Schritte 1 Bài Ðầu

Những tin tức hay, lạ, vui, và hữu ích cho đời sống.
Xin đừng tranh luận về chính trị, tôn giáo, sắc tộc ...

Moderator: A Mít

Schritte 3 - Bài 2

Postby MChau » 05 Sep 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 2 – Zu Hause

Audio
http://www.mediafire.com/listen/fjl5xk2 ... uHause.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/s3wvq ... u+Hause.7z

Folge 2: Wieder was gelernt

- Sieh mal, hier! Häng das Bild doch an die Wand!
Nhìn đây nè. Hãy treo bức tranh lên tường nha!
- Ja, super! An der Wand kann man es sehr gut sehen. Ähm, hälst du das Bild mal einen Moment?
Tuyệt với! Người ta có thể nhìn ngắm nó rất tốt ở trên tường. Em hãy giữ bức tranh một tí nữa nhé?
- Na klar!
Vâng được.
- So. Vielen Dank für deine Hilfe, Larissa.
Cám ơn sự giúp đỡ của em nha, Larissa.
- Schon gut. Das mache ich gerne. Zimmer einrichten macht Spaß!
Không có chi. Em thích làm điều đó mà. Trang trí phòng ốc đem đến sự hứng thú mà!
- Ja? Findest du wirklich?
Đúng rồi? Em thấy điều đó thật sự chứ?

- Puh, das ist aber ganz schön viel Müll!
Có qúa nhiều rác à nha.
- Der Mann auf dem Bild sieht lustig aus! Ist das dein Onkel?
Người đàn ông trong bức tranh nhìn rất vui. Đó là chú của chị hả?
- Mein Onkel? Haha! Larissa. Was lernt ihr denn in der Schule?
Chú tôi à? Larissa. Các em học gì ở trong trường vậy?
- Wieso? Wer ist denn der Mann?
Tại sao? Người đàn ông này là ai?
- Du, sag mal, wo sind denn hier die Mülltonnen?
Em, nói coi, cái thùng rác lớn ỡ đây nằm ở chỗ nào?
- Die Müllcontainer stehen im Hof
Cái thùng rác lớn đứng ở trong sân đó.

- Siehst du? Da unten stehen sie.
Chị thấy không? Nó ở phía bên dưới đó.
- Okay. Dann bringe ich mal schnell den Müll runter.
OK. Vậy thì tôi đem rác xuống ngay.
- Soll ich dir helfen?
Em có thể giúp chị không?
- Nein, danke, das schaffe ich schon. Bis gleich!
Không, cám ơn nha, tôi làm điều đó được thôi. Gặp lại ngay mà.
- Bis gleich!

- He! Hallo! Stopp!
- Entschuldigung? Meinen Sie mich?
Xin lỗi? Ông đang nói tôi hả?
- Ja, natürlich! Die Flaschen gehören nicht da rein.
Vâng, dĩ nhiên rồi. Những cái chai thì không thuộc về chỗ này/không bỏ vào đây.
- Moment mal, das verstehe ich nicht. Das hier sind doch die Müllcontainer, oder?
Chờ tí, tôi không hiểu điều đó. Cái này đây không phải thùng rác sao?
- Ja, schon, aber, äh... Waren Sie einen Moment, ich komme raus.
Đúng rồi, nhưng mà... Cô chờ mộ tí, tôi ra ngay.

- Flaschen und Gläser gehören hier rein, in den Altglascontainer!
Những chai lọ và ly thủy tinh thì bỏ vào đây, trong thùng rác chứa đồ thủy tinh cũ.
- Ach so!
À ra thế!
- Moment mal! Was haben Sie denn da noch alles? Das ist ja eine Menge Plastik dabei! Und Papier!
Chờ tí. Cô còn có gì nữa? Đây là một mớ nhựa và cả giấy báo nửa.

- Papier kommt da rein, in den Altpapiercontainer. Und das Plastik dort rein, sehen Sie: Und alles andere kommt dann hier rein, in den Restmüll.
Giấy báo thì bỏ ở đây, trong thùng rác chứa giấy báo cũ. Còn nhựa thì bỏ vào trong đó, cô có thấy không: Những thứ khác thì bỏ vào đây nè, trong thùng rác tổng hợp.
- Madre mia! Ganz schön schwierig!
Trời ơi! Thật là khó khăn.
- Tja, in Deutschland wird der Müll getrennt.
Đúng, ở nước đức rác được phân chia ra.
- Aha! Jetzt habe ich wieder was gelernt. Bei uns zuhause ist das anders...
À, giờ thì tôi đã lại học được ít điều gì đó. Ở chỗ chúng tôi thì hoàn toàn khác...
- Bei Ihnen zuhause? Sind sie Spanierin, stimmt´s?
Ở chỗ cô à? Cô là người Tây ban nha, đúng không?
- Nein.
- Aber „Madre mia“ klingt doch spanisch!
Nhưng mà chữ „Madre mia“ nghe giống tiếng Tây ban nha.
- Ah, Sie haben natürlich Recht! Südamerika! Da sprechen auch viele Menschen spanisch.
À, Dĩ nhiên là ông đúng rồi, Ở nam mỹ, có nhiều người nói tiếng Tây ban nha.
- Sehen Sie: Ich muss auch lernen!
Cô thấy không: Tôi cũng phải học mà.

- Maria? Marie?
- Hier bin ich!
- Sag mal, wo bleibst du denn so lange?
Nói coi, chị ở đâu mà lâu thế?

- Hallo, Larissa!
- Hallo, Herr Kolbeck!
- Maria wohnt jetzt bei uns. Sie ist unser Au-pair-Mädchen
Maria bây giờ sống ở nhà chúng tôi. Cô ta là người giữ trè của chúng tôi.
- Na, da muss ich mich jetzt wohl auch mal vorstellen: Ich bin hier der Hausmeister. Kolbeck ist mein Name. Wolfgang Kolbeck.
Nào, bây giờ tôi phải tự giới thiệu: Tôi là người quản lý nhà ở đây. Kolbeck là tên của tôi. Wolfgang Kolbeck.
- Wolfgang? Mein Lieblingskomponist heißt auch Wolfgang: Wolfgang Amadeus Mozart
Wolfgang à? Người nhạc sĩ yêu mến nhất của tôi cũng có tên gọi là Wolfgang. Ông Wolfgang Amadeus Mozart.
- Ach! Mozart? Ist der Typ auf dem Bild?
À, Mozart à? Có phải cái ông trong tấm hình không?
- Hmhm!
- Oh Mann! Ich dachte, es ist dein Onkel!
Trời ơi, em cứ nghĩ là, đó là chú của chị.
- Na, siehst du, da haben wir heute alle drei was gelernt.
Nè, em thấy không, hôm nay tất cả ba người chúng ta đều học hỏi một điều gì đó.


Schnitt B: Häng das Bild doch an die wald!
B1. Was sagt Larissa? Hören Sie und ordnen Sie zu.

a. Häng das Bild doch an die Wand. An der Wand kann man es sehr gut sehen.
Hảy treo bức tranh lên tường đi mà. Ở trên tường người ta có thể nhìn thấy nó rất rỏ.

b. Stell dein CDs in das Regal hier. In dem Regal haben sie doch noch Platz, oder?
Bạn hãy để những cái CD của bạn vào cái kệ này đây. Trong/trên kệ này chúng còn đủ chỗ mà, phải không?

c. Die Fotos? Stell sie doch hier auf den Tisch. Da kannst du sie immer anschauen.
Những tấm hình à? Bạn hãy để chúng (đứng ở) trên bàn. Ở đó bạn luôn có thể nhìn thấy chúng.

d. Die Bücher kannst du doch erst einmal neben das Bett legen. Und morgen kaufen wir noch ein kleines Bücherregal.
Những quyển sách bạn chỉ có thể để chúng nằm ở trên giường thôi. Và ngày mai chúng ta mua một kệ sách nhỏ.


B3. hören Sie und variieren Sie
- Wo ist denn nur mein Deutschbuch?
Sách tiếng đức của tôi đâu rồi?
- Legst du es nicht immer ins Regal?
Bạn không luôn luôn để nó ở trên kệ sách sao?
- Doch, aber im Regal liegt es nicht
Có mà, nhưng mà nó không có ở trên kệ sách

Varianten:
auf – der Schreibtisch (bàn giấy)
in – das Arbeitszimmer (phòng làm việc)
in – die Schublade (ngăn/học tủ, ngăn bàn)


- Und meine Turnschuhe? Wo sind die?
Còn cái giầy tập thể thao của tôi đâu? Chúng ở đâu?
- Stellst du sie nicht immer unter das Sofa?
Bạn không luôn để chúng dưới cái ghế Sofa sao?
- Doch, aber unter dem Sofa stehen sie nicht
Có mà, nhưng chúng không có ở dưới cái ghế Sofa

Varianten:
in – der Schrank (cái tủ)
in – das Schuhregal (tủ đựng giầy)
neben – die Hausschuhe (dép trong nhà)

Schritte C: Warten sie einen Moment. Ich komme raus.

C1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
- Dann bringe ich mal den Müll runter.
Vậy thì tôi mang rác xuống dưới (wohin: der → den)

- Warten Sie einen Moment. Ich komme raus.
Cô hãy chờ một tí. Tôi đi ra ngay (warten là động từ trực tiếp)

- Flaschen und Gläser gehören hier rein.
Chai và ly thủy tinh thì bỏ vào đây nè. (thuộc về chỗ này)

- Papier kommt da rein.
Giấy báo thì bỏ vào đây

Schritte E: Nachbarschaftshilfe

E1. Lesen Sie die Briefe und hören Sie dann die Nachrichten. Was passt? Ordnen Sie zu

1. Hier ist Manuella Klose. Hallo, guten Abend. Schade, dass Sie noch nicht zu Hause sind. Hoffentlich haben Sie morgen Zeit und können mit meinem Hund in den Park gehen. Ich rufe Sie später noch einmal an.
Đây là Manuella Klose. Hallo, chào buổi tối. Tiếc qúa, bà không có ở nhà. Hy vọng ngày mai bà có thời gian và có thể dẩn con chó tôi đi dạo ở trong công viên. Tí nữa tôi gọi điện lại cho bà một lần nữa.

2. Inge Berger hier, Frau Ebert. Guten Tag, hallo. Haben Sie meine Nachricht bekommen und den Schlüssel gefunden? Ich komme gegen 21 Uhr und hole meinen Schlüssel bei Ihnen ab, okay? Ich hoffe, das ist nicht zu spät und ich darf noch bei Ihnen klingeln. Wiederhören.
Đây là inge Berger, bà Ebert. Xin chào. Bà đã nhận được tin nhắn của tôi chưa và bà đã tìm thấy chìa khóa chưa? Khoàng 21 giờ tôi tới và lấy chìa khóa lại ở nhà bà được chứ? Tôi hy vọng là nó không qúa trễ và tôi còn được phep bấm chuông ở nhà bà. Hẹn gặp lại.

3. Hallo, meine Liebe. Ich bin gut im Hotel angekommen. Schade, dass ich dich nicht persönlich sprechen kann. Vielen Dank aber schon mal wegen meiner Blumen. Wir sehen uns dann am Montag wieder. Also, vielen Dank noch mal und bis dann.
Chào người thân yêu của tôi. Tôi đã đến khách sạn một cách tốt đẹp. Tiếc là tôi đã không trực tiếp nói chuyện với bạn được. Nhưng cám ơn bạn nhiều cùng với đóa hoa của tôi. Ngày thứ hai chúng ta sẽ gặp lại nhau. Vậy thì hẹn gặp lại và xin cảm ơn một lần nửa.


Gammatik

1. Wechselpräpositionen: Sự biến đổi của giới từ

Wohin + Akkusativ

Những động từ sau đây là trực tiếp, chỉ sự chuyển động và trả lời cho câu hỏi wohin. Do vậy sau những giới từ như auf, neben, unter, an... mạo từ đều phải ở dạng trực tiếp.
der → den
die → die
das → das...

stellen: để, đặt một cái gì đó đứng vào đâu (ghế, ly, chai...)
legen: để, đặt một cái gì đó nằm vào đâu (sách, giường, tờ giấy...)
hängen: Treo cái gì đó ở đâu
stecken: cắm cái gì đó vào đâu (chìa khóa vào ổ khóa... )
kommen: đến

Những động từ sau đây là gián tiếp, không chỉ sự chuyển động mà chỉ sự cố định, chúng đang ở đâu và trả lời cho câu hỏi wo. Do vậy sau những giới từ như auf, neben, unter, an... mạo từ đều phải ở dạng gián tiếp:
der/das → dem
die → der/den

stehen: đứng
liegen: nằm
hängen: treo
stecken: cắm vào, bỏ vào
sein: thì, là, ở

Những giới từ như auf, unter, an, hinter, in, neben, über, vor, zwischen đều có thể sử dụng trong câu trực tiếp hay gián tiếp

- Ich lege das Buch auf den Tisch (der → den)
Tôi để quyển sách trên bàn (câu trực tiếp – wohin)
- Das buch liegt auf dem Tisch (der → dem)
Quyển sách ở trên bàn (câu gián tiếp – wo)

- Peter hängt das Bild an die Wand (wohin + Akkusativ)
Peter treo bức tranh lên tường
- Jetzt hängt das Bild an der Wand (wo + Dativ)
Bây giờ bức tranh ở trên tường

- Gerda legt das Buch auf den Tisch (wohin + Akkusativ)
Gerda để quyển sách (nằm ở) trên bàn
- Jetzt liegt das Buch auf dem Tisch (wo + Dativ)
Bây giờ quyển sách ở trên bàn

- Guido stellt sich hinter den Stuhl
Guido đứng sau cái ghế (chỉ sự đang chuyện động tới đâu)
- Jetzt steht Guido hinter dem Stuhl
Bây giờ Guido đứng sau cái ghế (chỉ nơi chốn ở đâu)

- Kai steckt das Geld in die Tasche
Kai bỏ tiền vào túi sách
- Das Geld ist jetzt in der Tasche
Tiền bây giờ ở trong túi sách

- Klaus setzt sich neben Michaela
Klaus ngồi xuống cạnh Michaela
- Jetzt sitzt Klaus neben ihr
Bây giờ Klaus ngôi cạnh cô ta (sie → ihr)

- Er hängt die Lampe über den Tisch
Nó treo cái đèn trên cái bàn
- Jetzt hängt sie über dem Tisch
Bây giờ cái đèn ở trên/ treo trên cái bàn

- Der Hund legt sich unter den Tisch
Con chó nằm dưới gầm bàn
- Jetzt liegt der Hund unter dem Tisch
Bây giờ con chó nằm dưới bàn

- Luis stellt sich vor das Fenster
Luis đứng trước cửa sổ
- Jetzt steht er vor dem Fenste
Bây giờ anh ta đứng trước/ở trước cửa sổ

- Er setzt sich zwischen zwei Frauen
Anh ta ngồi giửa hai phụ nữ
- Jetzt sitzt er zwischen ihnen
Bây giờ anh ta ngồi giửa họ


- Normalerweise hängt man das Bild an die Wand. Aber Ute legt es auf den Boden.
Đúng ra người ta treo bức tranh lên tường. Nhưng Ute để nó nằm trên sàn nhà.

Normalerweise setzt man sich an den Tisch. Aber Jochen legt sich auf den Tisch.
Bình thường người ta ngồi vào cạnh bàn. Nhưng Jochen lại ngồi lên bàn.

- Normalerweise stellt man die Flaschen in den Keller. Aber Udo legt sie in die Badewanne.
Bình thường người ta để những chai (rượu) vào tầng hầm. Nhưng Udo lại để nó nằm trong bồn tắm.

- Normalerweise stellt man die Tassen auf den Tisch. Aber Olaf hängt sie ans Fenster
Thường thì người ta để những cái tách trên bàn. Nhưng Olaf lại treo nó cạnh cửa sổ.

- Normalerweise hängt man die Wäsche an die Wäscheleine. Aber Ilse legt sie auf die Wiese.
Thường thì người ta treo quần áo ở sợi dây phơi đồ. Nhưng Ilse lại để chúng nằm trên cỏ.

