Học Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Những tin tức hay, lạ, vui, và hữu ích cho đời sống.
Xin đừng tranh luận về chính trị, tôn giáo, sắc tộc ...

Moderator: A Mít

Học Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 03 Nov 2018

https://www.youtube.com/watch?v=-XI-lIhRL9I&t=34s

Học tiếng Đức với Minh Châu

Bài 1. Wir lernen deutsch
Chúng ta học tiếng đức


- Wir beginnen jetzt deutsch lernen.
Bây giờ chúng ta bắt đầu học tiếng đức.

- Ich lerne deutsch.
Tôi học tiếng đức.

- Wir lernen jetzt deutsch.
Chúng ta bây giờ học tiếng đức.

- Wir möchten deutsch lernen.
Chúng tôi muốn học tiếng đức

möchten: muốn
lernen: học

- Ich möchte lernen
Tôi muốn học

- Ich möchte deutsch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức.


Du: anh, chị, bạn...
dùng cho ngôi thứ hai số ít, trong tiếng anh là you

- Du möchtest deutsch lernen.
Bạn muốn học tiếng đức.

Động từ nguyên thể, hay nguyên mẫu
möchten: muốn
lernen: học
singen: hát

khi chúng ta dùng cho ngôi thứ hai số ít, thì cái đuôi tận cùng phải là chữ -st
du möchtest
du lernst
du singst

- Möchtest du auch deutsch lernen?
Bạn cũng muốn học tiếng đức à?

- Möchtest du auch mit lernen?
Bạn cũng muốn cùng học à?

mit: với, cùng với
mitlernen: cùng học với

- Ja, ich möchte auch deutsch lernen.
Vâng, tôi cũng muốn học tiếng đức.

ich möchte: Tôi muốn
ich lerne: Tôi học
ich singe: Tôi hát

Còn khi nói về chúng ta

Wir möchten: Chúng ta muốn
Wir lernen: Chúng ta học
Wir singen: Chúng ta hát

Nghĩa là động từ nguyển mẫu ra sao, thì ở ngôi chúng ta, giữ nguyên như thế.

Trong bài này chúng ta chỉ học ba ngôi thôi, đó là:
Ich: tôi
Du: bạn, anh, chị
Wir: chúng ta

ja: vâng
nein: không

- Ja, ich möchte auch mit lernen.
Ừ, tôi cũng muốn cùng học.

- Ja, ich möchte auch deutsch mit lernen.
Dạ, tôi cũng muốn cùng học tiếng đức.

- Wir möchten auch singen.
Chúng ta cũng muốn hát.

- Möchten wir auch mit singen?
Chúng ta cũng có muốn cùng hát chung không?

- Möchtest du mit lernen?
Anh có muốn cùng học không?

- Möchtest du singen?
Bạn có muốn hát không?


- Aber wie kann ich deutsch lernen?
Nhưng mà tôi có thể học tiếng đức như thế nào?

auch: cũng
aber: nhưng (but)
wie: thế nào (how)
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,418
Posts: 952
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

002 - Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 11 Nov 2018

http://www.youtube.com/watch?v=PrvtKoeXp8E

Was wollen wir?
Chúng ta muốn muốn gì?

Wir möchten deutsch lernen
Chúng ta muốn học tiếng đức

möchten: muốn
dùng trong câu lịch sự, hay diển tả một ước muốn nếu sảy ra được, hay không sảy ra, đều ok cả.
wollen: muốn

Ich möchte essen.
Tôi muốn ăn

essen: ăn
drinken: uống

Möchtest du auch essen?
Bạn cũng muốn ăn hả?

Wir möchten essen.
Chúng tôi muốn ăn

Wir möchten zusammen essen.
Chúng tôi muốn cùng nhau ăn

zusammen: cùng với nhau

Wir möchten zusammen lernen
Chúng ta muốn cùng nhau học

Wir wollen essen.
Chúng tôi muốn ăn.

Wir wollen trinken.
Chúng tôi muốn uống.

