khó rồi, vì mình chỉ việc thế những động từ cần diển tả vào mẫu câu trên là xong nha.

Hôm nay chúng ta học thêm ba ngôi số ít, tức là anh ấy, chị ấy và nó. Khi nào gọi là ngôi thứ ba số ít? Ngôi thứ nhất tức là tôi, ngôi thứ hai là người đang nói chuyện trực tiếp với mình tức là du, hay Sie ỏ ngôi lịch sự có nghĩa là ông, bà, ngài và thường dành cho những người không quen biết, người có địa vị, chức vụ... còn khi chúng ta nói về một người thứ ba nào đó mà không trực tiếp nói chuyện với mình, thì đó gọi là ngôi thứ ba. Trong tiếng đức gọi là:
er: anh ấy
sie: chị ấy
es: nó

Để có thể dể nhớ, bây giờ chúng ta ứng dụng ngay vào mẩu câu hỏi thăm sức khỏe ngay nha
Wie geht es dir?
Bạn khỏe không?
Danke, gut. Und dir?
Cám ơn, tôi khỏe còn bạn thì sao?

Hỏi lịch sự cho ngồi thứ hai số ít, ngôi Sie là
Wie geht es Ihnen?
Ông khỏe không?
Danke, gut. Und Ihnen?
Cám ơn, tôi khỏe, còn ông thì sao?
Các bạn chú ý, khi người ta gọi mình bằng ngôi Sie, thì mình cũng lịch sự gọi họ là Sie, chứ không phải du nhé. Và trong bài trước chúng ta đã học, chia động từ ngôi ngôi lịch sự Sie rất dể, chỉ việc đem động từ nguyên thể vào sau chủ từ như ngôi wir, chúng ta là xong

Sie sind sehr nett.
Ông, bà rất dể thương

Khi hỏi về sức khỏe với người thân quen chúng ta có thể dùng tên và hỏi như sau
Hallo, Duy. Wie geht’s?
Chào Duy, bạn khỏe không?
Hallo Tina. Wie geht’s
Chào Tina, Khỏe không hả?

Ach, es geht. Und dir?
À, tôi khỏe, còn bạn thì sao?

Nếu mà nói đầy đủ câu thì có thể nói như sau:
Es geht mir gut. Und dir?
Tôi khỏe còn bạn thì sao?

Es geht mir nicht gut.
Tôi không khỏe

Es geht mir nicht sehr gut
Tôi không khỏe lắm

Wie geht es ihm?
Anh ấy khỏe không
Ja, es geht ihm gut.
Vâng anh ấy khỏe
Nein, es geht ihm nicht gut
Không, anh ấy không khỏe

Wie geht es ihr?
Cô ấy khỏe không?
Ja, es geht ihr sehr gut.
Vâng cô ấy rất khỏe
Nein, es geht ihr nicht seht gut
Không, cô ta không khỏe lắm

Các bạn còn nhới những câu chào hỏi trong ngày như Guten Tag. Guten Morgen, Guten Abend. Gute Nacht... không? Bây giờ chúng ta có thêm vài chữ chào hỏi khác đơn giản hơn như:
Tag: Xin chào
Hallo: xin chào
Hallo Khoa. Wie geht es dir?
Wie geht’s?
Es geht mir sehr gut und dir?
Mir auch gut/ mir auch sehr gut. Danke
Tôi khỏe/ Tôi cũng rất khỏe. Cám ơn

Tschüs: Chào tạm biệt (thân mật)
servus
Auf Wiedersehen: Chào tạm biệt và hẹn gặp lại
wieder: Một lần nữa
sehen: Nhìn, thấy
Wiedersehen: Gặp lại
Last edited by MChau on 15 Dec 2018, edited 3 times in total.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

006 - Wie Heißt Du – Tên Bạn Là Gì?

Postby MChau » 15 Dec 2018


http://www.mediafire.com/file/x6m9nj667 ... 1a2rl-Ww_U

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 6 – Wie heißt du – Tên bạn là gì?

Minh Châu mến chào các bạn.

Trong bài số 6 hôm nay, chúng ta sẽ học tiếp vài câu về hỏi thăm và giới thiệu tên tuổi, người quen của nhau.

Bist du schon bereit mit mir deutsch zu lernen?
Bạn đã sẵn sàng học tiếng đức với tôi chưa?

Chắc các bạn không quên câu này đúng không, hôm nay nó khác một tí là có thêm chữ „mit mir: với tôi“ vào trong câu thôi.

Vậy còn với bạn thì nói làm sao?
mit dir: với bạn, với anh, với chị
mit ihm: với anh ấy
mit ihr: với chị ấy
mit uns: với chúng ta
mit euch: với các bạn (số nhiều)
mit Ihnen: với ngài, với ông, với bà (ngôi lịch sự)

ok, bây giờ chúng ta chỉ việc đưa những chữ với ai đó, mà chúng ta học ở phần trên vào các mẫu câu mà chúng ta đã học, thì sẽ có thêm một câu nói phong phú về nội dung hơn rồi, phải không các bạn

Ich bin schon bereit mit dir deutsch zu lernen.
Tôi đã sẳn sàng học tiếng đức với bạn rồi.

Ich bin schon bereit mit dir essen zu gehen.
Tôi đã sẳn sàng đi ăn với bạn rồi.

Ich bin schon bereit mit ihm essen zu gehen.
Tôi đã sẳn sàng đi ăn với anh ta rồi.