- Normalerweise hängt man die Hemden in den Schrank. Aber Ralf legt sie auf das Sofa.
Thường thì người ta treo những chiếc áo sơ mi trong tủ. Nhưng Ralf lại để chúng nằm trên ghế Sofa.

- Normalerweise legt man die Zeitung auf den Tisch. Aber Gerd schmeißt sie auf den Boden.
Thường thì người ta để báo chí trên bàn. Nhưng Gerd lại ném chúng trên sàn nhà.

- Normalerweise hängt man die Lampe an die Decke. Aber Georg stellt sie in die Ecke.
Thường thì ngưòi ta treo đèn trên trần nhà. Nhưng Georg lại để nó đứng trong góc nhà.

- Normalerweise hängt man das Poster an die Wand. Aber Theo legt es auf das Bett.
Bình thường người ta treo Poster lên tường. Nhưng Theo lại để nó nằm trên giường.

- Normalerweise legt sich der Hund in sein Hundekörbchen. Aber Waldi legt sich aufs Bett.
Thường thường con chó nằm trong cái rổ của nó. Nhưng mà Waldi lại để nó nằm trên giường.

Übung
http://www.nthuleen.com/teach/grammar/w ... ppics.html

Die Direktional – Averbien: Trạng từ chỉ phương hướng
Die Direktionaladverbien geben eine Richtung an: Wohin? Woher?
Trạng từ chỉ phương hướng cho chúng ta biết về một hướng nào đó, dùng cho câu hỏi wohin và woher.

- Wohin geht / fährt … man?
Người ta đi đâu?

rauf – runter
- Ich gehe die Trepperauf.
Tôi đi lên cầu thang.

rüber – nach drüben
- Da drüben ist ein Freund von mir, ich gehe mal schnell rüber/nach drüben
Ở phía bên kia là một người bạn của tôi. Tôi đi nhanh qua bên đó.

vorwärts - rückwärts
- Du musst vorwärts einparken.
Anh phải đậu xe về phía trước.

- Er fährt mal vorwärts, mal rückwärts .
Lúc thì nó lái xe về phía trước, lúc thụt lùi.

aufwärts - abwärts
- Der Aufzug fährt aufwärts.
Thang máy chạy lên.

- Ich hasse Achterbahnen – erst geht es langsam aufwärts und dann steil abwärts.
Tôi ghét cái xe Achterbahnen – Đầu tiền nó đi lên rất chậm và rồi thả dốc xuống nhanh.

nach links – nach rechts
- Fahren Sie erst nach links und dann nach rechts!
Trước tiên ông hãy quẹp trái rồi mới quẹo phải.

nach oben – nach unten
- Schau mal nach oben!
Hãy nhìn lên phía trên coi.

- Er geht nach unten in den Keller .
Anh ta đi xuống tầng hầm.

hierher - hierhin - dorthin - dahin
- Komm mal hierher, ich möchte dir was sagen!
Lại đây coi, tôi muốn nói với bạn điều này.

- Schaut doch mal hierhin!
Hãy nhìn vào đây nè.

- Schau maldorthin, siehst du das Schiff.
Hãy nhìn đằng kia, bạn thấy cái tàu chứ.

irgendwohin – überallhin
- Ich möchte am liebsten irgendwohin fahren. Egal wohin! Überallwohin, nur weg von hier.
Tốt nhất tôi muốn lái xe đi bất cứ nơi nào đó. Bất cứ nơi đâu, đơn giản là đi khỏi đây.

- Woher kommt man?
Người ta từ đâu tới

von dort / dorther
- Sie kommen aus Ukraine? Meine Freundin ist auch von dort / dorther .
Ông từ Ukraine tới à? Bạn gái của tôi cũng từ đó tới.

von oben – von unten
Từ trên – Từ dưới

von rechts
- In England kommen die Autos von rechts!
Ở nước Anh chạy đến từ bên phải.

- Arabisch liest man von rechts nach links.
Ở Ả rập người ta đọc từ phải qua trái.

von außen – von innne
- Von außen sieht das Haus sehr alt aus, aber von innen ist es ganz modern!
Từ bên ngoài nhìn cái nhà rất cũ kĩ, nhưng từ bên trong thì nó hoàn toàn hiện đại.

„herunterkommen“
- Er kommt zu mir herunter .
Nó đi xuống chổ tôi.

In der Umgangssprache sagt man: rauf, rüber, runter, raus, rein
Ngôn ngữ thường ngày người ta nói: lên, qua, xuống, ra ngoài, vào trong

- Ich gehe rauf zu Müllers und dann rüber zu Meyers, dann runter in den Keller, raus auf die Straße und schließlich rein ins Cafe.
Tôi đi lên chỗ Müller và rồi đi qua tới chỗ Meyer, rồi đi xuôốg tầng hầm, đi ra ngoài đường và cuối cùng đi vào quấn cà phê.

rein: vào
- Ich komme rein.
Tôi đi vào trong

raus: ra
- Ich komme rau
Tôi đi ra ngoài

runter: xuống phía dưới
rauf: lên phía trên
rüber: qua phía bên kia, qua phía kia

một số từ mới trong bài

Madre mia: Mẹ Maria
der Aufzug: Thang máy (die Aufzüge)
der Hausbewohner: Người sống trong ngôi nhà đó
der Hausmeister: Người quản lý trông coi tòa nhà, ngôi nhà, chung cư
die Hausverwaltung: Văn phòng trông coi sổ sách giấy tờ tiền bạc về nhà đó
der Hof: Cái sân
der Mieter: Người mướn nhà
der Vermieter: Người cho mưón nhà
der Nachbar: Láng giềng
der Biomüll: Rác gồm rau qủa, thực phẩm
die Müllabfuhr: Xe đổ rác
der Mülleimer: Thùng rác, giỏ rác nhỏ trong nhà
der Müllmann: Người dọn dẹp rác, ngưòi dọn vệ sinh
die Mülltrennung: Việc phân loại rác
die Mülltonne: Thùng rác lớn
der Papierkorb: Giỏ rác đựng giấy
das Plastik: Đồ nhựa, cao su, bao nylông
Müll leeren: Đổ rác
den Müll wegwerfen: Dục rác, quăng rác

- Seien Sie bitte so nett und stellen Sie die Kinderwagen nicht vor den Aufzügen ab
Xin bà làm ơn dđùng để xe đẩy con nít trước cửa thang máy

- Ich fahre in Urlaub
Tôi đi nghỉ hè

- Können Sie meine Blumen gießen?
Bà có thể tưới hoa của tôi được chứ?

- Würden Sie mit meinem Hund spazieren gehen?
Ông đi dạo với con chó của tôi đưọc chứ?

- Ich werfe meinen Hausschlüssel in den Briefkasten
Tôi bỏ chìa khóa của tôi vào thùng thư.

- Ich lege den Hausschlüssel unter den Fußabstreifer
Tôi để chìa khoá nhà dưới tấm thảm chùi chân.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 3

Postby MChau » 26 Sep 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 3 – Essen und Trinken

Audio
http://www.mediafire.com/listen/2j5p0js ... rinken.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1


Grammatik
https://www.deutschplus.net/pages/Satz

Folge 3: Tee oder Kaffee

- So, jetzt haben wir alles, nur der Kaffee und die Eier fehlen noch. Äh, Simon, Simon!
Bây giờ như vậy là chúng ta có mọi thứ, chỉ còn thiều cà phê nữa thôi. Simon!
- Was ist?
Gì thế?
- Sieh doch mal nach, ob Maria schon wach ist. Aber – pst! Bitte ganz leise!
Con hãy xem coi Maria đã thức dậy chưa? Nhưng mà hoàn toàn giữ im lặng nhá.
- Haaach immer ich! Larissa muss nie was machen!
Hả, tại sao luôn luôn là con! Larissa thì không phải làm cái gì hết!
- Simon!
- Okay, okay. Was soll ich ihr denn sagen?
OK. Vậy con nên nói cái gì với cô ta?
- Wir frühstücken in zehn Minuten.
Trong mười phút nửa chúng ta sẽ dùng điểm tâm.
- Mhn, sonst noch was?
Ngoài ra còn gì nữa không?
- Vielleicht möchte sie ein Eis haben, hm?
Có thể cô ta muốn một qủa trứng ở bửa điểm tâm?
- Ja, ja, ja...
- Frag sie, wie sie es am liebsten mag, weich oder hart gekocht?
Hãy hỏi cô ta là cô ta thích nó được nấu theo kiểu gì nhất, mềm hay là cứng?

- Hä, äh, was ist? Was ist denn?
Cái gì? Chuyện gì thế?
- Hi, keine Panik! Ich bin´s nur.
Đừng có hoảng sợ, em đây.
- Ach, Simon! Was ist denn los?
À Simon, chuyện gì thế em?
- Nix. Ich soll nur nachsehen, ob du noch schläfst?
Không có gì hết. Em chỉ phải xem coi chị còn ngủ hay không?
- Jetzt nicht mehr. Wie spät ist es denn?
Bây giờ thì hết rồi. Mấy giờ rồi vậy?
- Kurz nach acht.
Hơn tám giờ rồi.
- Acht Uhr erst? Jesus! Heut´ ist doch Sonntag! Schlaft ihr denn in Deutschland nie richtig aus?
Mới tám giờ thôi sao, Chúa ơi! Hôm nay còn là ngày chủ nhật nữa. Các bạn không ngủ nướng ở nước đức sao?
- Was? Äh, ich soll dich was fragen, hm, was war´s noch gleich? Ach ja: Magst du´s lieber hart oder weich?
Cái gì cơ? À, em cần phải hỏi chị là, à cái gì giống nhau? À, chị thích cứng hay mềm hơn?
- Wie bitte? Äh, Was denn?
Gì thế? À chuyện gì thế?
- Dein Ei.
Trứng của chị đó.
- Welches Ei?
Trứng nào?
Na, dein Frühstück sei. Ach so, ja, und ich soll dir sagen: Wir frühstücken in zehn Minuten.
Nè, bữa sáng của chị đó. Và em nên nói với chị là trong mười phút nữa chúng ta sẽ dùng điểm tâm.
- Aha! Na dann. Vielen Dank, Simon.
À ra thế. Cám ơn Simon nhiều

- Guten Morgen, Maria. Entschuldige die Störung.
Chào buổi sáng Maria. Xin lỗi đã làm phiền chị nha.
- Was gibt s denn Larissa?
Chuyện gì vậy Larissa?
- Nur´ne ganz kurze Frage: Möchtest du Tee oder Kaffee?
Chỉ có một câu hỏi ngắn thôi. Chị muốn dùng trà hay cà phê?
- Ich trinke meisten Kaffee zum Frühstück. Tee mag ich am Morgen nicht so gern. Gibt’s denn Kaffee?
Đa phần thì tôi thích uống cà phê vào bữa điểm tâm. Tôi không thích uống trà lắm vào buổi sáng. Có cà phê không vậy?
- Ja klar! Ich sag´Mama Bescheid.
Có mà. Em sẽ cho má biết.
- Hm!

- Hallo, Maria! Na, du bist schon wach?
Chào Maria, cô đã thức rồi chứ?
- Hm. Guten Morgen, Kurt!
Chào buổi sáng Kurt.
- Ich habe gedacht, heute ist Sonntag, da schläft Maria sicher mal richtig lange.
Tôi đã nghĩ là hôm nay chủ nhật và chắc chắn Maria ngủ rất lâu.
- Na ja, das wollte ich eigentlich auch...
Vâng, thật sự tôi cũng muốn (ngủ lâu...)

- Unser Bäcker macht super Nusschnecken. Aber am Sonntag muss man ganz früh hin. Manchmal gibt’s schon um acht Uhr keine mehr. Aber hier – Ich hab´noch welche bekommen.
Tiệm bánh mì ở chỗ chúng tôi làm bánh hạt dẻ hình con ốc rất ngon. Tuy nhiên vào ngày chủ nhật người ta phải tới đó thật sớm. Thỉnh thoảng vào lúc tám giờ không còn cái nào nữa. Nhưng ở tiệm đó, tôi vẩn còn nhận được vài cái đó.
- Mmmm! Die sehen lecker aus!
Chúng nhìn ngon đó
- Gell! Ach, übrigens: Möchtest du vorher lieber Vollkornbrot oder Brötchen?
À, ngoài ra trước tiên cô muốn bánh mì ngũ cốc hay bánh mì nhỏ hơn?
- Ich, äh, weiß nicht.
Tôi không biết đâu.
- Na ja, du musst dich ja noch nicht gleich entscheiden.
Được rồi, cô không phải quyết định ngay đâu.
- Hallo! Guten Morgen, Maria! Na, wie hast du geschlafen?
Chào buổi sáng Maria. Nào cô đã ngủ ngon chứ?
- Gut, ein bisschen kurz vielleicht, aber...
Ngon, nhưng có lẽ hơi ít, nhưng...
Möchtest du frischen Orangensaft zum Frühstück?
Cô có muốn dùng nước cam tươi trong bữa sáng không?
- Hey! Bin ich in einem Restaurant, oder was?
Wieso?
- Im Restaurant fragt man auch: „ Was möchten Sie essen?“ Und“ Was möchten Sie trinken?“
- Ach so!

- Mm! Mamita! Ist das viel!
- Ach, weißt du, Maria, am Sonntag frühstücken wir immer ganz gemütlich.
- Da gibt es bei uns meisten auch ein bisschen mehr zu essen.
Ein bisschen mehr...?
- Hier sind Wurst und Käse. Oder möchtest du lieber Honig? Oder Marmelade? Oder Quark? Oder ein Müsli?
Madre mia!
- Jetzt lass´sie doch erst mal hinsetzen, Kurt!
- Ja genau! Zuerst braucht sie was zu trinken!

- Äh, entschuldigung, Larissa, ich mag keinen Tee. Zum Frühstück trinke ich immer Kaffee.
- Bist du sicher? Kaffee ist schwarz, das hier sieht wie Tee aus.

- Es ist Kaffee, probier ruhig mal... und?
- Also, das Frühstück ist in Deutschland wirklich super. Aber beim Kaffee müsst ihr noch was dazulernen

Schritt A: Ich trinke meistens Kaffee zum Frühstück.
A1. Wie oft trinken Maria und die Familie Kaffee? Hören Sie und kreuzen Sie an.

Maria:
- Ich trinken meisten Kaffee zum Frühstück. Tee mag ich am Morgen nicht so gern. Den trinke ich lieber abends.
Hầu như tôi uống cà phê vào buổi sáng. Tôi không thích uống trà vào buổi sáng lắm. Tôi thích uống nó (trà) hơn vào buổi tối.

Larissa:
- Ich trinke manchmal am Nachmittag einen Kaffee, allerdings am liebsten einen Milchkaffee oder eine latte Macchiato.
Thỉnh thoảng tôi uống trà vào buổi chiều, tuy nhiên tôi thích nhất là một tách cà phê sữa hay một ly Cà phê sữa có bột váng sửa hay kem sửa ở trên

Milchkaffee: Cà phê sữa
latte Macchiato: Cà phê sữa có bột váng sửa hay kem sửa ở trên
allerdings: Nhất định, tuy nhiên

Kurt:
- Ich trinke am morgen zum Frühstück zwei Tassen, dann am Vormittag, wenn ich die erste Pause mache, und auch am Nachmittag. Nach dem Abendessen trinke ich mit Susanne auch noch einen Espresso. Also, eingentlich trinke ich immer Kaffee! Ohne Kaffee kann ich gar nicht leben.
Vào buổi sáng sớm ở bửa điểm tâm tôi uống hai ly, rồi vào buổi sáng, lúc mà tôi nghỉ giải lao, và vào buổi chiều cũng vậy. Sau bửa ăn tối tôi còn uống với Susanne một ly Espresso nữa. Như vậy, thật sự tôi luôn uống cà phê! Không có cà phê tôi hoàn toàn không có thể sống được,

- Ohne Kaffee kann ich gar nicht leben.
Tôi không thể sống được nếu không có cà phê.

Simon:
- Bäh, Kaffee trinke ich nie. Tee auch nicht. Ich mag nur Milch oder Kakao zum Frühstück
Tôi không hề uống ca phê. Trà cũng vậy. Tôi chỉ thích sữa hay ca cao vào bửa điểm tâm thôi.