Wir wollen nicht essen.
Chúng tôi không muốn ăn.
Wir wollen nicht trinken.
Chúng tôi không muốn uống.
Wir wollen nicht lernen.

nicht: không
nicht essen: không ăn
nicht trinken: không uống
nicht lernen: không học
nicht wollen: không muốn
nicht zusammen lernen: không cùng nhau học
nicht zusammen essen: không cùng nhau ăn

Ich will essen.
Ich will lernen.
Ich will trinken.
Ich will nicht lernen.
Ich will nicht zusammen lernen.

Ich will deutsch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức.
Ich möchte deutsch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức (lịch sự)

Du willst essen.
Du willst trinken.
Du willst auch essen.
Bạn cũng muốn muốn ăn.
Du willst auch deutsch lernen.
Bạn cũng muốn học tiếng đức.

Willst du auch essen?
Bạn có muốn ăn không?
Ja, ich will auch essen.
Nein, ich will nicht essen.

Was?: Cái gì?
Was wollen wir?
Chúng ta muốn gì?

dann... und...
rồi... và...

Ich will lernen, dann essen und trinken.
Tôi muốn học, rồi ăn và uống.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,418
Posts: 952
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

003 - Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 11 Nov 2018

https://www.youtube.com/watch?v=oDXVOVcw6N4&t=53s

Deutsch lernen mit Minh Châu
Bài 3. Was wollen wir sprechen?
Chúng ta muốn nói gì?

Was wollen wir?
Was möchten wir?

- Wir wollen/möchten deutsch lernen.

- Ich will deutsch und englisch lernen.
Tôi muốn học tiếng đức và tiếng anh.

- Willst du auch deutsch und englisch zusammen lernen?
Bạn cũng muốn học tiếng đức và tiếng anh chung chứ?

sprechen: nói
was: cái gì.

- Was willst du?
Bạn muốn gì?
- Was willst du sprechen?
Bạn muốn nói gì?
- Ich will deutsch sprechen.
Tôi muốn nói tiếng đức.
- Ich spreche deutsch.
Tôi nói tiếng đức.

Sprichst du deutsch?
Bạn biết nói tiếng đức không?

- Ja, Ich spreche etwas deutsch.
Vâng, tôi nói một tí tiếng đức.

- Ja, aber ich spreche nicht gut deutsch.
Có, nhưng tôi nói tiếng đức không tốt, không giỏi

- Ja, aber ich spreche deutsch nicht sehr gut.
Có nhưng tôi nói tiếng đức không tốt lắm.

Động từ sprechen, khi chia ở ngôi thứ hai số ít, thì chúng ta phải nói là
Du sprichst: Bạn nói
- Du sprichst deutsch.
Bạn nói tiếng đức.

- Du sprichst deutch und englisch.
Bạn nói tiếng đức và tiếng anh.
- Du sprichst deutsch sehr gut.
Bạn nói tiếng đức rất tốt.
- Danke sehr (thank you very much)
Cám ơn nhiều

Khi ai khen mình một điều gì, hay giúp mình gì đó, thì các bạn nên nói, cám ơn. Tiếng đức đọc là
Danke
Danke sehr/danke schön

Was wollen wir jetzt sprechen?
Chúng ta muốn bây giờ nói gì?
Các bạn còn nhớ chứ jetzt, có nghĩa là bây giờ, mà đã học trong bài một không? Minh Châu sẽ thường xuyên sử dụng lại những từ ngữ đã học để cho khỏi quên nha.

- Ich will, wir sprechen jetzt deutsch.
Tôi muốn, bây giờ chúng ta nói tiếng đức
- Ich will, wir sprechen immer deutsch zusammen.
Tôi muốn, chúng ta luôn cùng nhau nói tiếng đức.

- Ich will nicht etwas sprechen.
Tôi không muốn nói gì hết.

Chúng ta cũng có thể đặt câu hỏi khác như sau:
- Willst du etwas deutsch oder englisch sprechen?
Bạn có muốn nói tí tiếng đức hay tiếng anh không?

oder: hay là
nichts = nicht + etwas: không có gì hết (nothing)
und: và
immer: luôn luôn

- Ja, ich will etwas deutsch sprechen.
Vâng, tôi muốn nói một ít tiếng đức.
- Ja, ich will immer etwas deutsch und englisch sprechen.
Vâng, tôi luôn muốn nói một ít tiếng đức và tiếng anh.