Ich bin schon bereit mit ihr essen zu gehen.
Tôi đã sẳn sàng đi ăn với cô ta rồi.

Er ist schon bereit mit mir deutsch zu lernen.
Anh ta sẳn sàng học tiếng đức với tôi rồi.

Er ist schon bereit mit mir deutsch zu sprechen.
Anh ta sẳn sàng nói tiếng đức với tôi rồi.

Wir sind schon bereit einkaufen zu gehen.
Chúng tôi đã sẳn sàng đi mua sắm.

Wir sind schon bereit mit ihr einkaufen zu gehen.
Chúng tôi đã sẳn sàng đi mua sắm với cô ấy.

Wir sind schon bereit mit euch einkaufen zu gehen.
Chúng tôi đã sẳn sàng đi mua sắm với các bạn.

Bist du schon bereit mit uns zu gehen?
Bạn đã sẵn sàng đi với chúng tôi chưa?

Ich bin schon bereit mit euch zu gehen.
Tôi đã sẳn sàng đi với các bạn rồi.

Ich bin schon bereit mit dir zu gehen.
Tôi đã sẳn sàng đi với bạn rồi.

Và khi mình chưa sẵn sàng, chưa muốn thì chỉ việc thêm chữ
nicht: không
noch nicht: chưa
vào trước động từ chính trong câu là xong.

Wir sind nicht bereit zu spielen.
Chúng tôi không sẵn sàng chơi đùa.

Wir sind nicht bereit mit ihm zu spielen.
Chúng tôi không sẵn sàng chơi đùa với anh ta

Wir sind noch nicht bereit mit ihr zu lernen.
Chúng tôi chưa sẵn sàng học tập với cô ta.

Sind wir schon bereit mit ihr zusammen singen?
Chúng ta đã sẳn sàng hát chung với cô ta chưa?

Ja, wir sind schon bereit
Vâng, chúng tôi đã sẵn sàng rồi

bereit: sẳn sàng
Chúng ta học thêm vài câu mới với chữ sẳn sàng nha

Du, wir sind bereit für dich.
Bạn ơi, chúng mình đã sẳn sàng cho bạn rồi.

Bist du auch schon bereit für mich?
Bạn cũng đã sẳn cho tôi chứ?

für mich: cho tôi
für dich: cho bạn

Ja, ich bin immer bereit für dich deutsch zu lernen.
Vâng, tôi luôn sẳn sàng cho bạn trong việc học tiếng đức rồi.

Ja, ich bin immer bereit für dich einkaufen zu gehen.
Vâng, tôi luôn sẳn sàng cho bạn trong việc đi mua sắm.

Ja, ich bin immer bereit für dich essen zu gehen.
Vâng, tôi luôn sẳn sàng cho bạn trong việc đi ăn uống.

Nein, ich bin noch nicht bereit für dich.
Chưa, tôi chưa sẳn sàng cho bạn đâu.

Các bạn thấy có phức tạp không? Minh Châu nghĩ rằng, qua cách học như thế này sẽ không khó rồi, vì mình chỉ việc thế những từ vựng mới cần diển tả vào những mẫu câu đã học và làm cho ý nghĩa của câu thêm phong phú là xong.

Hôm nay chúng ta học thêm một số câu chào hỏi thông dụng khác.
Wie heißt/heisst du? Bạn tên gì?
Wie heißen/heissen Sie? Ông tên gì?

Guten Tag
Ich heisse/heiße Peter, und wie heisst/heißt du?
Tên tôi là Peter, còn bạn tên gì?

Mein Name ist Georg
Tên tôi là Georg

Sehr angenehm
Rất vui, hân hạnh
heute: Hôm nay

Guten Morgen. Wie geht es Ihnen heute?
Xin chào (buổi sáng). Hôm nay ông khỏe không?

Danke, gut und Ihnen?
Cám ơn, khỏe, còn cô thì sao?

Danke, ausgezeichnet. Darf ich vorstellen?
Tuyệt vời, cám ơn. Tôi được phép giới thiệu chứ?

Das ist unser neuer Kollege.
Đây là bạn đồng nghiệp mới của chúng ta.

Freue mich: Tôi rất vui
Angenehm: Hân hạnh

Guten Tag. Ich bin Johannes. Ist Michael da?
Xin chào. Tôi là Johannes. Michael có ở đây không?

Ja, er ist da.
Có, anh ta ở đây

Und ist Kreta auch hier?
Và Kreta cũng ở đây chứ?

Nein, sie ist nicht hier. Sie arbeitet jetzt
Không, cô ấy không ở đây. Bây giờ cô ấy đang làm việc

jetzt: bây giờ
arbeiten: làm việc
Ich arbeite: Tôi làm việc
Du arbeitest: Bạn làm việc
Er arbeitet: Anh ấy làm việc
Sie arbeitet: Cô ta làm việc
Wir arbeiten: Chúng ta làm việc
Sie arbeiten: Ông làm việc

Arbeitest du? Bạn có làm việc không?
Ja, ich arbeite: Có, tôi làm việc

alles Gute: Chúc mọi điều may mắn tốt đẹp
Servus: Xin chào
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

007 - Wo - Wohin?

Postby MChau » 12 Jan 2019



Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 7: wo – wohin?