Susanne:
- Normalerweise bin ich auch ein Kaffee-Fan, so wie Kurt, und trinke oft Kaffee. Aber jetzt, wo das Baby bald kommt, muss ich vorsichtig sein. Jetzt trinke ich nur selten Kaffee.
Bình thường tôi cũng là fan hâm mộ cà phê, giống như Kurt, và tôi thường uống cà phê. Nhưng mà bây giờ, khi mà em bé sắp ra đời rồi, thì tôi phải cẩn thận. Giờ thỉnh thoảng tôi mới uống cà phê.

Schritte B: Aber hier: Ich habe noch welche bekommen.
B1. Hören sie und ergänzen Sie
a. Kurt:
- Unser Bäcker macht super Nussschnecken. Aber am Sonntag muss man ganz früh hin. Manchmal gibt es schon um acht Uhr keine Nussschnecken mehr. Aber hier: Ich habe noch welche bekommen.
Tiệm bánh mì làm bánh hạt dẻ rất tuyệt vời. Nhưng vào ngày chủ nhật người ta phải đến đó sớm. Đôi khi vào lúc 8 giờ đã hết bánh này rồi. Nhưng ở đây: Tôi vẫn luôn nhận được vài cái.

B. Larissa und Kurt:
- He, Hallo Kurt. Hast du mir eine Brezel mitgebracht?
Brezel là một loại bánh mì hay bánh ngọt họ làm thành một vòng gần như hình bầu dục và hai đầu họ vắt chéo vào nhau

- Tut mir Leid, Larissa. Ich habe keine Brezel bekommen. Ich bringe dir das nächste Mal eine mit, okay?
Xin lỗi, Larissa. Tôi đã không nhận được bánh Brezel. Lần sau tôi mang tới cho bạn một cái, được chứ?


C. Susanne:
- Milch haben wir, Eier, Butter. Hm. Aber wir brauchen ein Vollkornbrot. Kurt, bringst du bitte eins mit? Und ich hätte gern einen Schokoladenkuchen. Vielleicht hat der Bäcker noch einen.
Chúng ta có sữa, trừng, bơ. Ừ, nhưng chúng ta cần bánh mì ngũ cốc. Kurt ơi, làm ơn mang tới cho tôi một cái nha? Và tôi ước gì có được một cái bánh ngọt chocolate. Có lẽ người thợ bánh mì còn có một cái.

das Vollkornbrot: Bánh mì làm bằng các loại lúa mì khác nhau
der Kuchen: Bánh ngọt, bánh bông lan


B2. Hören Sie und variieren Sie.

- Ich brauche einen Löffel. Bringst du mir bitte einen?
Tôi cần một cái muỗng/thìa. Xin bạn hãy mang cho tôi một cái chứ?
- Hier ist doch schon einer.
Ở đây có sẳn một cái rồi nè.

einer, eine, ein(e)s: Mạo từ không xác định số ít cho ba giống khác nhau.
Bedeutung: Es bezeichnet eine schon erwähnte unbestimmte Person oder Sache.
Funktion: Es wird nur als Pronomen, d.h. als Stellvertreter eines Nomens, benutzt.
Phần này chúng ta học thêm về mạo tự không xác định của ba giống, khi nói về một người hay vật gì đó mà không rỏ ràng, thì cùng hình thức này thay vì lập lại danh từ của nó đã nhắc tới.

der Löffel: Cái thìa
Hier ist einer: Đây là một cái thìa.

das Messer: Con dao
Hier ist eins: Đây là một con dao.

die Gabel: Cái nĩa
hier ist eine: Đây là một cái nĩa.

die Eier: Trứng (số nhiều)
hier sind welche: Đây là những trái trứng.

Beispiele
- Du hast auch ein Smartphone? Jeder hat ein(e)s.
Bạn cũng có một Smartphone mà? Mỗi người đều có một cái.

- Mein Opa kann einem stundenlang Geschichten erzählen.
Ông tôi có thể kể một câu chuyện hàng giờ liền.

- Nur einer ist gekommen, die anderen blieben zu Haus.
Chỉ có một người tới, những người khác ở nhà.

Schritte C
C1. Hören Sie, lesen Sie und ordnen Sie die Bilder zu.
- Kann ich bitte bestellen?
- Ja, bitte?
- Einen Rinderbraten und eine Apfelschorle, bitte .
- Ja gern. Kommt sofort.

Rinderbraten: Món bò nướngcó nước sốt
Apfelschorle: Nước trái táo

- Verzeihen sie, der Salat ist nicht frisch. Und außerdem ist zu viel Essig drin.
Xin lỗi cô, món sà lách thì không được tươi. Và ngoài ra thì có qúa nhiều dấm trong đó.

- Oh, das tut mir Leid. Ich bringe Ihnen sofort einen neuen.
Ồ xin lỗi ông. Tôi mang cho ông một đĩa mới ngay.
- Danke. Sehr nett.

Verzeihen sie: Xin lỗi khi mình không làm lỗi gì hết, lịch sự thì dùng từ này.
Das tut mir Leid: Xin lỗi khi mình thật sự cảm thấy có lỗi, hay đau buồn.
Entschuldigung: Lịch sự

- Hallo, zahlen bitte!
- Zusammen oder getrennt?
- Getrennt, bitte. Ich zahle eine Portion Nusseis und ein Kännchen Kaffee.
- Das macht 6,20 Euro, bitte.
- Und ich hatte einen Tee mit Zitrone.
- 1,90Euro, bitte.
- Hier bitte, Stimmt so.

- Entschuldigung, ist der Platz noch frei?
- Aber sicher. Setzen Sie sich doch.

Schritte D
D1.
Hören Sie einen Ausschnitt aus einem Lied von Herbert Grönemyer
Bạn hãy nghe một đoạn từ một bài hát của Herbert Grönemeyer

a Was meinen Sie: Wie heißt das Lied?
- Currywurst: Xúch xích cà ry
- Hunger: Đói bụng

Grönemeyer „ Currywurst“

Gehst du in die Stadt,
was macht dich da satt,
eine Currywurst

Kommst du von der Schicht,
etwas Schöneres gibt es nicht
als Currywurst

Mit Pommes dabei,
ach, geben Sie gleich zweimal Currywurst

Bist du richtig down,
brauchst du was zu kauen,
eine Currywurst

Willi, komm geh mit,
ich kriege Appetit
auf Currywurst

Ich brauche etwas im Bauch.
Für meinen Schwager hier auch noch eine Currywurst.

Willi, das ist schön,
wie wir zwei hier stehen
mit Currywurst

Willi, was ist mit dir?
Trinkst Du noch ein Bier
zur Currywurst?

Kerl, scharf ist die Wurst.
Mensch, das gibt´nen Durst, die Currywurst.

Schritte E
E1. Hören sie den Anfang eines Gesprächs. Was machen Miguel und Katrin heute?
- He, Miguel, los komm, wir müssen los.
- Wieso denn jetzt schon? Es ist doch erst zwei Uhr. Hast du nicht gesagt, wir sind um drei eingeladen?
- Ja schon, aber wir brauchen doch noch ein Geschenk.
- Ein Geschenk? Deine Freundin hat doch nicht Geburtstag, oder?
- Nein, aber sie hat uns doch eingeladen. Da sollten wir ihr wenigstens ein paar Blumen oder Pralinen mitbringen, meinst du nicht?
- Ach so. ja, das können wir ja machen, wenn du willst. Aber die Blumen können wir dann doch auch schnell auf dem Weg kaufen. - Warum hast du es so eilig? Ich will außerdem noch José anrufen, vielleicht haben er und Valeria ja Lust, mit uns zu deiner Freundin zu gehen.
- Was? Nein, das geht nicht. Wir können doch nicht einfach noch zwei Leute mitbringen und plötzlich zu viert vor der Tür stehen. Aber jetzt müssen wir wirklich los. Wir brauchen ungefähr eine halbe Stunde zu Annette und vorher müssen wir noch die Blumen kaufen. Ich finde, es ist Zeit.

E2. Hören Sie und kreuzen Sie an: richtig oder falsch?
- He, Miguel, los komm, wir müssen los.
- Wieso denn jetzt schon? Es ist doch erst zwei Uhr. Hast du nicht gesagt, wir sind um drei eingeladen?
- Ja schon, aber wir brauchen doch noch ein Geschenk.
- Ein Geschenk? Dein Geschenk hat doch nicht Geburtstag, oder?
Nein, aber sie hat uns doch eingeladen. Da sollten wir ihr wenigstens ein paar Blumen oder Pralinen mitbringen, meinst du nicht?
- Ach so. Ja, das können wir ja machen, wenn du willst. Aber die Blumen können wir dann doch auch schnell auf dem Weg kaufen. Warum hast du es so eilig? Ich will außerdem noch José anrufen, vielleicht haben er und Valeria ja Lust, mit zu deiner Freundin zu gehen.
- Was? Nein, das geht nicht. Wir können doch nicht einfach noch zwei Leute mitbringen und plötzlich zu viert vor der Tür stehen. Aber jetzt müssen wir wirklich los. Wir brauchen ungefähr eine halbe Stunde zu Annette und vorher müssen wir noch die Blumen kaufen. Ich finde, es ist Zeit.
- Haaach, das ist ja wieder so typisch deutsch. Immer muss man auf die Minute Pünktlich sein. Annette trinkt den Kaffee schon nicht allein.
- Kann sein. Aber ich möchte nicht unhöflich sein.
- Na schön. Gehen wir!
Hoffentlich gibt es was Gutes zu essen. Ich habe schon einen Riesenhunger!
- Du, wir sind aber zum Kaffee eingeladen. Da gibt es nur Kuchen.
- Was? Nur süße Sachen? Gibt es nichts Richtiges zu essen? Bleiben wir nicht bis zum Abendessen?
- Nein. Die Einladung ist sicher nur für den Nachmittag. Wir trinken Kaffee oder Tee, essen ein bisschen Kuchen und dann gehen wir wieder.
- Oh Gott, dann schnell. Lass uns keine Zeit verlieren.
- He, wo willst du denn hin?
- Ich muss unbedingt noch schnell bei Konnopke vorbei und mir eine Currywurst holen...

Phonetik
10. Übung
b. Wer spricht? Hören sie und kreuzen sie an
Các bạn nghe ba cuộc đàm thoại và đánh dấu 1 2 3 vào các bài nghe cho đúng vị trí

13. Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sia auf den s-laut.
Bạn hãy nghe và lập lại. Chú ý các âm s.
das Glas
das Messer
der Reis
das Eis
der Bus
die Straße
der Salat
das Gemüse
der Käse
am Sonntag
die Pause
der Besuch
die Bluse

14. Wo hören Sie den gleiche s-laut? Kreuzen Sie an.

15. Hören Sie und sprechen Sie nach.
- Ich sitze im Sessel und sehe fern.
Tôi ngồi trên ghế và xem tivi.

- Das Gemüse sieht gut aus.
Rau qủa nhìn tươi ngon qúa.

- Meistens trinke ich morgens ein Glas Orangensaft.
Vào buổi sáng phần đông tôi uống một ly nước cam tươi.

- Eine Tasse heiße Schokolade mit Sahne, bitte.
Xin cho một ly Chockolade nóng với kem sữa

- Seid ein bisschen leiser.
Làm ơn giữ im lặng một tí.

16. Hören Sie und ergänzen Sie: s – ss – ß
a. Mein Freund hei...t Klaus. Er i...t gro... und i...t mei...tens sehr viel. Deshalb ist er auch ein bi...chen dick. Er macht auch ...elten Sport. Fu...ball im Fern...ehen finder er be...er.

b. Du trinkst ja nur Mineralwa...er und i...t nur Brot. Was i...t denn pa...iert?

c. Reis...en ist mein Hobby. Das macht mir Spa... . Ich habe schon drei...ig Städte be...ucht.

d. Hallo Susanne. Du mu...t schnell nach Hau...e kommen, ich habe schon wieder meinen Schlü...el verge..en.

Grammatik

1. Indefinitpronomen: Nominativ
Đại danh từ bất định: Chủ cách
Es bezeichnet eine schon erwähnte unbestimmte Person oder Sache
Dùng để chỉ một người hay sự việc không rỏ ràng, xác định, nói chung chung. Cũng có thể gọi là mạo từ không xác định einer, eins, eine, welche. Keiner, keins, keine.
Mạo từ xác định là những chữ như der, die, das...

der Löffel: Cái thìa, muổng
Hier ist einer: Đây là một cái thìa (nhưng không rỏ cái thìa nào)

das Messer: Con dao
Hier ist eins: Đây là một con dao

die Gabel: Cái nĩa
Hier ist eine: Đây là một cái nĩa

die Eier: Những qủa trứng (Số nhiều)
Hier sind welche: Đây là những qủa trứng.
welche dùng chung cho tất cả các danh từ ở số nhiều trong trường hợp này.

- Du hast auch ein Smartphone? Jeder hat ein(e)s
Bạn cũng có một Smartphone à? Mổi người đều có một cái.

- Mein Opa kann einem stundenlang Geschichten erzählen.
Ông tôi có thể kể một câu chuyện dài hàng giờ.

- Nur einer ist gekommen, die anderen blieben zu Haus.
Chỉ có một người tới, những người khác ở nhà.

Bemerkungen: Chú ý
a. Oft folgt dem Pronomen einer, eine, ein(e)s ein Nomen im Genitiv oder von + Dativ. Dann bezeichnet das Pronomen ein Einzelstück oder ein einzelnes Individuum aus einer Menge gleichartiger Stücke oder Individuen.
Thường những đại danh từ (Pronomen) như einer, eine, eins đi dưới dạng sở hữu cách (Genitiv) hay là nếu dùng giới từ „von“ thì sau nó mạo từ phải ở dạng gián tiếp. Xem mẩu câu dể hiểu hơn nha:

- Das ist eine der größten Schwierigkeiten (die Schwierigkeiten → der ở Genitiv)
Đây là một trong những điều khó khăn lớn nhất.

- Er ist einer der bekanntesten Mathematiker (die bekanntesten Mathematiker → der… )
Anh ta là một trong những nhà toán học nổi tiếng nhất.

b. Zur Verstärkung der Unbestimmtheit ist das Pronomen einer, eine, ein(e)s mit "irgend-" kombinierbar (irgendeiner).
Dùng để nhấn mạnh cho một ai đó, thưòng đi chung với chữ irgend hay irgendeiner

- Was kann einer (= man) in diesem Fall tun?
Trong trường hợp này, người ta có thể làm gì?

- Man fragt, es wird einem aber auf die Frage nie geantwortet
Người ta hỏi, nhưng chẳng có câu trả lời.

c. kein, keine, kein
Bedeutung: Es bedeutet nicht ein, es geht um die Negativform von ein.
Có nghĩa là phủ định, không có

- Er wollte einen Kuli kaufen, er hat aber keinen gekauft → Er hat keinen Kuli gekauft.
Anh ta muốn mua một cây viết, nhưng anh ta đã không mua cái nào.

- Kein(e)s dieser Werkzeuge ist dafür geeignet → Kein Werkzeug davon ist dafür geeignet.
Không có cái dụng cụ nào trong cái đồ nghề này hợp với cái đó cả.

- Informationen? Sie gaben uns keine → Sie gaben uns keine Informationen.
Thông tin à? Ông đã không cho chúng tôi thông tin nào cả

- Keiner der Kandidaten erhielt die absolute Mehrheit. (die Kandidaten → der ở dạng Genetiv/Sở hữu cách)
Không có ứng viên nào chiếm được đa số tuyệt đối.

- Kino, Theater oder keins von beiden?
Xem chiếu phim, nhà hát hay là không có cái nào từ hai cái này?

- Er hat keine Geduld.
Anh ta không có kiên nhẫn.

- Gibt es immer noch Staaten, wo die Bürger keine Redefreiheit haben.
Vẩn còn có những quốc gia, mà những người dân không được quyền phát biểu.

- Die maskuline Form von keiner kann niemand bedeuten.
Giống đực của keiner có nghĩa là không có ai, không có người nào hết.