Chúng ta lại học thêm một chữ mới: immer, có nghĩa là luôn luôn, và để ứng dụng vào câu thì các bạn nói như sau nhé.
- Wir wollen immer deutsch lernen.
Chúng tôi luôn muốn học tiếng đức.
- Wir möchten auch immer etwas essen und trinken.
Chúng tôi cũng luôn luôn muốn ăn và uống một cái gì đó.

- Was willst du immer essen?
Bạn luôn muốn ăn gì?
- Ich will immer Brot essen.
Tôi luôn muốn ăn bánh mì.
- Und willst du auch etwas trinken?
Và bạn cũng muốn uống một cái gì đó chứ?
- Ja, ich will/möchte auch etwas trinken.
Vâng, tôi cũng muốn uống một cái gì đó.

Để cho câu nói hay hơn nữa, các bạn có thể nói như sau:
- Ja, ich möchte gern Tee trinken.
Tôi thích uống trà
- Möchtest du gern Milch trinken?
Bạn có thích uống sữa không?
- Nein, ich trinke nicht Milch.
Không, tôi không uống sữa.
- Nein, ich trinke Milch nicht gern.
Không, tôi không thích uống sữa.
- Ich trinke Bier nicht gern.
Tôi không thích uống bia
- Nein, ich will Milch nicht trinken.
Không tôi không thích uống sữa.

Ok. Bây giờ chúng ta trở lại câu:
- Was willst du spechen?
Bạn muốn nói gì?

Ok. Các bạn luôn nhớ, khi chia bất cứ động từ nào ở ngôi thứ nhất, tức là ngôi ich: tôi, thì động từ luôn được kết thúc bằng chử -e. Đơn giản là chỉ cần bỏ cái đuôi -n của động từ nguyên mẫu đi là xong. Ngoại trừ một số động từ đặc biệt như wolle thì phải nói là
Ich will.
Du willst.
Wir wollen.

Hay động từ sprechen thì ngôi thứ nhất đọc là
ich spreche.
Tuy nhiên ngôi thứ hai số ít thì chúng ta phải học thuộc lòng và phải thêm chử -ST và sau chữ sprichst nha
- Du sprichst auch deusch.
Bạn cũng nói tiếng đức.

Khi hỏi thì chúng ta đưa động từ ra trước câu
- Sprichst du auch gut deutsch?
Bạn cũng nói tiếng đức tốt chứ?
- Sprichst du gerne etwas deutsch?
Bạn muốn, bạn thích nói tí tiếng đức chứ?
- Ja, sehr gerne.
Vâng, rất thích
- Ja, ich spreche sehr gerne deutsch.
- Ich möchte gerne deutsch sprechen.
Vâng tôi rất thích nói tiếng đức.

- Ich will deutsch gut sprechen.
Tôi muốn nói tiếng đức giỏi
Ich spreche gerne gut deutsch.
Tôi thích nói tiếng đức tốt.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,418
Posts: 952
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

004 - Ðàm Thoại Tiếng Ðức Cơ Bản

Postby MChau » 11 Nov 2018

https://www.youtube.com/watch?v=ItAqrL4-4gI

Deutsch lernen mit Minh Chau
Bài 4 – Guten Tag – Xin Chào

Guten Tag: Xin chào
gut có nghĩa là tốt đẹp
Tag có nghĩa là ngày
Guten Tag là một ngày tốt lành, nhưng nó có nghĩa là xin chào ông, bà, anh chị và có thể chào bất cứ lúc nào trong ngày, ngoại trừ chiều tối trở đi nhé.

Guten Morgen: Chào buổi sáng
Guten Morgen Frau Schröder: Chào buổi sáng bà Schröder
Frau: Bà
Frau Maurer: Bà Maurer
Guten Morgen Frau Tran, Frau Nguyen, Frau Le

Những tên như Loan, Hoa, Linh... thì không dùng Frau đi kèm nhé, mà có thể chào thân mật khi mình quen biết rỏ về người đó rồi.
Guten Mogern Hoa: Chào buổi sáng Hoa
Hallo Hoa: Chào Hoa
Tag Hoa: Chào Hoa

Buổi sáng, thì bắt đầu trong thời gian từ 5 giờ sáng tới 10 giờ sáng

Herr: ông.
Guten Morgen Herr Pham, Herr Tran
Và cũng tương tự như trên, chúng ta chỉ được phép xưng hô tên của người đối diện, khi chúng ta quen biết họ rồi nhé.