Minh Châu mến chào các bạn.
Trong bài số 7 hôm nay, trước tiên chúng ta sẽ nghe qua một đoạn đàm thoại ngắn, và các bạn thử xem coi mình hiểu được như thế nào nha. Sau đó, chúng ta sẽ đi vào từng câu và thay thế một số từ ngữ mới để có thêm những câu mới

Chris, wohin gehst du?
Ich gehe einkaufen.
Wirrklich. Ich muss auch einkaufen.
Willst du mitkommen?
Ja, lass uns zusammen gehen.
Willst du jetzt oder später gehen?
Jetzt
Was?
Jetzt wäre besser.
Ok, lass uns gehen.
Wollen wir hinlaufen?
Nein, es ist zu weit. Lass uns mit dem Auto fahren.

Ok, đối với các bạn mới bắt đầu thì chắc là hơi khó nghe đúng không, nhưng không sao, sau khi học xong bài này, bảo đảm khi quay lại nghe, các bạn sẽ hiểu ngay nội dung cuộc đàm thoại là gì thôi.

Bây giờ chúng ta bắt đầu mẩu câu thứ nhất
Chris, wohin gehst du?
Chris, bạn đi đâu đó?
Gehen đi
Wo: ở đâu
Khi chúng ta hỏi về một người nào đó hay một vật, một sự việc, một vấn đề nào đó sảy ra ở đâu, khi nó không có chỉ sự chuyển động từ nơi này tới nơi khác thì chúng ta dùng câu hỏi với bắt đầu bằng chữ „wo“ Và câu hỏi này thì phải xuống giọng vì nó cần sự giải thích, chứ không phải có hay không, nên không lên giọng.


Kommst du mit?
Bạn có muốn cùng đi không?
Ja, ich komme mit.
Có, tôi đi cùng với.

Động từ sein: Thì là ở, là động từ đặc biệt như: to be trong tiếng anh, chúng ta thường sử dụng nhất, và nó biến dạng ở các ngôi. Chịu khó nhớ và học thuộc lòng nha các bạn.

Wo bist du/Wo sind Sie? Bạn/ông ở đâu?
Ich bin da/ ich bin hier: Tôi ở đây
Ich bin nicht dort ich bin hier/da: Tôi không ở đó, tôi ở đây nè

dort: chổ đó, ở đó
da/hier: ở đây, chổ này

Còn ngôi chúng ta thì hỏi như sau:
Wo sind wir? Chúng ta đang ở đâu, chúng ta ở đâu?
Wir sind da/ wir sind hier. Chúng ta đang ở đây
Wir sind nicht dort, wir sind da: Chúng ta không ở đó, chúng ta ở đây

Và để câu này hay hơn, chúng ta thêm chữ sondern vào nha
Wir sind nicht dort, sondern wir sind da
Chúng ta không ở đó mà là chúng ta ở đây
Hay nói tắt lại là
Wir sind nicht dort sondern da

Wo ist er? Anh ta ở đâu?
Er ist nicht da/hier, er ist dort.

Wo ist sie? Cô ta ở đâu?
Sie ist nicht dort, sondern sie ist da/hier
Cô ấy không ở đó mà ở đây nè

Lernen: học
Wo lernst du/ Wo lernen Sie?
Bạn/ông học ở đâu?
Ich lerne hier/da
Ich lerne hier zu hause
Tôi học tại nhà ở đây

Wo lernst du deutsch/ Wo lernen Sie Deutsch?
Bạn/ông học tiếng đức ở đâu?
Ich lerne deutsch hier in Deustchland
Tôi học tiếng đức ở đây tại nước đức

Tương tự như trên, khi hỏi về chúng ta học tiếng đức ở đâu thì sẽ nói là?
Wo lernen wir deutsch?

Wie lernen deutsch in Deutschland
Chúng ta học tiếng đức ở nước đức

Wir lernen deutsch nicht in Deutschland, sondern in VietNam
Chúng tôi không học tiếng đức ở nước đức, mà là học ở Việt Nam

Deutschland: Nước Đức

Wo lernt er deutsch? Anh ta học tiếng đức ở đâu?
Er lernt deutsch in Deutschland, nicht in Viet Nam

Wo lernt sie deutsch? Cô ta học tiếng đức ở đâu?
Sie lernt deutsch nicht hier in Viet Nam, sondern in Deutschland
Cô ta không học tiếng đức ở Việt Nam, mà học ở đức ở nước Đức

Schlafen: ngủ
Wo schläfst du/ wo schlafen Sie?
Bạn/ông ngủ ở đâu?

Wir schlafen hier. Chúng tôi ngủ ở đây

Wo willst/möchtest du schlafen?
Wo wollen/möchten Sie schlafen?
Bạn/ông muốn ngủ ở đâu?

Ich will/möchte hier schlafen
Tôi muốn ngủ ở đây

Ich will/möchte nicht hier schlafen, sondern dort
Tôi không muốn ngủ ở chỗ này mà ở chỗ kia kìa

Wo schläft er? Anh ta ngủ ở đâu?
Wo will/ möchtet er schlafen? Anh ta muốn ngủ ở đâu?

Wo schläft sie?
Wo will/möchtet sie schlafen? Cô ta muốn ngủ ở đâu?

Tương tự như thế, các bạn có thể thế những động từ mình đã học vào thì sẽ có những câu mới nha

Và bây giờ chúng ta làm quen câu hỏi với chữ „wohin“ có nghĩa là tới đâu?
Khi mà mình muốn hỏi một sự việc nào đó có tính chuyển động từ nơi này tới nơi khác, thì dùng từ „Wohin“ để hỏi. Dĩ nhiên đây thuộc dạng câu hỏi cần có sự giải thích, nên xuống câu khi hỏi.