- Keiner (= niemand) wollte mitfahren.
Không có ai muốn cùng đi.

d. Welcher, welche, welches
- Du hast Tomaten? Ja, ich habe welche (die Tomaten → welche)
Bạn có cà chua hả? Vâng, tôi có vài trái.

- Hast du Käse? Ja ich habe welchen (der Käse → welchen)
Bạn có phô mai hả? Vâng tôi có vài miếng.

- Ich brauche Geld, ich gehe welches abheben (das Geld → welches)
Tôi cần tiền, tôi đi rút ít tiền.

- Ich habe ein Auto. Hast du auch eins? (zählbar/Singular: Có thể đếm được/số ít)
- Ja, ich habe eins.
- Nein, ich habe keins.

- Ich habe viele Bücher. Hast auch welche? (zählbar/Plural: Số nhiều)
- Ja, ich habe welche.
- Nein, ich habe keins.

- Ich habe Geld. Hast du auch welches? (unzählbar/Singular: Không đếm được/số ít.
- Ja, ich habe welches.
- Nein, ich habe keins.

Ich habe Cornflakes. Hast du auch welche? (unzählbar/Plura)
Ja, ich habe welche.
Nein, ich habe keine.

2. Indefinitpronomen: Akkusativ
chú ý, mạo từ không xác định của giống đực sẽ thay đổi ở dạng trực tiếp từ einer thành einen.
Còn trung tính và giống cái không thay đổi, kể cả số nhiều.
Mạo từ xác định củng thay đổi tương tự như thế ở trực tiếp (der → den)

den Schocoladenkuchen: Bánh ngọt sô cô la (der → den)
- Ich habe noch einen bekommen (einer → einen)
Tôi đã nhận được một cái bánh nữa.

das Vollkornbrot: Bánh mì làm từ ngũ cốc (das → das)
- Ich habe noch eins bekommen (eins → eins)

die Brezen: Bánh Brezen (die → die)
- Ich habe noch eine bekommen (eine → eine)

die Nussschnecken: Bánh ngọt nhân hạt dẻ hình ốc sên (die → die)
Ich habe noch welche bekommen (die → welche)

Những chữ phủ định như keinen, keins, keine cũng chia tương tự như trên

Giải thích những từ viết tắt:
Nur´ne ganz kurze Frage = Nur eine ganz kurze Frage.
Gibt’s denn Kaffee? = Gibt es denn Kaffee?
Ich sag´Mama Bescheid = Ich sag es Mama Bescheid.
Ich hab´noch welche bekommen = Ich hab es noch welche bekommen.
das gibt´nen Durst = das gibt einen Durst.

Warum schreibt man nach "alles, etwas, nichts" groß?
In der deutschen Sprache muss man nach den Wörtern "alles, etwas und nichts" GROß schreiben. Diese drei Wörtern haben die Funktion wie ein Artikel!
Tong tiếng Đức, người ta phải viết HOA sau các chữ "alles, etwas, nichts" vì ba chữ này hoạt động giống như mạo từ (Artikel)

- Alles Gute zum Geburtstag!
Chúc mừng sinh nhật tốt đẹp

- Nimm etwas Gutes zum Essen mit!
Hãy mang theo một cái gì đó ngon để ăn nha.

- Heute gab es nichts Gutes in der Mensa.
Hôm nay đã không có gì ngon ở Căn tin đại học.
die Mensa: Quán ăn ở trường đại học, Căn tin

- Gibt es nichts Richtiges zu essen?
Không có gì quan trọng để ăn sao?

- Gibt es dort nicht etwas Schönes zu sehen?
Ở đó không có gì đẹp để xem sao?

die Bohne: Hạt đậu
grüne Bohnen: Những hạt đậu xanh
weißen Bohnen: Những hạt đậu trắng

der Rinderbraten: Bò nướng
der Schweinebraten: Heo nướng, heo quay

die Brezel: Bánh Brezel
die Brezeln: Những cái bánh Brezel

das Eis: Kem, đá lạnh
der Essig: Dấm
das Hähnchen: Con gà
die Nudel → die Nudeln: Nui, mì sợi nói chung
die Nuss → die Nüsse: Hạt dẻ
die Pommes – die Pommes frites: Khoai tây chiên
das Sandwich → die Sandwiches: Bánh mì Sandwich
die Suppe → die Suppen: Súp, canh
die Torte → die Torten: Bánh ngọt có kem, sôcô la, thường hình tròn
die Brawurst → die Bratwürste: Xúch xích nướng
die Currywurst – die Currywürste: Xúc xích cà ry
die Zitrone → die Zitronen: Trái chanh

Một số câu khác trong bài
- Unser Bäcker macht super Nussschnecken
Tiện bánh mì của chúng tôi làm loại bánh nhân hạt dẻ hình con ốc sên (Nussschnecken) rất ngon

- Die (Nussschnecken) sehen lecker aus!
Chúng nhìn rất là ngon

- Ach, übrigens: Möchtest du vorher lieber Vollkornbrot oder Brötchen?
À, ngoài ra: Trước đó bạn thích bánh mì ngũ cốc hay là bánh mì thường hơn?

- Du musst dich ja noch nicht gleich entscheiden.
Bạn không cần phải quyết định ngay đâu (chử ja ở đây để nhấn mạnh trong câu)

- Am Sonntag frühstücken wir immer ganz gemütlich.
Vào ngày chủ nhật chúng tôi luôn ăn sáng hoàn toàn thư giản.

- Hier sind Wurst und Käse. Oder möchtest du lieber Honig? Oder Marmelade? Oder Quark? Oder ein Müsli?
Đây là xúch xích và phô mai. Hay là bạn thích mật ong hơn? Hoặc là mức trái cây? Hay là những thực phẩn chế biến từ sữa? Hoặc ngũ cốc khô.

- Jetzt lass´sie doch erst mal hinsetzen, Kurt! (lassen sie...)
Kurt, Bây giờ hãy để cô ta ngồi xuống trước đã
hinsetzen: Ngồi xuống đâu (wohin? Câu trực tiếp)

- Kaffee ist schwarz, das hier sieht wie Tee aus.
Cà phê thì màu đen, nhưng ở đây nhìn nó như nước trà vậy.

- Es ist Kaffee, probier ruhig mal.
Đây là cà phê, hãy yên lặng nếm thử một lần đi.

- Aber beim Kaffee müsst ihr noch was dazulernen.
Nhưng với cà phê thì các bạn còn phải học thêm nửa (dazulernen)

- Ich muss unbedingt noch schnell bei Konnopke vorbei und mir eine Currywurst holen..
Nhất định tôi còn phải đến Konnopke và mua cho tôi một cái xúch xích cà ri
Konnopke´s Imbiss: Tên một Imbiss, quầy bán đồ ăn nhanh tại Đức.

- Der Salat ist nicht mehr frisch.
Món sà lách thì không tươi.

- komm doch rein!
Mời vào, vào đi mà.

- Setz dich doch!
Mời anh ngồi, ngồi xuống đi.

- Was möchtest du trinken?
Bạn muốn uống gì?

- Kaffee oder Tee?
Cà phê hay trà

- Möchtest du noch ein Stück?
Bạn có muống một miếng không? (miếng bánh chẳng hạn)

- Bleib doch noch ein bisschen!
Hãy ở lại một tí nửa đi.

- Komm gut nach Hause!
Về nhà bình an nha. Thượng lộ bình an.

- Der Kuchen ist sehr lecker.
Bánh ngọt qúa ngon (Kuchen có thể có nhiều hình dáng. Torten thường là hình tròn)

- Kannst du mir das Rezept geben?
Bạn có thể cho tôi công thức được không?

- Ich muss jetzt leider gehen.
Đáng tiếc tôi phải đi bây giờ.

- Ich muss nach Hause.
Tôi phải về nhà.

Wie oft...? Có thường không?
- Wie oft kommst du hierher?
Bạn có thường tới đây không?

Fast immer: Hầu như luôn luôn
- Ich komme hierher fast immer.
- Wir vergeben fast immer, wenn wir verstehen .
Chúng tôi hầu như luôn cho hết, khi mà chúng tôi hiểu.

meistens: Hầu như
- Er bleibt meistens daheim.
Nó hầu như toàn ở nhà.
- Die Hausarbeit bleibt meistens liegen.
Công việc nhà hầu như ứ đọng (không đụng chạm gì tới)

manchmal: Đôi khi, thỉnh thoảng
- Manchmal gehen meine freunde hinter mir.
Thỉnh thoảng các bạn tôi đi sau tôi.
- Manchmal schmerzen beim einatmen.
Đôi khi bị đau khi hít vào.
- Manchmal schmerzen beim ausatmen.
Đôi khi bị đau khi thở ra.

selten: Thỉnh thoảng
- Es kommt selten etwas besseres nach.
Thỉnh thoảng đến sau đó là một điều gì đó tốt hơn.
- Selten kaufen wir etwas bei ihm.
Thỉnh thoảng chúng tôi mua cái gì đó ở chổ ông ta.

fast nie: Hầu như không
- Der Man ist fast nie krank.
Người đàn ông hầu như không bị bịnh.

fett: Béo
- Fett ist ungesund: Chất béo thì không tốt.

salzig: Mặn
- Das Essen ist zu salzig: Món ăn mặn qúa

sauer: Chua
scharf: Cay
süß: Ngọt
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 4

Postby MChau » 18 Oct 2017

Image

Schritte 3 - Lektion 4 – Arbeitswelt

Audio
http://www.mediafire.com/listen/i55w9ip ... tswelt.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Gramatik: Nebensätze
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/sa ... saetze.pdf


Folge 4: Lohnsteuerkarte

- Ja, Hallo!
- Wo ist meine Lohnsteuerkarte?
- Man sagt erst mal: Guten Morgen... Guten Morgen Susanne!
- Du hast versprochen, dass du sie suchst.
Anh đã hứa với tôi là anh tìm nó mà.
- Himmel nochmal! Ja, aber ich hab´s vergessen!
Trời ơi, vâng, tôi lại quên điều đó mất.

- Ohne die Lohnsteuerkarte kann Herr Obermeier unsere Steuererklärungen nicht fertig machen.
Không có giấy thuế thu nhập ông Obermeier không có thể hoàn tất tờ khai thuế của chúng ta.
- Na und? Ist das sooo schlimm?
Vậy thì sao? Điều này thì qúa tồi tệ sao?
- Schlimm? Wir kriegen Ärger mit dem Finanzamt! Wir sind schon viel zu spät dran.
Tồi tệ à? Chúng ta sẽ nhận được sự giận dữ từ sở thuế vụ. Chúng ta đã qúa trể hẹn rồi.
- Ach was! Du solltest nicht immer gleich so ein Theater machen!
Cái gì? Em không luôn nên diển hoài những vở kịch tương tự như thế nhá.
- Du hattest es versprochen!
Nhưng anh đã hứa rồi mà.
- Wenn ich nachts Taxi fahren muss, dann bin ich tagsüber eben müder.
Nếu mà tôi phải lái xe taxi vào đêm khuya, thì dĩ nhiên vào ngày kế tiếp tôi rất mệt.
- Wenn man das verspricht, dann muss man es auch halten! Oh, Mann!
Nhưng nếu khi mà người ta hứa, thì họ cũng phải giữ lời chứ, trời ạ!

- Guten Morgen, Susanne!
- Guten Morgen, Maria!
- Du Susanne, ich muss mal kurz mit dir reden.
Này Susanne, Tôi phải nói chuyện với cô một tí.
- Äh, sei mir nicht böse, Maria, aber ich hab´gerade keine Zeit. Ich sollte schon seit zehn Minuten in der Arbeit sein und...
À, Maria cô đừng giận nha, nhưng hiện giờ tôi không có rảnh. Đúng ra tôi phải có mặt ở chỗ làm việc mười phút rồi và...

Fr.Zimmermann: - Sankt-Martins-Apotheke?
- Ah! Halo? Hallo, Frau Zimmermann?

- Guten Morgen, Frau weniger.
- Ist der Chef schon im Haus, Frau Zimmermann?
Ông chủ có ở đó không bà Zimmermann?
- Nein, der ist noch nicht da. Soll er Sie zurückrufen, wenn er kommt?
Không, ông ta không ở đây. Ông ta có cần phải gọi điện lại cho cô không khi ông ta trở lại?
- Äh, nein. Aber vielleicht können Sie ihm etwas ausrichten?
À không. Nhưng có thể bà nhắn cho ông ta vài điều chứ?
- Natürlich! Gern, Frau Weniger.
- Ich kann heute nämlich erst später kommen, es ist wirklich ein Notfall, ich muss unbedingt...
Hôm nay tôi chỉ có thể đến trễ hơn, thật sự nó là một trường hợp khẩn cấp, tôi tuyệt đối phải...

- Ah... Wo kann denn diese dumme Lohnsteuerkarte bloß sein? Was? Schon nach zwölf Uhr? Oh Gott, ich muss das Finanzamt anrufen.
Cái tờ giấy khai thu nhập qủy quái có thể nằm ở đâu? Cái gì? Hơn 12 giờ rồi sao? Ôi trời ơi, tôi phải gọi điện cho sở thuế vụ ngay.
- Finanzamt!
- Ähm, guten Tag, mein Name ist Weniger. Weniger mit „W“. Können Sie bitte mit meinem zuständigen Sachbearbeiter verbinden?
Xin chào, tên tôi là Weniger. Weniger với chử W. Cô có thể kết nối với nhân viên thư ký có trách nhiệm với tôi chứ?
- Tut mir Leid, der Mitarbeiter ist gerade nicht am Platz.
Tiếc qúa, người nhân viên đó vừa rời khỏi chỗ làm.
- Ach, ist sonst noch jemand aus der Abteilung da?
Vậy ngoài ra còn ai khác ở bộ phận làm việc này không?
- Nein, da ist jetzt niemand mehr. Die sind alle schon in der Mittagspause. Aber ich kann Ihnen die Durchwahlnummer geben... Haben Sie was zu schreiben?
Không, hiện giờ không có ai ở đây nữa. Tất cả mọi người đang nghỉ trưa, nhưng tôi có thể cho bà số phone làm việc của họ... Bà có gì để viết chưa?
- Moment. Tz! Heute geht wirklich alles schief! Mein Stift funktioniert nicht. Moment bitte, ich hole schnell´nen anderen.
Chờ tí, thật sự hôm nay mọi thứ đều đi trật lất. Cây viết của tôi không sử dụng được. Xin chờ một tí, tôi lấy cây khác ngay.
- Ja?
- Maria, entschuldige, kann ich mal deinen Kugelschreiber haben? Meiner geht nicht.
Maria ơi, tôi có thể mượn cây viết của cô chứ
Ja klar!
- Danke!
- Du, Susanne, ich muss noch mit dir reden, weil...
- Warte, äh, das geht jetzt nicht. Ich hab´grad jemanden am Telefon! Gleich, Maria. Okay?

- acht... fünf... sieben... Okay! Ich habe die Telefonnummer notiert. Vielen Dank!
- Ähm, ich brauche eine Fristverlängerung für meine Steuererklärung. Ich finde meine Lohnsteuerkarte nicht mehr.
Tôi cần gia hạn thời gian cho việc khai thuế của tôi. Tôi không tìm đưỡc tờ giấy thu nhập của tôi nửa rồi.


- Okay! Rufen Sie doch in einer halben Stunde noch mal an. Dann ist Ihr Sachbearbeiter sicher wieder an seinem Platz.
OK, bà hãy điện thoại lại trong nửa tiếng nữa. Lúc đó nhân viên làm việc cho bà chắc chắn đã ở chỗ lại việc lại rồi.
- Vielen Dank! Auf Wiederhören!
- Auf Wiederhören!
- Susanne? Hast du jetzt Zeit?
- Ja, Maria! Was ist denn?
- Ein Mann hat angerufen. Gestern Abend.
- Welcher Mann? Hat er gesagt, wie er heißt?
- Moment. Herr, äh, Obermeier.
- Herr Obermeier? Das ist unser Steuerberater.
- Er ist wegen deinem... Moment... wie heißt das Ding? Wegen deiner Lohnsteuerkarte.
- Ja, ich weiß. Ich suche seit Stunden, aber finde sie nicht!
- Herr Obermeier sagt, es ist alles Okay.
- Was?
- Herr Obermeier sagt, er hat die Lohnsteuerkarte.
- Ich werd´verrück!