Vormittag: Trước buổi trưa
Từ 10 giờ tới 12 giờ trưa

Mittag: Buổi trưa
Từ 12 tới 14 giờ

Nachmittag: Buổi chiều
từ 14 tới 18 giờ

Abend: Buổi tối
từ 18 giờ tới 23 giờ
Guten Abend: Chào buổi tối
Guten Abend Herr Le, Herr Nguyen...

Nacht: Ban đêm
Từ 23 giờ tới 5 giờ sáng
Do vậy khi gặp ai vào ban đêm, chúng ta có thể chào họ bằng Hallo... nhưng khi chia tay thì hãy sử dụng.
Gute Nacht: Xin chào, chúc ngủ ngon
Ngoài ra chúng ta cũng có thể chúc họ ngủ ngon bằng câu
Schlaf gut: Chúc ngủ ngon
động từ schlafen: Ngủ

Sẳn dịp chúng ta ôn lại câu
- Was willst/möchtest du jetzt?
Bây giờ bạn muốn gì?
- Ich will/möchte schlafen
Tôi muốn ngủ

Ich schlafe: Tôi ngủ
Du schliefst: Bạn ngủ
Wir schlafen: Chúng ta ngủ
- Wir wollen jetzt schlafen
Bây giờ chúng ta muốn ngủ

Và hôm nay chúng ta học thêm một ngôi lịch sự. Ngôi này dùng cho người đang đối diện nói chuyện với mình, giống như ngôi du, nhưng nó lịch sự hơn, vì trong tất cả những người đối diện với mình, có những người lớn tuổi hơn, có chức vụ hơn hay đơn giản là những người chưa hề quen biết mà xưng hô thân mật như mày tao với họ thì không hay lắm.

Do vậy, trong trường hợp này, thay vì dùng: du, thì chúng ta gọi họ là: Sie.
Và vì là lịch sự nên dịch sang tiếng Việt là ông, bà, anh, chị và luôn viết Hoa nhé.
Điều đặc biệt đối với các bạn mới học tiếng đức, thì khi sử dụng ngôi lịch sự này, các bạn sẽ rất dể dàng trong việc chia động từ, vì chỉ việc đưa đông từ nguyên mẫu vào sau chủ từ Sie là xong

- Was Wollen Sie?
Ông/ bà cần gì, muốn gì ạ?
- Möchten Sie deutsch lernen?
Ông/bà có muốn học tiếng đức không?
- Essen und trinken Sie auch etwas?
Ông cũng muốn ăn và uống cái gì đó chứ?
- Wollen/möchten Sie gern schlafen?
Ông có thích ngủ không?

Với vài mẩu câu như trên, các bạn thấy, khi dùng ở ngôi lịch sự thì rất đơn giản khi chia động từ đúng không. Tuy nhiên, khi nói chuyện với những người trẻ tuổi hơn mình, thì dùng ngôi lịch sự đôi khi nó lại làm cho người đối diện khó chịu và tổn thương họ đó nhé. Vì không ai kêu một đứa trẻ là ông hay bà hay là ngài... mà đơn giản, chỉ cần gọi là: du, là đủ rồi.

Trở lại những câu chào hỏi trong ngày như Guten Tag. Guten Morgen, Guten Abend. Gute Nacht...
Chúng ta có những chữ khác đơn giản hơn như:
Tag: Xin chào
Hallo: xin chào
Tschüs: Chào tạm biệt (thân mật)
Auf Wiedersehen: Chào tạm biệt và hẹn gặp lại
wieder: Một lần nữa
sehen: Nhìn, thấy
Wiedersehen: Gặp lại
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,418
Posts: 952
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong


Return to Kiến Thức Đó Đây



Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 3 guests