Wohin gehen wir?
Chúng ta đi đâu?

Wohin wollen/möchten wir gehen?
Chúng ta muốn đi tới đâu?
Wohin wollen/möchten wir laufen?
Chúng ta muốn chạy tới đâu?

Wir wollen/möchten einkaufen gehen
Chúng ta muốn đi mua sắm

Fahren: đi bằng phương tiện xe
Wohin willst/möchtest du fahren?
Bạn muốn đi tới đâu?
Ich will/möchte nach Hause fahren
Tôi muốn lái xe, đi xe về nhà

Ich fahre nach Hause
Tôi lái xe về nhà
Ich fahre mir dir nach Hause
Tôi lái xe về nhà với bạn

Ich gehe nach Hause
Tôi đi bộ về nhà
Ich gehe mit dir nach Hause
Tôi đi bộ với bạn về nhà

Wohin geht er? Anh ấy đi đâu?
Er geht mit mir nach Hause
Anh ấy đi về nhà với tôi

Wohin will/möchtet sie fahren?
Sie will/möchtet mit mir einkaufen fahren
Cô ta muốn đi mua sắm với tôi

nach Hause: về nhà
schnell: nhanh
Wohin will sie fahren?
Cô ấy muốn đi tới đâu?

Wohin möchtet sie fahren?
Cô ấy muốn đi tới đâu?
Sie will/möchtet mit mir einkaufen fahren
Cô ta muốn đi mua sắm với tôi

müssen: phải
Du musst schnell nach Hause kommen
Bạn phải về nhà nhanh
Ich muss auch schnell nach Hause kommen
Tôi cũng phải về nhà nhanh

müssen: phải
Là một trong bảy trợ động từ quan trọng mà chúng ta thường sử dụng.
Ich muss auch einkaufen
Tôi cũng phải mua sắm

einkaufe gehen: đi mua sắm
Ich muss auch einkaufen gehen
Tôi cũng phải đi mua sắm
Du musst nicht einkaufen gehen
Bạn không cần phải đi mua sắm

Các bạn chú ý, khi chúng ta chia động từ müssen ở ngôi thứ nhất, thì nói là
Ich muss
Ich muss schlafen
Ich muss essen
Ich muss deutsch lernen
Ich muss Wasser trinken
Ich muss Coca trinken

Và ngôi thứ hai, thì chúng ta chỉ việc thêm chử - st vào sau động từ chính. Tuy nhiên vì sau động từ müssen có hai chữ ss, nên chúng ta bỏ chữ -e đi, và thêm chử -t vào sau nó.
Du musst deutsch lernen
Bạn cần phải học tiếng đức
Du musst deutsch nicht lernen
Bạn không cần phải học tiếng đức đâu

Du musst einkaufen gehen
Bạn cần phải đi mua sắm
Du musst nicht einkaufen gehen
Bạn không cần phải đi mua sắm

fort
Du musst mit mir fortgehen
Bạn cần phải đi chơi với tôi
Du musst nicht mit mir fortgehen
Bạn cần phải đi chơi với tôi

Du musst nicht mit mir, mit ihm, mit ihr und mit uns tanzen
Bạn không cần phải nhảy nhót/khiêu vũ với tôi, với anh ta, với cô ấy và với chúng tôi

Tanzen: khiêu vũ, múa, nhảy nhót

ở ba ngôi số ít là er, sie, và es. Tức là anh ta, chị ta và nó, thì động từ müssen chúng ta chia như sau.

Er muss schlafen
Anh ta phải ngủ
Sie muss immer singen
Cô phải luôn luôn hát

Để ôn lại vài từ đã học trong các bài trước, bằng cách thêm từ vựng vào câu, các bạn sẽ thấy, chúng ta luôn có những câu mới thật đa dạng về nội dung hơn.

schreiben: viết
Sie muss deutsch schreiben
Cô ta phải viết tiếng đức
Sie muss immer deutsch schreiben
Cô ta phải luôn viết tiếng đức
Sie muss auch immer deutsch schreiben
Cô ta cũng phải luôn viết tiếng đức
Sie muss nicht immer deutsch schreiben, sondern sprechen
Cô ta không cần phải luôn viết tiếng đức, mà là cần phải nói

sprechen: nói
deutsch sprechen: nói tiếng đức

Các bạn thấy thú vị không? Chỉ cần thêm vài chữ, rồi đổi từ câu xác định qua phủ định và đặt câu hỏi bằng cách đưa động từ ra trước câu, hay dùng những từ để hỏi thì chúng ta sẽ có thể tự nói được những câu đa dạng ý nghĩa khác

Müssen wir immer einkaufen gehen?
Chúng ta có cần phải luôn đi mua sắm không?
Ja, wir müssen wir immer einkaufen gehen
Có, chúng ta cần phải luôn đi mua sắm
Ich muss auch mit gehen
Tôi cũng phải đi cùng với

Wirklich: Thật sự
Wirklich. Musst du auch mit uns einkaufen gehen?
Thật à. Bạn cũng phải cùng đi mua sắm với chúng tôi à?