Schritt A
A1.Orden sie zu. Hören Sie dann noch einmal und vergleichen Sie.
a. Wenn ich nachts Taxi fahren muss, dann bin ich tagsüber eben müde.
b. Wenn man etwas verspricht, dann muss man es auch halten!
c. Wenn ich die Lohnsteuerkarte nicht finde, dann gibt es Ärger mit dem Finanzamt.
d.Wenn Herr Obermeier die Lohnsteuerkarte nicht hat, kann er die Steuererklärung nicht machen.

A2. Hören Sie. Kreuzen Sie an: richtig oder falsch?

Kurt:
Ich bin Taxifahrer. Ich habe seit sieben Jahren ein eigenes Taxi. Diese Arbeit ist oft anstrengend, weil ich manchmal nachts und manchmal tagsüber fahre.
Wenn Susanne nachmittags arbeiten muss, dann bin ich meisten zu Hause. Dann sind die Kinder nicht allein.
Tôi là tài xế Taxi. Từ bảy năm nay tôi có xe taxi riêng. Công việc này thường căng thẳng, vì thỉnh thoảng tôi chạy xe ban đêm và ban ngày. Khi Susanne phải làm việc vào buổi chiều, thì hầu như tôi phải ở nhà vì mấy đứa con không được ở một mình.

Taxifahren mach oft Spaß – vor allem, wenn ich interessante Fahrgäste habe. Manchmal lernt man sogar etwas: Neulich habe ich zum Beispiel einen netten, alten Herrn gefahren – jetzt weiß ich ganz schön viel über das alte Ägypten.
Wenn ich aber betrunkene oder schlecht gelaunte Kunden habe, finde ich meine Arbeit oft auch gar nicht so toll.
Lái xe taxi cũng có hứng thú, nhất là khi tôi có những người khách thú vị. Đôi khi người ta cũng học được ít nhiều. Thí dụ mới đây tôi có chở một người khách dể thương lớn tuổi nên giờ tôi biết khá nhiều về nước ai cập cổ đại. Những khi mà tôi có khách say xỉn hay khó chịu, thì lúc đó tôi cũng cảm thấy công việc tôi không có thú vị lắm.

Susanne:
Ich bin Apothekerin und arbeite Teilzeit, im Moment 30 Stunden pro Woche. Wenn das Baby dann ist da, will ich erstmal natürlich nicht so viel arbeiten. Am Anfang vielleicht stundenweise und nach drei Monaten dann halbtags.
Meine Arbeit gefällt mir gut. Ich arbeite gern mit Menschen zusammen. Besonders viel Freude macht es mir, wenn ich den Kunden Tipps geben kann.
In letzter Zeit bin ich oft ganz schön müde, wenn ich nach Hause komme. Aber das ist ja normal. Ich bin ja auch schon im sechsten Monat.

B3. Hören Sie und variieren Sie
- Klaus, entschuldige, ich habe kein Handy. Kann ich deins Kurz haben?
- Ja, klar, aber vielleicht solltest du dir selbst mal eins kaufen?

C1. Ordnen Sie das Gespräch. Hören Sie dann noch einmal und vergleichen Sie.
- Guten Morgen, Frau Weniger.
- Ist der Chef schon im Haus?
- Nein, der ist noch nicht da. Soll er Sie zurückrufen, wenn er kommt?
- Äh, nein. Aber vielleicht können Sie ihm etwas ausrichten?
- Natürlich, gern, Frau Weniger.
- Ich kann heute nämlich erst später zur Arbeit kommen, weil ich dringend erst noch etwas erledigen muss...

C3. Hören Sie die Telefongespräche und ergänzen Sie.
1.
- Firma Kletz, Maier, guten Tag
- Guten Tag, hier ist Schmidt. Könnten Sie mich bitte mit Herrn Kraus verbinden?
- Tut mir Leid, der ist gerade nicht am Platz. Kann ich ihm etwas ausrichten?
- Nein danke. Ich versuche es später noch einmal.
- Gut, dann auf Wiederhören

2.
- Grüß Gott. Fehr hier. Kann ich bitte Herrn Burli aus der Exportabteilung sprechen?
- Tut mir Leid, der ist leider gerade außer Haus.
- Ist denn sonst jemand aus der Abteilung da?
- Nein, da ist im Moment niemand da. Es ist gerade Mittagspause. Können Sie vielleicht später noch einmal anrufen? So gegen 14 Uhr?
- Ja, gut.

3.
- Guten Tag, hier ist Müller. Können Sie mich bitte mit Frau Huber verbinden?
- Die ist leider noch nicht da. Kann ich etwas ausrichten?
- Nein danke, nichts. Aber geben Sie mir doch bitte ihre Durchwahl.
- Ja gern, das ist die zwei - sieben – vier
- Vielen Dank. Also dann, auf Wiederhören

Übung 18
Ergänzen Sie: Jemans – niemand – etwas – nichts. Hören Sie und vergleichen Sie

a.
- Vor fünf Minuten hat jemand für dich angerufen. Ein Herr Peterson oder so ähnlich was ein Name.
- Wie bitte? Peterson? Ich kenne niemand mit dem Namen Peterson

b.
- Ich habe uns etwas zu essen mitgebracht.
- Vielen Dank, das ist sehr nett. Aber ich möchte jetzt nichts. Ich habe gerade etwas gegessen.

c.
- Was hat er gesagt? Hast du etwas verstanden?
- Nein, tut mir Leid, ich habe auch nichts verstanden

d.
- Hallo, ist da jemand?
- Komm, wir gehen rein, ich glaube hier ist niemand.

Übung 19: Ein Telefongespräch.
- Firma Hens und Partner, Maurer, guten Tag.
- Guten Tag, hier spricht Grahl. Könnten Sie mich bitte mit Frau Pauli verbinden?
- Tut mir Leid, Frau Pauli ist gerade nichts am Platz. Kann ich ihr etwas ausrichten?
- Nein, danke. Ist denn sonst noch jemand aus der Abteilung da?
- Nein, es ist gerade Mittagspause. Da ist im Moment niemand da.
- Gut, dann versuche ich es später noch einmal. Könnten Sie mir noch die Durchwahl von Frau Pauli geben?
- Ja, gerne, das ist die 301. Also 9602 – 301
- Vielen Dank. Auf Wiederhören

Phonetik
20. Hören Sie und markiren Sie die Betonung
- Guten Morgen. Ist Herr Steiner schon da?
- Nein, tut mir Leid. Herr Steiner kommt erst um neun.

- Guten Morgen, Nadja. Ist Herr Steiner schon da?
- Nein, er ist noch nicht da. Du weißt doch, er kommt immer erst nach neun.

- Es hat jemand für dich angerufen. Ein Herr Peterson oder so ähnlich
- Peterson? Ich kenne niemand mit dem Namen

- Was hat er gesagt? Hast du etwas verstanden?
- Nein, ich habe nichts verstanden. Und du?
- Ich habe auch nichts verstanden.

21. Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sie auf den ch - Laut.
ich – auch
dich – doch
nicht – noch
die Bücher – das Buch
das Gespräch – die Sprache
die Rechnung – die Nachricht
ich möchte – ich mache
ich besichtige – ich besuche
täglich – nachmittags

Kommst du pünktlich?
Ich komme um acht
Lies doch ein Buch!
Ruf mich doch mal an.
Geh doch bitte noch nicht!
Vorsicht, die Milch kocht!
Mach doch Licht!
Ich möchte bitte gleich die Rechnung
Ich möchte Frau Koch sprechen

- Du besuchst mich doch am Wochenende.
- Das ist noch nicht sicher.

- Kannst du Jochen etwas ausrichten?
- Aber sicher, ich sehe ihn gleich nach dem Kurs

22. Wo spricht man ch wie in ich, wo wie in auch? Tragen Sie die Wörte aus übung 21 ein
ich: dich...
auch: doch...

26. Prüfung - Hören Sie die ansagen und ergänzen Sie
Sie hören drei Ansagen am Telefon. Zu jedem Text gibt es eine Aufgabe. Ergänzen sie die Telefonnotizen. Sie hören jeden Text zweimal.

1. Firma
Rückruf
bis wann?

2. Gewerkschaft
Büro geöffnet
Uhrzeit?

3. Personalbüro
Lohnsteuerkarte wann abgegeben?

Grammatik
1. konjunktion: wenn (liên từ nối hai câu với nhau)
a. Hauptsatz vor dem Nebensatz
Trong trường hợp câu chính đứng trước câu phụ, thì động từ ở câu phụ luôn đứng cuối câu

- Bitte rufen Sie an, wenn Sie später zur Arbeit kommen
Làm ơn gọi điện cho tôi, nếu ông đi làm trễ

Ich bin tagsüber eben müde, wenn ich nachts Taxi fahren muss.
Tôi thường mệt mỏi vào ban ngày, nếu ban đêm tôi phải lái xe Taxi

b. Nebensatz vor dem Hauptsatz
Câu phụ đứng trước câu chính

- Wenn Sie später zur Arbeit kommen, (dann) rufen Sie bitte an
Khi ông đi làm trể, (thì) hãy gọi điện cho tôi

- Wenn ich nachts Taxi fahren muss, (dann) bin ich tagsüber eben müde
Khi mà tôi phải chạy Taxi vào ban đêm, thì ban ngày tôi thường mệt mỏi

2. Ratschlag: Sollen im Konjunktiv I I
Lời khuyên: sollen trong Konjunktiv I I được chia như sau

ich sollte
du solltest
er/sie/es sollte
wie sollten
ihr solltet
sie/Sie sollten

https://deutsch.lingolia.com/de/grammat ... njunktiv-2

Konjunktiv II verwenden wir hauptsächlich, wenn wir uns etwas vorstellen oder wünschen, das zurzeit nicht möglich ist. Auch in der indirekten Rede oder bei besonders höflichen Fragen oder Aussagen kommt Konjunktiv II zum Einsatz.
Konkunktiv 2 chúng ta sử dụng rất thường xuyên, khi mà chúng ta đề nghị hay ước muốn một điều gì mà trong thực tế không thể thực hiện được. Ngoài ra Konjunktiv 2 cũng được dùng trong dạng lịch sự, những câu nói không trực tiếp...

- Sie sollten zur Berufsberatung gehen!
Ông nên đến văn phòng tư vấn nghề nghiệp

- Ich wünsche, ich hätte Ferien, dann könnte ich in den Urlaub fahren.
Wenn ich im Urlaub wäre, läge ich den ganzen Tag am Strand. Aber unser Lehrer sagt, wir müssten noch viel lernen...
Ước gì, tôi có kỳ nghỉ lễ và rồi tôi sẽ đi nghỉ hè. Khi tôi nghỉ hè, tôi sẽ năm cả ngày trên bải biển. Nhưng thầy giáo của chúng tôi nói, chúng tôi còn phải học nhiều
(thực tế thì không có được kỳ nghỉ trong lúc này, nên sẽ chẳng có đi nghỉ hè hay nằm trên bải biển...)

- Franz, wärst du so freundlich, an die Tafel zu kommen.
Franz, Bạn hãy vui vẻ, đi lên bảng nha
(sự thật thì thằng này không vui vẻ, không thích lên tấm bảng trước lớp làm bài gì đó)

Verwendung: Ứng dụng
a. (irreale) Wünsche und Hoffnungen
Ước muốn hay hy vọng điều gì đó không thực (irreale)
- Ich wünschte, ich hätte Ferien.
Tôi ước gì, tôi có kỳ nghỉ
b. irreale Aussagen/Bedingungssätze
Những câu nói hay câu điều kiện không thực
- Dann könnte ich in den Urlaub fahren.
Rồi tôi có thể đi nghỉ hè
- Wenn ich im Urlaub wäre, läge ich den ganzen Tag am Strand.
Khi tôi nghỉ hè, tôi sẽ nằm cả ngày trên bải biển

c. Indirekte Rede, wenn Konjunktiv I nicht möglich ist
Một câu nói gián tiếp, trong trường hợp không thể dùng konjunktiv 1 được
- Unser Lehrer sagt, wir müssten noch viel lernen
Thầy giáo của chúng tôi nói, chúng tôi còn phải học hành nhiều

d. Besonders höfliche oder vorsichtige Anfragen/Aussagen
Những lời nói, câu hỏi đặc biệt lịch sự
- Wärst du so freundlich, an die Tafel zu kommen?
Anh hãy vui lòng, đi lên bảng nha?

Bildung: Cấu tạo
Vom Konjunktiv II gibt es zwei Formen, je nachdem, ob wir eine Situation in der Gegenwart oder in der Vergangenheit ausdrücken wollen.
Có hai hình thức cấu tạo trong konjunktiv 2, tùy theo ý nghĩa của câu trong hiện tại hay qúa khứ
a. Situationen in der Gegenwart
Wir hängen die Konjunktivendung an den Präteritumstamm an Starke Verben erhalten einen Umlaut.
Khi sử dụng Konjunktiv 2 ở qúa khứ, động từ mạnh phải thêm dấu (Umlaut) ở trên các nghuyên âm a, e, o...
finden (fand) – > er fände
Schwache und einige gemischte Verben unterscheiden sich im Konjunktiv II nicht vom Indikativ Präteritum. Deshalb umschreiben wir diese Verben normalerweise mit würde (würde-Form).
Động từ yếu và một vài động từ hỗn hợp đặc biệt thì người ta dùng dạng đon giản hơn với würde
ich wartete –> ich würde warten
In der Umgangssprache bevorzugen wir auch für viele starke Verben die würde-Form (würde + Infinitiv).
Trong đàm thoại hàng ngày, rất nhiều động từ mạnh cũng đưoọc dụng dưới dạng würde đi với động từ chính nguyên thể không chia
gehen –> ich ginge → ich würde gehen

ich wäre/ hätte/ würde
du wär(e)st/ hättest/ würdest
er/sie/es wäre/ hätte/ würde
wir fänden/ wären/ hätten/ würden
ihr fändet/ wär(e)t/ hättet/ würdet
sie wären/ hätten/ würden…

b. Situationen in der Vergangenheit
Wollen wir eine Situation in der Vergangenheit ausdrücken, verwenden wir die Konjunktivformen von sein/haben + Partizip II.
Muốn diển tả hành động trogn qúa khứ, chúng ta dùng hình thức sein/haben + Partizip II
ich wäre gegangen: Ước gì tôi đã đi
ich hätte gesagt: Ước gì tôi đã nói
http://www.mein-deutschbuch.de/lernen.php?menu_id=147

3. Possessivpronomen: Sở hữu đại danh từ
der Stift: Cây bút
Meiner ist kaputt: Cây viết của tôi bị hư (dùng làm chủ từ Noninativ)
Kann ich deinen haben? Tôi có thể có cây viết của bạn được không? (câu trực tiếp Akkusativ: deiner → deinen)
das Handy: Điện thoại cầm tay
Meins ist kaputt – Kann ich deins haben?
Die Tasse: Cái ly tách
Meine ist kaputt – Kann ich deine Tasse haben?
Die Stifte: Những cây bút (số nhiều)
Meine sind kaputt – Kann ich deine haben?
Cũng tương tự biến đổi như thế cho các sở hữu đại danh từ khác như:
sein-, ihr-, unser-, euer-, ihr-, Ihr-,
http://www.deutschplus.net/pages/84

Konjunktion dùng để nối hai câu với nhau

Nebenordnende Konjunktionen
Dùng để nối hai câu chính với nhau
Ich wohne in Hamburg, und ich benötige deshalb kein Auto

hay hai câu phụ với nhau
Als ich noch in Hamburg wohnte, brauchte ich kein Auto
http://kommaregeln.net/was-sind-konjunktionen/


- Wenn ich nachts Taxi fahren muss, dann bin ich tagsüber eben müde.
Khi tôi phải lái Taxi hàng đêm, thì ban ngày tôi mệt ngay (tagüber: ban ngày)

- Wenn man etwas verspricht, dann muss man es auch halten!
Khi người ta hứa điều gì, thì người ta cũng phải giử lới hứa (versprechen: hứa)
- Wenn ich die Lohnsteuerkarte nicht finde, dann gibt es Ärger mit dem Finanzamt.
Nếu tôi không tìm thấy giấy khai thuế, thì sẽ có một sự giận dữ từ sở thuế vụ

- Wenn Herr Obermeier die Lohnsteuerkarte nicht hat, kann er die Steuererklärung nicht machen.
Nếu ông Obermeier không có giấy thuế, thì ông ta không thể khai thuế được

Tiếng Đức có 4 cách: Nominativ, Genitiv, Dativ và Akkusativ.
Cách của danh từ trong một câu quyết định đuôi của danh từ đó, đuôi của tính từ bổ nghĩa cho nó, đuôi của đại từ sở hữu và quán từ đi kèm.
Cách của một danh từ phụ thuộc vào nhiệm vụ của danh từ đó trong câu:
1. Nominativ hay Danh cách: Chủ ngữ
2. Genitiv hay Sở hữu cách: chủ sở hữu của một vật hoặc trong trường hợp danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Genitiv
3. Dativ hay Tặng cách: Tân ngữ gián tiếp (ví dụ như trong trường hợp tân ngữ được gửi tới cho một ai đó, thì "một ai đó" chính là tân ngữ gián tiếp, và phải chia theo Dativ), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Dativ
4. Akkusativ hay Đối cách: Tân ngữ trực tiếp (sự vật bị tác động trực tiếp bởi hành động được nói đến trong câu), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Akkusativ
Cách của một danh từ đứng sau một giới từ được quy định bởi giới từ đó. Không có giới từ tiếng Đức nào đi với Nominativ. Phần lớn các giới từ chỉ đi với một cách. Ví dụ:
Giới từ "für" đi với Akkusativ - Giới từ "zu" đi với Dativ - Giới từ "wegen" đi với Genitiv.
Tuy nhiên, có một số giới từ đi với cả Akkusativ và Dativ, tùy thuộc vào nghĩa được thể hiện bởi giới từ đó trong câu. Ví dụ:
Giới từ "in" đi với cả 2 cách: "in der Küche" (Dativ) = "trong phòng bếp" (chỉ vị trí chính xác vị trí của đồ vật/người được nói đến trong câu). Tuy nhiên "in dieKüche" (Akkusativ) = "vào trong bếp" (chỉ sự di chuyển của người/vật).
Cách chia (biến cách) của tính từ không chỉ phụ thuộc vào giống (đực, cái hoặc trung), số lượng (số ít hoặc số nhiều) và cách (1 trong 4 cách) của danh từ nó bổ nghĩa, mà còn phụ thuộc vào mạo từ đi kèm (xác định, không xác định hoặc không có mạo từ). Thay đổi một trong bốn yếu tố trên (giống, số lượng, cách hoặc mạo từ) thì cách chia của tính từ sẽ biến đổi.
Dưới đây là một ví dụ đơn giản về cách chia tính từ:

Giống đực - Nominativ - Số ít
Giống cái - Dativ - Số ít
Mạo từ xác định
der schöne Mann
vor der verschlossene Tür
Mạo từ không xác định
ein schöner Mann
vor einer verschlossenen Tür
Không có mạo từ
Schöner Mann
vor verschlossener Tür
Chú ý: Genitiv ít được dùng trong văn nói vì cách sử dụng của cách này khá phức tạp. Khi nói chuyện, người Đức thường thay thế Genitiv bằng Dativ. Tuy nhiên, trong văn viết và những bài phát biểu chính thống, sử dụng Genitiv vẫn là yêu cầu bắt buộc, và việc thay thế Genitiv bằng Dativ sẽ là một lỗi ngữ pháp rất nghiêm trọng. Bàn về vấn đề này cần phải kể đến một cuốn sách tiếng Đức với cái tên "Der Dativ ist dem Genitiv sein Tod" (Dativ là kẻ thủ tiêu Genitiv). Chính tiêu đề của cuốn sách cũng được viết theo kiểu văn nói, tức là thay thế Genitiv bằng Dativ. Tiêu đề này, theo cách chính quy, phải được viết như sau: "Der Dativ ist des Genitivs Tod".

Một số từ mới và câu trong bài
die Behörde (die Behörden): Nhà nước, chính quyền
das Finanzamt (die Finantzämter): Sở thuế vụ
die Lohnsteuerkarte (die Lohnsteuerkarten): Giấy khai thuế
die Steuer (-n): Thuế má
der Steuerberater: Nhân viên tư vấn thuế vụ
die Steuererklärung (-en): Việc khai thuế, kê khai thuế
die Frist verlängern: Gia hạn thời gian, thời hạn
der Feiertag (-e): Ngày nghỉ lễ
die Schicht (-en): Ca làm
die Nachtschicht: Ca đêm
die Vormittagschicht: Ca sáng
die Teilzeit: Tàm việc ít giờ,c ó thể vài tiếng buổn sáng hay chiều trong ngày, tuần
die Vollzeit: Thời gian làm việc đúng theo quy định đầy đủ
die Überstunde (-n): Gìờ làm thêm
Urlaub nehmen: Lấy kỳ nghỉ, lấy phép
- Ich nehme ab Morgen 2 Tagen Urlaub (từ ngày mai tôi lấy 2 ngày phép)
Urlaub machen: Nghỉ phép
- Ich mache Urlaub daheim (tôi nghỉ phép tại nhà)
Überstunden haben: Có giờ làm thêm
Überstunden machen: Làm thêm
- Wir machen oft Überstunden: Chúng tôi thường làm thêm giờ
die Arbeitsamt (die Arbeitsämter): Sở, phòng lao động
der Berufsberater: Nhân viên tư vấn nghề nghiệp
die Bewerbung (-en): Đơn xin việc
der Stellenmarkt (die Stellenmärkte): Thị trường việc làm
die Zeitarbeitsfirma (-firmen): Thời gian làm việc của hãng
eine arbeit/einen Job suchen: Tìm một công việc
- Ich will eine arbeit/einen Job suchen: Tôi muốn tìm một công việc
die Abteilung (-en): Phân xưởng
der/die Angestellte (-n): Nhân viên nam/nữ
der Arbeitgeber: Chủ nhân, người cho bạn công việc làm
der Arbeitnehmer: Người làm việc
die Aushilfe (-n): Sự giúp đỡ trong công việc (không phải làm việc chính, phụ việc)
der Betriebsrat (die Betriebsräte): Công đoàn trong hãng
der Chef (die Chefs): Ông chủ
die Entlassung (-en): Cho thôi việc
der Export: Sự xuất khẩu
die Gewerkschaft (-en): Công đoàn, nghiệp đoàn
der Import: Sự nhập khẩu
die Kantine (-n): Căng tin
der Kollege (-n): Bạn đồng nghiệp
die Kündigung (-en): Cho thôi việc
das Lager: Nhà kho
der Lohn (die Löhne): Lương
der Mitarbeiter: Bạn đồng nghiệp, làm chung công việc hay chung hãng...
das Pesonalbüro (-s): Văn phòng quản lý nhân sự
die Rente (-n): Tiền hưu
der Rentner: Người về hưu nam
die Rentnerin: Người về hưu nữ
Stempeln: Đóng mộc, tem
der Tarif (-e): Gía biểu
das Unternehmen: Công ty, hãng xưởng...
die Wirtschaft: Nền kinh tế
- Ist der Chef/die Chefin schon im Haus?
Ông/bà chủ đã ở trong văn phòng rồi chứ?
- Nein, der/dir ist noch nicht da
Không, ông/bà chủ chưa có mặt ở đây
- Soll er/sie zurückrufen?
Ông/bà ấy có cần gọi điện thoại lại không?
- Kann ich etwas ausrichten?
Tôi có thể nhắn tin gì lại không?
- Tut mir Leid, er ist außer Haus
Đáng tiếc, ông ta không ở đây (ở ngoài hãng, xưởng, văn phòng...)
- Ich versuche es später noch einmal
Tôi sẽ thử gọi lại một lần nữa lát sau
- Können Sie ihm/ihr bitte etwas ausrichten?
Xin bà có thể nhắn lại cho ông ta/cô ta được chứ?
- Können Sie mich bitte mit Frau Hoa verbinden?
Ông có thể nối dây nói cho tôi với bà Hoa được không?
- Ist sonst jemand aus der Abteilung da?
Ngoài ra còn ai khác ở phân xưởng không?
- Nein, das ist niemand da
Không,không có ai ở đây
- Geben Sie mir doch bitte die Durchwahl von ihm
Xin hãy cho tôi số kết nối điện thoại trực tiếp với ông ta
- Ja gern, das ist die 343
Vâng, đó là số 343
- Ich hab´grad jemanden am Telefon = Ich habe gerade jemanden am Telefon
Tôi đang có người nói chuyện ở điện thoại

- Ich hole schnell´nen anderen = ich hole schnell einen anderen
Tôi đi lấy một cái khác ngay

Auf Wiederhören: Chào tạm biệt (chỉ dùng khi chào trên điện thoại)
Auf Wiedersehen: Chào khi trực tiếp gặp mặt

MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 4 - Bài 5

Postby MChau » 18 Oct 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 5 – Sport und Fitness

Audio
http://www.mediafire.com/listen/7yt3hm7 ... itness.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Download this lesson


Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... verben.pdf
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/er ... nalerg.pdf
http://www.dict.cc/deutsch-englisch/zufrieden.html


Folge 5: Gymnastik

- „a plus b im Quadrat“ Hach! „a plus b im Quadrat“.Hm, plus, a Quadrat plus... Mann! Wie soll man sich denn bei dem Lärm konzentrieren?
A cộng b.... Trời ơi, làm sao mà người ta có thể tập trung bởi tiếng ôn ào như thế này được­

- Du, sag mal, Maria...
- Ja, was ist denn, Larissa?
- Ja, ich... äh, du machst Gymnastik zu klassischer Musik?
Gì thế, à... chị tập thể dục với nhạc cổ điển à
- Ach, weißt du, Mozart ist immer gut – auch bei Gymnastik! Hier, guck mal!
À, em biết đó, Mozart thì luôn tốt đẹp, ngay cả khi tập thể thao, hãy nhìn nè.
- Hey, du kannst das aber ziemlich gut!
Ê, chị có thể thật sự làm điều này tốt đẹp đó.
- Ach, das ist nicht so schwer. Komm, mach mit! Ich zeig´dir, wie es geht.
À, điêu này không có khó đâu. Hãy lại đây và cùng làm với chị. Chị chỉ cho em thôi.
- Hm, eigentlich muss ich noch Mathe-Hausaufgaben machen.
Ừ, nhưng mà thật ra em còn phải làm bài tập toán ở nhà nửa.
- Mathe kannst du auch nachher machen.
Toán em củng có thể làm sau đó mà.
- Stimm! Warte! Ich zieh´mich nur schnell um.
Đúng thế. Chờ tí, em thay đồ ngay.
- Ja, was machen die denn?

- Was ist denn hier los?
- Siehst du doch: Wir machen Gymnastik!
- Aber Kinder! Sag mal, müsst ihr denn dazu die Musik so laut machen?
Nhưng các con ơi. Hãy nói coi, các con có cần phải mở nhạc to như thế thêm vào đó không.
- Hör auf zu meckern, Mama! Mach lieber mit!
Hãy ngưng than phiền đi, má ơi. Hãy cùng thực tập thì tốt hơn đó.
- Nee, nee, das ist keine gute Idee. Ich möcht´ mich lieber in die Badewanne legen. Aber leider muss ich bügeln.
Không bao giờ đâu. Đây không phải là một ý tưởng hay. Tôi muốn nằm trong bồn tắm hơn đó. Nhưng đáng tiếc tôi phải ủi đồ.
- Ach was! Bügeln kannst du später, Mama! Komm! Gymnastik macht Spaß!
Cái gì cơ. Ủi đồ má có thể làm sau đó được mà. Nào hãy tới đây đi. Thể thao mang đến sự hứng thú đó.

… und eins... und zwei... und drei... und vier... So, und jetzt Rad fahren!... Rad fahren!... und eins... und zwei... und drei... und vier...

- Hey!... Was is´n hier los? Warum macht ihr denn solchen Lärm?
Ê, chuyện gì ở đây thế. Tại sao mọi người làm ồn ào thế.
- Is´das´ne Party oder was?
Đây không phải là một bửa tiệc sao.

- Was soll denn das blöde Gekicher?
- Nichts, äh, ich meine: Was macht ihr denn da eigentlich?
- Gymnastik. Das siehst du doch.
Tập thể dục. Anh nhìn thấy rồi đó.
- Aber du bist schwanger! Denk an das Baby! Denk an deinen Bauch!
Nhưng mà em có thai mà, hãy nghỉ tới em bé và hãy nghỉ tới cái bụng của em.
- Was? Denkst du lieber an deinen Bauch!
Cái gì. Anh hãy nghĩ tới cái bụng của anh thì hay hơn đó.
- Wieso? Wa... Was meinst du denn damit?
Tại sao thế. Ý em muốn nói gì về điều đó.
- Du isst zu viel und bewegst dich zu wenig. Guck doch mal in den Spiegel!
Anh ăn nhiều qúa và hoạt động thì qúa ít. Hãy nhìn vào gương xem đi.
- Das ist ja... das ist ja...
- Du solltest ruhig auch mal Gymnastik machen.
Anh cũng nên yên tĩnh tập thể dục đi.
- Das ist einfach lächerlich!
Thật là mắc cười .

- Wirklich lächerlich! Mein Bauch ist völlig in Ordnung – oder was meinst du?
Thật sự mắc cười à. Bụng của tôi hoàn toàn ok hay là em nghĩ hì khác.
- Na ja, eingentlich schon.
Thật sự thì đúng rồi.
- Eigentlich? Was heißt: eigentlich?
Thật sự, thật sự có nghĩa là gì.
- Hm, in der letzten Zeit bist du eben ein bisschen dick geworden.
Trong thời gian qua anh đã lên ký một tí rồi đó.
- Was?

- Gymnastik! Darauf hab´ich keine Lust! Wir Männer interessieren uns nicht für Gymnastik! Wir Männer ham... Hey! Simon! Warte doch! Nicht so schnell! Hey, Simon!
Thể thao à. Tô không có hứng thú về điều đó. Đàn ông chúng tôi không có hứng thú về thể thao. Đàn ông chúng tôi... Ê Simon, chờtí, đừng có đi nhanh qúa, Simon.


Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
- Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
- Ich möchte mich lieber in die Badewanne legen.
- Du isst zu viel und du bewegst dich zu wenig.
- Wir Männer interessieren uns nicht für Gymnastik.

Schritte C
C1. Hören Sie und variieren Sie.
- Gymnastik! Darauf habe ich keine Lust!
- Worauf hast du dann Lust? Auf Schwimmen?
- Schwimmen? Darauf habe ich auch keine Lust!

C2/C3. Hören sie die Gespräche und ordnen Sie zu
1. Sprecher:
-… nun zum Handball: Die deutschen Handballerinnen verlieren gegen die norwegische Mannschaft mit 30 zu 31. Sie verpassen damit einen wichtigen Punktgewinn in der Hauptrunde der Weltmeisterschaft...
Bây giờ là đề tài bóng ném. Đội bóng ném nữ đức quốc đã thua đội nử na uy với tỉ số 30 – 31. Họ đã để mất một điểm chiến thắng quan trọng của vòng thi chính quốc tế.
- Das gibt’s doch nicht. Jetzt haben die verloren!
Điều đó không thể được.Bây giờ họ đã thua.
- Interessierst du dich auch für Frauenhandball? Wofür interessiert du dich eigentlich nicht?
Bạn cũng quan tâm tới bóng ném nữ à. Thật sự bạn không quan tâm về điều gì.
- Aber im Moment läuft die Weltmeisterschaft! Dafür interessiere ich mich schon!
Nhưng hiện giờ cuộc thi đấu cúp quốc tế đang sảy ra mà. Do vậy tôi quan tâm đến nó mà.