Natürlich: dĩ nhiên
Natürlich. Wir müssen einkaufen gehen
Dĩ nhiên. Chúng ta phải đi mua sắm rồi
Natürlich müssen wir zusammen einkaufen gehen
Dĩ nhiên chúng ta phải đi mua sắm chung với nhau rồi

Kommen: đến
Willst/möchtest du mitkommen?
Bạn có muốn cùng đến chung không?
Natürlich, ich will/möchte mitkommen
Dĩ nhiên là tôi muốn đến chung rồi

Muss ich auch mitkommen?
Tôi có phải cùng đến chung không?
Natürlich musst du auch mit gehen
Dĩ nhiên là bạn phải cùng đi rồi

Natürlich musst du auch mitessen
Dĩ nhiên là bạn phải cùng ăn rồi

mitessen
mittrinken
mitschlafen
mitlernen
mitsprechen

Nartürlich musst du auch immer mitlernen
Dĩ nhiên là bạn phải luôn cùng học rồi
Wirklich. Müssen wir immer zusammen deutsch lernen und sprechen?
Thật à. Chúng ta luôn phải cùng nhau học và nói tiếng đức sao?

Muss er hier kommen?
Anh ta có cần phải tới đây không?

Wohin muss er fahren?
Anh ta phải đi tới đâu?

Wohin musst du mitlaufen?
Bạn phải cùng chạy tới đâu?
Ich muss nach Hause mitlaufen
Tôi phải cùng chạy về nhà
Ich muss nach Hause mitgehen
Tôi phải cùng đi về nhà

Müssen wir auch mit dir kommen?
Chúng tôi cũng phải đến với bạn sao?
Natürlich musst du auch mitkommen
Dĩ nhiên phải cũng phải tới cùng rồi

Lassen: đặt, để
Lassen uns zusammen gehen
Chúng ta hãy cùng nhau đi

Trong tiếng anh tương đương chúng ta có chữ: let us, let´s
Thì tiếng đức là: lassen uns
Lassen uns trinken
Nào chúng ta hãy uống
Lassen uns essen
Nào chúng ta hãy ăn

Lassen uns deutsch zusammen lernen
Chúng ta hãy cùng nhau học tiếng đức

Nó dùng như một câu để ra lịnh, mời chào
Lassen uns wiedersehen
Chúng ta hãy gặp lại nhau nhé

traurig: buồn
Lassen uns nicht immer traurig sein
Đừng để chúng ta luôn buồn

Ich bin traurig
Tôi buồn

Du bist aber nicht traurig
Nhưng còn anh thì không buồn

Er ist immer traurig und sie ist immer lustig
Anh ta thì luôn buồn còn cô ta luôn vui

Lassen uns lustig sein
Chúng mình hãy vui lên

gut: tốt đẹp
besser: tốt đẹp hơn

Es ist gut
Điều này, cái này tốt
Es ist aber besser
Nhưng cái này, điều này tốt đẹp hơn

Khi chúng ta muốn diển tả một ước muốn, hay nói một cách lịch sự thì có thể dùng chử: wären. Nó là chữ từ động từ sein

Es wäre gut, wenn wir zusammen gehen
Thật sự sẽ tốt đẹp khi/nếu chúng ta cùng đi với nhau
Khi dùng chữ wären ở đây, thì nó nói lên ước muốn, gỉa thiết chứ không khẳng định. Vì câu trên có nghĩa là, nếu mình không cùng đi với nhau thì cũng chẳng sao

Es wäre gut, wenn wir zusammen essen gehen
Thật tốt, nếu như chúng ta cùng đi ăn với nhau

Es ist gut, wenn du mit mir essen gehen
Thật tốt đẹp khi bạn đi ăn với tôi
Câu này khẳng định, chứ không mang ý nghĩa gỉa thiết hay lịch sự

Es ist gut/sehr gut, wenn du mit mir essen gehen
Thật là tốt đẹp, tuyệt vời khi bạn đi ăn với tôi

Es ist gut/sehr gut, wenn wir deutsch zusammen lernen
Thật tốt, nếu như chúng ta cùng nhau học tiếng đức

Es ist besser, wenn wir deutsch zusammen sprechen
Tốt hơn là chúng ta cùng nói chuyện tiếng đức

Es ist besser, wenn wir mit ihm deutsch sprechen müssen
Tốt hơn là chúng ta phải nói chuyện tiếng đức với nó

Es ist besser, wenn wir deutsch mit ihm sprechen müssen
Tốt hơn là chúng ta phải nói chuyện bằng tiếng đức với anh ta

Để diển tả lịch sự, thì chúng ta sẽ nói
Es wäre besser, wenn wir deutsch zusammen sprechen
Es wäre besser, wenn wir deutsch mit ihm sprechen müssen
Tốt hơn là chúng ta phải nói chuyện bằng tiếng đức với anh ta

Es ist besser, wenn wir deutsch mit ihm sprechen müssen
Tốt hơn là chúng ta phải nói chuyện bằng tiếng đức với anh ta
Và dĩ nhiên, ý của câu này là bắt buộc

Es wäre besser, wenn wir mitlaufen
Tốt hơn là chúng ta cùng nhau chạy

Wohin wollen/möchten wir laufen?
Chúng ta muốn chạy tới đâu?

Wohin müssen wir mitfahen?
Chúng ta phải cùng đi tới đâu (đi bằng phương tiện xe)

Wohin müssen wir mit dir essen gehen?
Chúng tôi phải đi ăn với anh ở đâu?

Các bạn chú ý sự khác biệt nha
Wo essen wir?
Chúng ta ăn ở đâu
(không chỉ sự hoạt động từ nơi này tới nơi khác, thì câu hỏi dùng: wo có nghĩa là ở đâu?)