2. Sprecher:
… und morgen findet das erste Spiel der diesjährigen Eishockey-Saison statt: Die Begegnung der beiden Spitzenreiter Eisbären Berlin und Frankfurter Lions. Die Eisbären Berlin gelten als die Favoriten...
Và ngày mai cuộc thi đấu đầu tiên của mùa khúc côn cầu năm nay bắt đầu. Sự đụng độ giữa hai đội hàng đầu là Eisbären Berlin và Frankfurter Lions
- Ahhh, morgen beginnt die Eishockey-Saison! Darauf freue ich mich schon die ganze Woche.
À, ngày mai bắt đầu mùa bóng khúc côn cầu trên băng.Tôi vui mừng suốt cả tuần về điều đó đấy.
- Nein, ich weiß nicht, Eishockey finde ich ziemlich brutal.
Không, tôi không biết. Tôi nhận thấy môn khúc côn cầu trên băng rất là bạo lực.


3. Spreche:
- … und nun weitere Sportnachrichten: Tennis: Steffi Graf, die siebenfache Wimbledon-Siegerin und Trägerin der Olympischen Goldmedaille tritt zu einem Freundschaftsspiel gegen ihre frühere Gegnerin...
Và tiếp tục sau đây là tin tức thể thao. Môn Tennis, Steffi Graf, Nữ vận động viên bảy lần chiến thắng giải Wimbledon và đoạt huy chương vàng thế vận hội tham gia trong một đội đấu lại nử đối thủ trước kia của cô ta...
- Olympische Goldmedaille für Steffi Graf? Daran kann ich mich gar nicht mehr erinnern.
Một huy chương vàng thế vận hội cho Steffi Graf à. Tôi hoàn toàn không thể nhớ đến điều đó nửa.
- Ich schon! Das war 1988.
Tôithì vẫn nhớ. Nó vào năm 1988.

4. Sprecher:
- Das darf nicht wahr sein – das gibt’s doch nicht! Ein Foul im Strafraum! Und das in der 89. Minute! Ganz klar Entscheidung des Schiedsrichters auf Elfmeter für die Berliner...
Điều này không thể được rồi, không thể được.
- Ein Elfmeter! Das darf nicht wahr sein. Und das kurz vor Schluss!
Cúđà phạt 11 mét. Không thể được. Và chỉ ít phút trước kết thúc.
- Ärgere dich doch nicht darüber.
Đừng có giận dữ về điều đó chứ.
- Also wenn ich mich darüber nicht ärgern soll, worüber darf ich mich dann überhaupt noch ärgern? Jetzt haben sie doch verloren!
Như thế này nè, nếu như tôi không nên giận dữ về điều đó, thì thật sự tôi còn được phép giận dữ về điều gì nữa. Và bây giờ họ đã thua rồi.

Schritt D
D2/D3:
1. Leipziger Sportverein Südwest, Ebert, guten Tag!
Câu lạc bộ thể thao tây nam Leipzig , Ebert, xin chào.
- Guten Tag, mein Name ist Künze. Mein Sohn möchte gern in Ihrem Verein Fußball spielen.
Xin chào. Tên tôi là Künze. Con trai tôi rất muốn chơi trong đội bóng của ông.
- Wie alt ist er denn?
- Neun Jahre
- Ah ja, dann kommt er also in die E-Jugend. Warten Sie mal... Hm, das Training findet immer dienstags und freitags von 17.30 bis 19 Uhr statt. Da gibt es dann verschiedene Gruppen. Sie können mal Herrn Zeiner anrufen. Das ist der Trainer.
À, như thế em ấy sẽ đến với đội thiếu niên E. Xin chờ một tí. Buổi tập luyện thường được thực hiện vào mỗi thứ ba và thừ sáu, từ 17 giờ 30 tới 19 giờ. Ở đó có nhiều nhóm khác nhau. Bà có thể điện thoại nói chuyện với ông Yeiner. Ông ta là huấn luyện viên.
- Hm, und wie viel kostet das dann?
Và học phí băo nhiêu vậy?
- Für Ihren Sohn, warten Sie mal. Neun Jahre, Fußball, das macht 15 Euro pro Halbjahr.
Cho con trai của bà, xin chờ một tí nha. Chín tuổi, đá banh, học phí là 15 euro nửa năm.
- Vielen Dank. Auf Wiederhören!
- Auf Wiederhören.


Für welche Sportarten interessieren sich die Anrufer? Hören Sie und notieren Sie.
1. Herr Vesely
- Sport Fleck Reisen, Vesely am Apparat.
Sport Fleck Reisen, Vesely đang ở đầu dây đây.
- Guten Tag, hier spricht Scherer. Sagen Sie, Sie bieten doch auch SnowboardKurse für Erwachsene an, oder...?
Xin chào, tôi là Scherer. Ông có thể cho biết là chổ ông cũng có khóa trượt ván trên tuyết cho người lớn chứ...
- Ja, natürlich. Sind Sie Anfänger oder?
Vâng dĩ nhiên rồi. Ông là người mới bắt đầu chứ
- Nein, nein, ich habe schon ein paar Snowboardkurse gemacht. Ich bin schon fortgeschritten.
Không, tôi đã tham gia vài khoá rồi. Tôi là ngưòi học trung cấp rồi.
- Hm, also: Wir bieten Tageskurse oder Wochenkurse an.
À ra thế. Chúng tôi có khóa học ban ngày và khóa cuối tuần.
- Die Tageskurse klingen interessant. Wann sind die denn?
Khóa ban ngày nghe thú vị đó. Khi nào vậy.
- Die sind immer viermal samstags oder sonntags, von Dezember bis März.
Nó luôn vào bốn thứ bảy hay chủ nhật, từ tháng 12 tới tháng 3.
- Ah ja, und wie viel kostet das?
- 180 Euro pro Person, das ist inklusive allem, also mit Busfahrt und so weiter.
180 euro một người, bao gồm tất cả, thí dụ như tiền xe bus vân vân...
- Könnten Sie mir bitte Informationen zu faxen?
Ông có thể gởi cho tôi thông tin qua fax chứ.
- Ja, gern. Ihre Faxnummer?
- Das ist 069 733 488
- Hm-hm, gut. Dann faxe ich Ihnen alle Informationen und das Anmeldeformular zu, okay?
Được, tôi sẽ gởi fax cho ông tất cả thông tin và đơn xin học luôn, được chứ.
- Prima. Herzlichen Dank für Ihre Hilfe. Auf Wiederhören.
Tuyệt vời. Cám ơn nhiệt tình về sự giúp đở của ông.
- Gern geschehen. Auf Wiederhören.

2. Leipziger Sportverein Südwest, Ebert, guten Tag!
- Guten Tag, Christine Lange hier, ich möchte gern Gymnastik machen. Haben Sie da etwas in Ihrem Programm?
Xin chào, tôi là Christine Lange. Tôi muốn tập thể thao. Ông có chương trình gì đó không.
- Ja, wir haben Aerobic-Stunden und eine Problemzonengymnastik.
Có, chúng tôi có giờ tập thể dục dụng cụ và ...
- Problemzonengymnastik – Das hört sich gut an. Wann ist das denn?
- Einen Augenblick... dienstags von 16 bis 17 Uhr.
Chờ một tí... thứ ba từ 16 tới 17 giờ.
- Und wie viel kostet das? Ich bin Studentin. Gibt es Ermäßigung?
Và học phí bao nhiêu vậy. Tôi là sinh viên. Có khuyến mãi không.
- Ja. Dann zahlen Sie weniger: Für Azubis und Studenten kostet es nur 25 Euro. Und die erste Stunde ist kostenlos, sozusagen eine Schnupperstunde.
Có, như vậy cô sẻ trả tiền ít hơn. Đối với sinh viên một giờ 25 euro và giờ học đầu tiên miển phí, người ta có thể nói nôm na là giờ học thử.
- Das ist ja toll! Vielen Dank für die Information.

3. Leipziger Sportverein Südwest, Ebert, guten Tag!
- Labidi, guten Tag. Hm, bieten Sie eigentlich auch Tischtennis an?
Tôi là Labidi, xin chào. Ông thật sự có khóa học bóng bàn không.
- Ja, wir haben da mehrere Gruppen: Anfänger, Fortgeschrittene bis Turnierspieler.
Có, ở đây chúng tôi có nhiều khóa. Cho người bắt đầu, nâng cao cho tới người thi đấu.
- Also, ich würde mich für die Fortgeschrittenengruppe interessieren.
Như vậy tôi quan tâm tới nhóm nâng cao.
- Dann kommen Sie doch einfach mal vorbei und schauen Sie sich´s an. Die Gruppe trifft sich immer freitags von 18.30 bis 20.00 Uhr.
Vậy thì đơn giản ông ghé qua đây và tự xem. Nhóm này luôn gặp nhau vào mỗi thứ sáu từ 18 giờ 30 tới 20 giờ.
- Und wie viel kostet das?
- Das kommt darauf an: Sind Sie noch Auszubildender oder Student?
Nó tùy trường hợp. Ông còn đang học nghề hay là sinh viên.
- Nein, ich arbeite ganz normal.
Không, tôi đi làm việc bình thường
- Dann zahlen Sie 30 Euro pro Halbjahr.
Vậy thì ông trả 30 euro mỗi nửa năm.

Phonetik
23. Hören Sie die Sätze zweimal und markieren Sie: Wo hören Sie ein r?
Wir Männer interessieren uns nicht für Gymnastik.
Wir verabreden uns lieber mit unseren Freunden zum Kartenspielen, zum Radfahren oder zur Sportschau im Fernehen.

24. Hören Sie und sprechen Sie nach.
Regen – Regel – Regenschirm - Reparatur
treffen – trinken – prima – praktisch
sprechen – Sprache – Straße - Stress
rot und rund – grün und grau – raus und rein – rauf und runter

25. Was hören Sie? Unterstreichen Sie
Reise – leise
richtig – wichtig
braun – blau
hart - Halt
Herr – hell
Rose - Hose

Hören Sie und sprechen Sie nach.
Reise – leise
Rätsel – Lösung
rechts – links
grau – blau
groß – klein
Herr – hell

Grammatik
1. Reflexive Verben – động từ tự phản
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... verben.pdf

Động từ phản thân, hay động từ tự phản cần có một đại từ phản thân mà có thể là trực tiếp hay gián tiếp.

Sich freuen: Vui mừng
Ich (Subjekt: chủ từ) freue (reflexives Verb: động từ phản thân) mich (Reflexivpronomen: Đại từ phản thân)
Ich freue mich: Tôi vui mừng
Du freust dich: Anh vui mừng
Er freut sich: Hắn vui mừng
Wir freuen uns: Chúng ta vui mừng

sich bewegen: Chuyển động
ich bewege mich zu wenig: Tôi hoạt động rất ít
du bewegst dich
er/sie/es bewegt sich
wir bewegen uns
ihr bewegt euch
sie/Sie bewegen sich

Một số động từ tương tự khác cũng chia như vậy gồm có

sich anziehen: Mặc quần áo
- Ich ziehe mich an

sich ärgern: giận dữ
- Du ärgerst dich immer

sich ausruhen: Nghỉ ngơi
- Eir ruhen uns aus

sich bewegen: Tự hoạt động
Du sollst dich mehr bewegen
- Bạn nên hoạt động nhiều hơn

sich duschen: Tắm
- Er duscht sich: Nó tắm (tự tắm cho nó)

sich ernähren: Nuôi nấng, ăn uống
- Sie ernährt sich nur mit Brot: cô ta chỉ ăn bánh mì

sich fühlen: Cảm thấy
- Wir fühlen uns nicht so wohl: Chúng tôi cảm thấy không được thoải mái lắm

sich interessieren: Quan tâm, thú vị tới
- Ich interessiere mich für das Buch: Tôi quan tâm tới quyển sách này

sich konzentrieren: Tập trung
- Mein Sohn kann sich nicht richtig konzentrieren
Con trai tôi không thể tập trung được

sich legen: Nằm xuống
- Sie legt sich hin: Cô ta nằm xuống
- Ich möchte mich lieber in die Badewanne legen
Tôi thích nằm trong bồn tắm hơn

sich setzen: Ngồi xuống
- Ich setze mich neben dir: Tôi ngồi xuống cạnh bạn

sich erinnern: Nhớ
- Warum erinnerte sie sich gerade jetzt daran?
Tại sao bây giờ cô ta nhớ đến điều đó?

2. Verben mit Präpositionen - Động từ đi với giới từ.
Một số động từ đi với giới từ ở dạng trực tiếp Akkisativ như
auf
warten auf: Chờ đợi
- Ich warte auf dich
- Ich warte auf den Mann (der Mann → den Mann)
- Ich warte auf das Kind (das → das)
- Ich warte auf meine Muter (die → die)

an
denken an: Nghĩ tới
- Wir denken immer an dich

für
sich interessieren für: Thú vì về, quan tâm về
- Ich interessiere mich für das Buch

über
sprechen über: Nói về
- Wir sprechen über das Buch

um
sich kümmern um: Quan tâm chăm sóc
- Sie kümmert sich nicht um (interessiert sich nicht für) Politik
Cô ta không quan tâm tới chính trị
- kümmere dich um deine eigenen Angelegenheiten!
và những động từ đi với giới từ ở dạng gián tiếp Dativ
bei

nach
nachdenken: Nghĩ lại
- Ich denke darüber nach
Tôi suy nghĩ lại về điều đó

mit
sich treffen mit: Gặp với
- Ich habe mich mit ihm in der Stadt getroffen
- Ich habe mich wie verabredet mit ihm in der Stadt getroffen.
Như đã thoả thuận tôi đã gặp nó trong thành phố
- Wir sprechen mit dem Mann (der → dem)
Chúng ta nói chuyện với người đàn ông
- Wir lachen mit dem Kind (das → dem)
Chúng ta cười với đứa trẻ
- Wir trinken mit deiner Freundin (die → der)

von
träumen von: Mơ ước
- Ich habe letzte Nacht von dir geträumt.
Đêm qua tôi mơ về em

zu
zusagen: Bằng lòng
- Dein Vorschlag sagt mir zu
Tôi bằng lòng với đề nghị của bạn
- Der Bewerber sagte ihnen [nicht] zu
- Dieser Wein sagt mir mehr zu

3. Präpositionaladverbien
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/er ... nalerg.pdf

Verb mit Präposition: Động từ với giới từ
(sich) erinnern an
Lust haben auf
sich interessieren für
zufrieden sein mit
sich ärgern über
sich kümmern um
träumen von

Präpositionaladverb:
daran
darauf
dafür
damit
darüber
darum
davon

Fragewort
Woran
Worauf
Wofür
Womit
Worüber
Worum
Wovon

- Ich habe keine Lust auf Gymnastik
Tôi không có hứng thú về thể dục
- Ich habe keine Lust darauf
Tôi không có hứng thú về điều đó (aus Gymnastik)
- Darauf habe ich keine Lust.
Tôi không có hứng về cái đó
- Worauf hast du dann Lust?
Vậy bạn có hứng thú về cái gì?

- Interessieren Sie sich für Musik?
Bạn có thích âm nhạc không?
- Ich interessiere mich nicht dafür
Tôi không thích về cái đó (für Musik)
- Dafür interessiere mich sehr
Tôi thích về cái đó lắm
- Nein, eigentlich nicht
Không, thật sự không thích
- Ja, sehr, besonders dafür
Có, rất thích, đặc biệt cho cái này
- Wofür interessierst du dich am meisten?
Bạn thích về cái gì nhất?

- Woran denkst du am liebsten?
Bạn thích nghĩ về điều gì nhất?
- Ich denke eigentlich nicht viel daran
Thật sự tôi không nghĩ nhiều về điều đó

- Denk an das Baby!
- Ja, ich denke immer daran

- Worauf freust du dich am meisten?
Bạn vui sướng về điều gì nhất?
- Ich freue mich auf dich zu sehen
Tôi vui sướng khi nhìn thấy anh

- Worauf hast du dann Lust? Auf schwimmen?
Bạn có hứng thú về cái gì, về bơi lội à?
- Schwimmen! Darauf habe ich auch keine Lust!
Bơi lội à! Tôi không có hứng về cái này


- Bist du zufrieden mit mir?
Bạn có hài lòng với tôi không?
- Ja, eigentlich schon
Có, thật sự là có
- Nein, eigentlich nicht
Không, thật sự không có
- Nein, überhaupt nicht
Không, tuyệt đối không, nhất định không có

- Ich meine Hausaufgaben machen muss
Tôi phải tập trung, vì tôi phải làm bài tập ở nhà

- Du musst dich konzentrieren, weil du noch bügeln musst
Bạn phải tập trung vì bạn còn phải ủi đồ

- Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
Làm sao mà ngưoòi ta có thể tập trung được bởi tiếng ồn như thế này?