Wohin wollen wir essen gehen?
Chúng ta đi ăn ở đâu?
Wohin musst du gehen?
Bạn phải đi tới đâu?
(chỉ sự hoạt đồng di chuyển từ nơi này tới nới khác, thì câu hỏi dùng: wohin - tới đâu?)

Wir gehen einkaufen
Chúng ta đi mua sắm
Wir müssen einkaufen gehen
Chúng ta phải đi mua sắm (đi bộ)

Nein, es ist zu weit
Không, nó thì qúa xa

zu: qúa
weit: xa

Es ist zu weit, wir fahren mit dem Auto
Nó qúa xa, chúng ta đi với xe hơi

Es ist zu weit, wir gehen nicht, sondern wir fahren
Nó qúa xa, chúng ta không đi bộ mà là đi xe

Es wäre besser, wenn wir mit dem Auto fahren
Tốt hơn là chúng ta đi bằng xe

Es wäre besser, wenn wir nicht gehen müssen
Tốt hơn là chúng ta không phải đi bộ

Các bạn thân mến. Bài học của chúng ta cũng khá dài. Với cách học lập đi lập lại này, hy vọng sẽ làm các bạn dể nhớ và chủ động nhiều hơn trong việc đặt ra nhiều câu mới dựa theo câu cơ bản nha. Bây giờ nghe lại đoạn đàm thoạt phần đầu, chắc chắn các bạn sẻ hiểu, họ nói gì rồi

Thân mến chào các bạn
Servus und alles Gute mit deutsch lernen
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Bài 8

Postby MChau » 09 Mar 2019


https://www.mediafire.com/file/o2ifqtw2 ... 8.rar/file

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 8: Was machen Wir?

Minh Châu mến chào các bạn.
Trong bài số 8 hôm nay, trước tiên chúng ta sẽ nghe qua một đoạn đàm thoại ngắn như bài số 7 vừa qua, và các bạn cũng đừng e ngại nếu như mình chưa hiểu họ nói chuyện gì trong đó. Đến cuối bài sau khi chúng ta cùng ứng dụng một số mẩu câu trong phần đàm thoại ngắn này, thì bảo đảm các bạn sẽ vui vì mình có thể hiểu được hết những nội dung trong đó.

Laura, was machst du heute?
Ich gehe einkaufen
Wann gehst du los?
So gegen vier
Könntest du mir bitte ein Schikenbrötchen mitbringen?
Klar
Hast du genug Geld?
Ich glaube nicht
Wie viel hast du?
25 Dollar. Denkst du, das reicht?
Das ist nicht sehr viel
Das wird reichen. Ich habe ja auch noch zwei zwei Kreditkarten
Hier sind noch zehn Dollar
Danke. Bis später
Tschüß

Ok. Bây giờ chúng ta lần lượt đi vào từng mẫu câu nha
Laura là tên một phái nữ
Laura, was machst du heute?
Laura, bạn làm gì hôm nay vậy?

Heute: hôm nay
machen: làm
Động từ machen này, khi chia ở các ngôi thì chúng ta sẽ chia như sau
Was machst du heute?
Bạn làm gì hôm nay?

Ich mache Hausarbeit
Tôi làm việc nhà

Machst du auch Hausarbeit, Linh?
Bạn cũng làm công việc nhà sao Linh?
Ja, ich mache auch Hausarbeit
Ja, ich mache heute auch Hausarbeit
Vâng, hôm nay tôi cũng làm việc nhà

Was macht er heute?
Anh ta làm gì hôm nay?
Er macht Hausaufgaben
Anh ta làm bài tập ở nhà
Macht sie auch Hausaufgaben?
Cô ấy cũng làm bài tập ở nhà chứ?
Nein, sie macht nicht gerne Hausaufgaben
Không, cô ấy không thích làm bài tập ở nhà đâu

Hausarbeit: Việc nhà
Hausaufgaben: Bài tập ở nhà
Hausübung: Bài tập ở nhà

Khi hỏi về ngôi số nhiều là chúng ta, thì sẽ hỏi như sau:
Was machen wir heute?
Chúng ta làm gì hôm nay?
Wir lernen deutsch weiter
Chúng ta tiếp tục học tiếng đức

Weiter: Tiếp tục
Ihr
Und was macht ihr heute?
Còn các bạn thì làm gì hôm nay
Was macht ihr heute noch?
Các bạn còn làm gì hôm nay nữa?
Wir gehen einkaufen
Chúng tôi đi mua sắm
Wir gehen noch einkaufen
Chúng tôi còn đi mua sắm nữa

Và dựa theo những mẫu câu và những từ ngữ đã học trong các bài trước, các bạn đừng quên dùng những trợ động từ như möchten, wollen cho lịch sự và dể phát âm hơn nha

Was möchtest du/Was möchten Sie heute machen?
Hôm nay bạn muốn làm gì?

Was wollen/möchten wir heute noch etwas machen?
Hôm nay chúng ta còn muốn làm cái gì nữa không?

noch etwas: Một cái gì nữa

Was wollen wir heute machen?
Was wollen wir heute noch machen?
Was wollen wir heute noch etwas machen?


Machen wir heute noch etwas?
Hôm nay chúng ta còn làm cái gì nữa chứ?
Ja, wir machen heute noch Hausarbeiten und wir gehen auch einkaufen
Vâng, hôm nay chúng ta còn làm việc nhà và đi mua sắm nửa

Wann gehst du los?
Wann gehen Sie los?
Khi nào bạn đi?

wann: Khi nào
losgehen: Khởi hành
gehen: Đi
gegen: Khoảng chừng

so gegen vier Uhr
Khoảng chừng bốn giờ
Ich gehe gegen drei Uhr los
Khoảng chừng ba giờ tôi khởi hành
Wir gehen gegen vier Uhr einkaufen
Khoảng chừng bốn giờ chúng ta đi mua sắm

fortgehen
Wann gehen Sie/gehst du fort?
Khi nào bạn khởi hành?
Ich gehe um drei Uhr fort
Tôi khởi hành lúc ba giờ

Khi nói về giờ giấc, thì chúng ta dùng giới từ „um“ đi trước con số
Um zwei Uhr: Vào lúc hai giờ
Um ein Uhr: Lúc một giờ
Gegen um vier Uhr: Khoảng chừng lúc bốn giờ
Gegen um drei Uhr: Khoảng chừng lúc ba giờ

Wann möchten Sie/möchtest du schlafen?
Ich möchte um zwei Uhr schlafen
Tôi muốn ngủ lúc 2 giờ

Wann möchten Sie/möchtest du fortgehen?
Khi nào bạn muốn khởi hành?
Ich möchte/ich will gegen um fünf Uhr fort
Tôi muốn khởi hành khoảng chừng lúc năm giờ

Wir gehen um vier Uhr fort
Chúng tôi khởi hành lúc bốn giờ

Wir gehen gegen um vier Uhr fort
Chúng tôi khởi hành khoảng chừng lúc bốn giờ

Tới đây chúng ta bắt đầu làm quen với những con số đếm bằng tiếng đức nha, và hôm nay chúng ta chỉ học từ số 1 tới số 20

1: eins
2: zwei
3: drei
4: vier
5: fünf
6: sechs
7: sieben
8: acht
9: neun
10: zehn
11: elf
12: zwölf
13: dreizehn
14: vierzehn
15: fünfzehn
16: sechzehn
17: siebzehn
18: achtzehn
19: neunzehn
20: zwanzig

Với những số đếm như trên, các bạn bây giờ có thể dùng để trả lời về giờ giấc một cách phong phú hơn rồi phải không?

Ok, chúng ta tiếp tục với một mẫu câu mới, với một trợ động từ mới, đó là:
Können: Có thể
Trợ động từ, là một động từ mà luôn cần thêm một động từ chính đi kèm, thì nó mới nói rỏ được hết ý nghĩa mà chúng ta muốn diển đạt nha
Trong các bài trước, chúng ta đã học về trợ động từ
wollen, möchten: muốn

động từ können, khi chia ở các ngôi, chúng ta chia như nhau
Ich kann
Ich kann deutsch sprechen
Tôi có thể nói tiếng đức

Du kannst
Du kannst auch deutsch schreiben
Bạn cũng có thể viết tiếng đức

Er kann
Er kann nicht gut deutsch sprechen
Anh ta không có thể nói tiếng đức tốt
Sie kann
Sie kann auch nicht kommen
Cô ta cũng không có thể tới
Es kann
Es kann nicht gehen
Nó không có thể đi

Wir können
Wir können um sechs Uhr kommen
Chúng ta có thể tới vào khoảng lúc sáu giờ

Ihr könnt
Ihr könnt um sechs Uhr kommen
Các bạn có thể tới lúc 6 giờ

Sie können
Sie können um sechs Uhr leider nicht kommen
Đáng tiếc vào lúc sáu giờ họ không có thể tới

Ngôi SIE lịch sự cũng y chang như ngôi số nhiều chúng ta, khác là khi viết, chúng ta viết Hoa chử Sie

Leider: Đáng tiếc
Schinken: Thịt dăm bông để ăn với bánh mì
Brot: Bánh mì lớn
Brötchen: Bánh mì nhỏ
Schinkenbrötchen: Bánh mì dăm bông nhỏ
bringen: mang tới
mitbringen: mang theo tới

Kannst du mir bitte ein Schinkenbrötchen mitbringen?
Können Sie mir bitte ein Schinkenbrötchen mitbringen?
Bạn có thể mang tới cho tôi một cái bánh mì dăm bông nhỏ không?

Ja, natürlich ich kann das
Vâng, dĩ nhiên, tôi có thể
Nein, leider ich kann das nicht
Không, đáng tiếc tôi không có thể

Cùng với ý nghĩa trên, nhưng khi chúng ta muốn biễu lộ một cách lịch sự hơn, hoặc nếu việc này sảy ra được thì cũng ok mà không sảy ra được thì chúng ta cũng không có vấn đề gì hết. Thì dùng mẫu câu sau

Könntest du mir bitte ein Schikenbrötchen mitbringen?
Könnten Sie mir bitte ein Schinkenbrötchen mitbringen?
Bạn có thể mang tới cho tôi một cái bánh mì dăm bông nhỏ được không?

Và dĩ nhiên, khi người ta dùng động từ lịch sự könnten để hỏi thì chúng ta cũng phải trả lời bằng động từ đó nha
Ja, ich könnte das
Ja, ich könnte das machen
Vâng, tôi có thể làm được điều này
Ja, ich könnte das mitbringen
Vâng, tôi có thể mang nó tới

Nein, ich könnte das nicht
Không, tôi không có thề
Nein, leider nicht
Không, đáng tiếc là không được
Nein, ich könnte leider nicht
Không, đáng tiếc tôi không có thể
Nein, ich könnte leider das nicht machen
Không, đáng tiếc tôi không có thể làm được điều đó
Nein, ich könnte leider das nicht machen
Không, đáng tiếc tôi không có thể làm điều đó được
Nein, ich könnte leider das nicht mitbringen
Không, đáng tiếc tôi không có thể mang nó tới được

Klar: rỏ ràng, được rồi hay cũng có nghĩ là ok

Tiếp tục chúng ta học động từ
haben: có

khi chia ở các ngôi, chúng ta chia như sau
Ich habe: Tôi có
Du hast/ Sie haben: Bạn có
er/sie/es hat: anh ấy/ chị ấy/ nó có

Wir haben: chúng ta có
Ihr habt: các bạn có
Sie haben: Họ có

Geld: Tiền
genug: Đủ
nicht genug: Không đủ
nicht genug Geld: Không đủ tiền
genug Geld: Đủ tiền

Hast du Geld?
Haben Sie Geld?
Bạn có tiền không?

Hast du genug Geld?
Haben Sie genug Geld?
Bạn có đủ tiền không?
Klar, ich habe genug Geld
Rõ, tôi có đủ tiền
Ja, ich habe natürlich genug Geld
Vâng, dĩ nhiên tôi có đủ tiền

Hat er genug Geld?
Anh ta có đủ tiền không?
Nein, er hat nicht genug Geld
Không, anh ta không có đủ tiền
Nein, er hat leider nicht genug Geld
Không, đáng tiếc anh ta không đủ tiền

Các bạn cũng có thể nói như sau
Nein, er hat leider kein Geld
Không, đáng tiếc anh ta không có tiền

chữ kein: Có nghĩa là không, và chữ này thường phủ định cho danh từ nó đi theo
kein Geld: không có tiền
keine Zeit: Không có thời gian
Keine Lust: không hứng thú

Hast du Lust?: Bạn có hứng thú không?
Nein, ich habe keine Lust
Không, tôi không có hứng thú
Hast du Zeit?
Bạn có thời gian không, bạn có rảnh không?
Haben Sie etwas Zeit?
Bạn có rảnh tí nào không? Bạn có thời gian không?
Nein, ich habe keine Zeit
Không, tôi không rảnh
Ja, ich habe Zeit
Có, tôi rảnh

Zeit haben: Có thời gian
Haben Sie etwas Zeit?
Ông có rảnh không?

Hast du Lust?: Bạn có hứng thú không?
Hast du Lust deutsch zu lernen?
Bạn có hứng thú học tiếng đức không?
Ja, ich habe Lust deutsch zulernen
Vâng, tôi có hứng học tiếng đức

glauben: tin tưởng, nghĩ
Ich glaube so
Tôi nghĩ là thế, tôi tin là thế
Ich glaube nicht so
Tôi không nghĩ vậy, tôi không tin thế

Hast du genug Geld?
Bạn có đủ tiền không?
Ich glaube nicht
Tôi nghĩ là không

Wie viel? Bao nhiêu?
Wie viel hast du?
Bạn có bao nhiêu
Wie viel Geld hast du?
Wie viel Geld haben Sie?
Bạn có bao nhiêu tiền?

Buch: Sách
Bücher: Nhiều sách
Wie viel Bücher hast du?
Bạn có bao nhiêu quyển sách?


denken: nghĩ
ich denke so
Tôi nghĩ thế
Was denkst du?
Was denken Sie?
Bạn nghĩ gì?

25: fünf und zwanzig
Dollar: Tiền đô la Mỹ
reichen: Đủ

25 Dollar. Denkst du, das reicht?
Denkst du, das reicht?
Bạn nghỉ sao, có đủ không?

Denkst du, ist es ok?
Bạn nghĩ sao, nó ok chứ?

viel: nhiều
sehr viel: rất nhiều

Das ist viel: Nó nhiều
Das ist sehr viel
Nó rất nhiều

Das ist nicht sehr viel
Nó không rất nhiều, nó không nhiều lắm

werden: sẽ (Trợ động từ)
Ich werde: Tôi sẽ
Ich werde kommen
Tôi sẽ đến
Ich werde deutsch lernen
Tôi sẽ học tiếng đức

Du wirst:
Sie werden
Bạn sẽ
Du wirst das glauben
Sie werden das glauben
Bạn sẽ tin điều đó

er/sie/es wird
Er wird gehen
Anh ấy sẽ đi
Sie wird mitkommen
Cô ấy sẽ cùng tới
Es wird schlafen
Nó sẽ ngủ

reichen:Đủ
Das wird reichen
Nó sẽ đủ thôi

noch: Còn
auch noch: Cũng còn
Kreditkarten: Thẻ tín dụng
Ich habe ja auch noch zwei Kreditkarten
Tôi còn có hai thẻ tín dụng nữa

Ich habe ja auch noch ein Haus
Tôi còn có một căn nhà nữa

Wir haben ja auch noch ein Auto
Chúng tôi còn có một xe hơi nửa

Ihr habt aber kein haus

Ja: có
Auto: Xe hơi

Hier sind noch zehn Dollar
Còn 10 đô la nữa đây

Danke. Bis später
Cám ơn, hẹn gặp lại
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,484
Posts: 957
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong


Return to Kiến Thức Đó Đây



Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 1 guest