- Ich finde, er ist etwas dick
Tôi thấy/nhận thấy rằng, anh ta hơi mập
- Nein, er ist doch nicht dich
Không, anh ta không mập
- Nein, er ist doch nicht dich sondern dünn
Không, anh ta không mập mà là ốm
- In der letzten Zeit bist du eben ein bisschen dich geworden
Nhưng mà trogn thời gian qua anh đã mập lên một tí mà

dünn: Ốm
groß: Lớn
klein: Nhỏ
sportlich: Thể thao
unsportlich: Không thể thao

völlig: Hoàn toàn
- Mein Bauch ist völlig in Ordnung
Bụng tôi thì hoàn toàn ok

- Sie können sich nicht konzentrieren
Bạn không thể tập trung được
- Setzen Sie sich auf einen Stuhl und schließen Sie die Augen
Bạn hãy ngồi lên một cái ghế và nhắm mắt lại
- Stellen Sie sich vor, Sie haben eine Orange auf Ihrem Kopf. Sie darf nicht runterfallen
Bạn hãy tưởng tượng rằng, trên đầu bạn có một trái cam. Nó không được phép rớt xuống

- Sie fühlen sich schwach?
Bạn cảm thấy yếu đuối, mệt mỏi?
- Sie müssen sich mehr bewegen
Bạn phải hoạt động nhiều hơn
- Gehen Sie jeden Tag eine halbe Stunde spazieren.
Bạn hãy đi dạo mỗi ngày nửa tiếng
- Ruhen Sie sich danach fünf Minuten aus.
Sau đó bạn nghỉ ngơi năm phút

- Sie fühlen sich oft müde?
Bạn cảm thấy thường mệt mỏi?
- Sie müssen sich gesund ernähren, d.h.viel Obst und Gemüse essen /das heisst
Bạn phải ăn uống lành mạnh, điều này có nghĩa là ăn trái cây và rau.
- Und ärgern Sie sich nicht so viel! Das ist nicht gut für Ihr Herz
Và bạn đừng khó chịu, giận dử qúa nhiều. Điều đó không tốt cho tim bạn.

- Sie sind oft erkältet?
Bạn thường bị cảm lạnh à?
- Stärken Sie Ihr Immunsytem.
Bạn hãy làm hệ thống miển dịch bạn mạnh lên.
- Duschen Sie sich jeden Tag warm und kalt.
Mỗi ngày bạn hãy tắm nóng và lạnh.
- Ziehen Sie sich nicht zu warm an.
Bạn đừng mặc ấm qúa.

- Wenn du dich oft müde fühlst, musst du dich gesund ernähren.
Nếu bạn cảm thấy thường mệt mỏi, bạn hảy ăn uống lành mạnh.
- Ich fühle mich wohl.
Tôi cảm thấy khỏe.
- Ich fühle mich nicht so wohl.
Tôi cảm thấy không khỏe lắm.
- Ich fühle mich krank.
Tôi cảm thấy mình bịnh.

- Was machst du, wenn du dich nicht konzentrieren kannst?
Bạn làm gì khi mà không tập trung được.
- Ich gehe dann spazieren.
Tôi đi dạo.

ein Kreuzwörträtsel lösen: Chơi trò đoán chữ trong các khung trống
die Wohnung aufräumen: Dọn dẹp căn hộ
eine Konzentrationsübung machen: Làm một bài tập tập trung
die Sportnachrichten: Tin tức thể thao
die Modezeitschriften: Báo chí thời trang
die Wettervorhersage: Dự báo thời tiết
das Theater: Nhà hát
der Garten: Vườn
Frauenhandball: Môn bóng ném nữ

am meisten: Nhiều nhất
- Am meinsten interessiere ich mich für Tenis

am liebsten: Thích nhất
- Am liebsten höre ich Musik

die Weltmeisterschaft: Cúp thế giới
- Aber im Moment läuft doch die Weltmeisterschaft.
Nhưng hiện giờ cúp thế giới đang diển ra mà.

Das Eishockey: Môn khúc côn cầu trên băng
- Ich finde Eishockey ziemlich brutal.
Tôi thấy môn Eishockey thật sự dã man, mạnh bạo.

Olympische Goldmedaille: Những huân chương vàng thế vận hội

- Das darf nicht wahr sein.
Điều này không thể được.

d.h = das heisst
Ich zeig´dir = ich zeige dir
Ich zieh´mich nur schnell um = Ich ziehe mich nur schnell um
Ich möcht´mich lieber = Ich möchte mich lieber
Was is´n hier los? = Was ist denn hier los?
Is´das´ne Party oder was? = Ist das eine Party oder was?
Das gibt’s doch nicht = Das gibt es doch nicht
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 6

Postby MChau » 18 Oct 2017


Image

Schritte 3 - Lektion 6 – Schule und Ausbildung

Audio
http://www.mediafire.com/listen/218cj1e ... ildung.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... verben.pdf
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... erfekt.pdf

Folge 6: Zwischenzeugnis

- Okay! Okay! Ich bin halt einfach zu dumm fürs Gymnasium. Was kann ich denn dafür?
- Zu DUMM? Nein, Simon. Zu dumm bist du nicht, zu faul bist du. Den ganzen Tag Skateboard fahren, Comics lesen und laute Musik hören, das kannst du schon. Aber lernen? Lernen willst du nicht. Das ist das Schlimme.
- Na und? Lernen ist voll blöd!
- Was? Was sagst du da?

- Ich wollte Abitur machen, als ich so alt war wie du. Ich wollte studieren. Aber ich durfte nicht. Ich musste raus und Geld verdienen und du? Eh?
- Bei mir ist es genau andersrum: Ich will nicht studieren, aber ich muss anscheinend...
- Simon! Du weißt doch: Wenn du heute einen interessanten Beruf willst, brauchst du Abitur!
- Interessanten Beruf! Zur Not kann ich ja immer noch Taxi fahren!
- Was?
- Ich unterscheib´das Zeugnis erst, wenn du dich bei mir entschuldigt hast.
- Da kannst du aber lange warten! Ich entschuldige mich nicht!
- Madre mia!... Tz-tz! Madre mia...

- Hey Simon! Simon! Was ist denn los?
- Was lost ist? Heute gab´s Zwischenzeugnis. Und mein Erziehungsberechtigter muss das Zeugnis unterschreiben. Das fand er leider gar nicht komisch.
- Deine Noten sind nicht so toll, oder?
- Da, sieh´s dir selbst an!

- Naja, zwei Fünfen, eine in Mathematik und eine in Deutsch, das ist doch gar nicht so schlimm, Simon.
- Nicht so schlimm? Mit zwei Fünfen bleib ich sitzen! Dann muss ich noch´n Jahr länger auf diese blöde Schule!
- Hm, interessiert dich das Gymnasium denn gar nicht?
- Nein, ich hasse es! Ich hasse es!
- Es ist aber wichtig, dass man eine gute Ausbildung hat. Das weißt du doch, oder?
- Ja, ja, trotzdem!
- hör mal, es tut mir Leid, dass du Stress in der Schule hast. Aber da hilft nur eins: Lernen, lernen, lernen!
- Wie soll ich das denn machen? In unserer ganzen Familie gibt’s keinen, der Mathe kann.

- Wenn du willst, helf´ ich dir
- Du? Du verstehst Mathe? Warst du denn auch auf´m Gymnasium?
- Hm-mh! Und Mathe war mein Lieblingsfach. Was interessiert dich denn am meisten?
- Bio finde ich ganz gut. Englisch ist auch okay und Sport natürlich!
- Aha, Weißt du, bei uns zu Hause haben nur ganz wenige Kinder die Chance, auf ein Gymnasium zu gehen.
- Wirklich?
- Für die meisten Familien ist das viel zu teuer.
- Dann ist deine Familie also reich?
- Nein, nicht reich. Sagen wir so: Meine Eltern sind nicht arm. Aber sie mussten sparen, damit ich auf eine bessere Schule gehen konnte. Ich bin ihnen dafür sehr, sehr dankbar.

- Du verstehst also, wie wichtig das Abitur ist?
- Hm-hm
- Das finde ich schön, Simon.
- Weißt du noch, Papa, am Anfang wollte ich überhaupt nicht, dass wir ein Au-pair-Mädchen bekommen.
- Und jetzt?
- Jetzt bin ich richtig froh, dass Maria da ist!
- Na siehst du!
- Sie hilft mir ab heute beim Mathelernen!
- Oh! Das ist aber wirklich sehr nett von ihr!

- Tja, Für Mozart und ein bisschen Ruhe tue ich fast alles!

Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie
muss – durfte – wollte – musste – will

- Ich wollte Abitur machen, als ich so alt war wie du. Ich wollte studieren, aber ich durfte nicht. Ich musste raus und Geld verdienen – und du?
Tôi đã muốn có bằng tú tài khi mà tôi bằng tuổi bạn. Tôi đã ra ngoài đời và đả kiếm tiền, còn bạn thì sao.
- Bei mir ist es genau anders herum. Ich will nicht studieren, aber ich muss anscheinend.
Với tôi thì hoàn toàn ngược lại. Tôi không muốn học đại học nhưng mà tôi phải có mặt.

Schritt B
B2/B3. Wer findet Noten wichtig, wer nicht? Wer sagt was?
Ai cảm thấy điểm quan trọng, ai thì không và ai đó nói điều gì.

Schritt C
C2. Welchen Schulweg sind die vier Personen gegangen? Hören Sie und zeichnen Sie in das Schema aus C1.
- Bốn người đã đi trên đường học vấn như thế nào. Bạn hãy nghe và đánh dấu vào đề tài.

1. Ach! Die Schule! Die hat mir nie Spaß gemacht. Ich war erst in der Krippe und dann im Kindergarten, dann natürlich auf der Grundschule. Meine Noten dort waren so mittel und danach war ich auf der Hauptschule. Die hab ich nach der 9. Klasse mit dem Hauptschulabschluss abgeschlossen, und jetzt mache ich eine Lehre als Friseurin. Das gefällt mir viel besser als die Schule.
- Trời ơi, trường học à. Tôi đã không có hứng thú với nó đâu. Trước tiên tôi đi nhà trẻ rồi trường mẫu giáo và rồi dĩ nhiên trường cấp một. Điểm học của tôi ở đó thì trung bình và sau đó tôi học trung học. Sau lớp 9 tôi đã hoàn tất bậc trung học, và bây giờ tôi học nghề cắt tóc. Tôi thích việc này hơn là đi học.

2. Also, ich war natürlich auch erst mal im Kindergarten und dann auf der Grundschule. In der Grundschule hat es mir nicht so gut gefallen. Alles war sehr langweilig. Dann habe ich die Realschule besucht und da war es dann richtig toll. Meine Freunde und ich hatten so viel Spass zusammen. Ja, und nach der Realschule habe ich dann eine Lehre als Elektriker gemacht.
- À như thế này, dĩ nhiên trước tiên tôi cũng đã ở nhà trẻ và rồi trường tiểu học. Tôi không thích học tiểu học lắm. Mọi thứ đều nhàm chán. Rồi thì tôi đã học trường Realschule và ở đó thật tuyệt vời. Bạn tôi và tôi đã cùng có nhiều niềm vui. Vâng,và sau trường Realschule thì tôi đã học nghề thợ điện.

3. Ich bin insgesamt 13 Jahre zur Schule gegangen. Und vor der Schule war ich auch noch 3 Jahre lang im Kindergarten. An die Grundschule habe ich ganz schöne Erinnerungen. Dann kam das Gymnasium. Da haben dann vor allem die Noten gezählt und ich musste richtig viel lernen. Mein Lieblingsfach war Englisch. Wir hatten auch eine tolle Englischlehrerin. Deshalb habe ich dann nach dem Gymnasium an der Universität Englisch studiert und bin jetzt selbst auch Englischlehrerin.
- Tôi đã có tổng cộng 13 năm đi học. Và trước khi đi học tôi đã có ba năm dài tại nhà trẻ. Tôi vẫn còn nhớ rỏ về thời gian học tiểu học. Rồi bước vào trung học. Ở đó mọi thứ đều được tính điểm và tôi phải học tập thực sự nhiều. Môn học ưa thích nhất của tôi là tiếng anh. Chúng tôi đã có một cô giáo tiếng anh tuyệt vời. Do vậy sau khi tốt nghiệp trung học tôi đã học tiếng anh ở đại học và bây giờ thì chính tôi cũng là một cô giáo tiếng anh.

4. Ich war nicht im Kindergarten, weil meine Eltern das nicht wollten. Ich bin mit sieben in die Grundschule gekommen. Seit 5. Klasse gehe ich in die Gesamtschule. Ich bin jetzt in der 7. Klasse. Noch zwei Jahre, dann kann ich meinen Hauptschulabschluss machen. Dann bin ich endlich mit der Schule fertig! Ich habe wirklich keine Lust mehr auf die Schule. Danach möchte ich eine Lehre machen und irgendein Handwerk lernen. Vielleicht Schreiner.
- Tôi đã không học ở nhà trẻ vì cha mẹ tôi đã không muốn điều đó. Lúc bảy tuổi tôi học tiều học. Từ lớp năm tôi đã học ở trường trung học. Bây giờ tôi ở lớp bảy. Còn hai năm nữa tôi có thể hoàn tất trường trung học. Rồi cuối cùng thì tôi hoàn tất việc học. Thật sự tôi không có hứng thú đi học nửa. Sau đó tôi muốn học nghề và một nghề thợ máy nào đó. Có thể là nghề Thợ mộc.


Schritte D
D2. Hören Sie fünf Gespräche. Welcher Kurs aus D1 passt zu welchem Gespräch?
A.
- So, bitte...
- Wie kann ich Ihnen helfen?
- Es geht um meinen Sohn. Er ist sehr schlecht in englisch, ich möchte gern, dass er Nachhilfe bekommt.
Vấn đề là con trai của tôi. Nó rất dở tiếng anh, tôi rất muốn rằng nó được học thêm.
- Da haben wir verschiedene Kurse. Wie alt ist Ihr Sohn denn?
Ở đây chúng tôi có những khóa học khác nhau. Con của bà mấy tuổi.
- Dreizehn.
- Dann schauen Sie mal hier, das sind unsere Kursunterlagen... Sie können sich gern ein aussuchen.
Vậy thì bà hãy xem cái này, đây là các khóa học của chúng tôi... bà có thể tự tìm kiềm một khóa học.


B.
- Was kann ich für sie tun?
- Ich möchte in zwei Monaten den Test machen, wegen meiner Einbürgerung. Und ich habe gehört, dass Sie Kurse zur Vorbereitung anbieten, oder?
Tôi muốn làm bài kiểm tra trong hai tháng nửa cho việc vào quôc tịch. Tôi có nghe là bà cũng có chuẩn bị khóa học này phảikhông.
- Ja, das ist richtig, solche Kurse bieten wir an.
Vâng đúng thế, chúng tôi cũng có khóa học như thế này cho qúy khách.

C.
- Ich interessiere mich für Computerkurse.
Tôi quan tâm tới các khóa học về máy vi tính.
- Und möchten Sie ein bestimmtes Programm lernen?
Và anh muốn học về một chương trình nhất định nào đó.
- Nein, ich habe schon in den letzten Semestern einige Kurse belegt und wissen Sie, ich brauche den Computer nicht so häufig, nur für zu Hause, ein bisschen im Internet surfen und E-Mails schreiben, so was. Aber ich kenne mich schon ein bisschen aus, ich möchte also keinen Kurs besuchen, in dem nur Anfänger sitzen.
Không, trong niên học cuối cùng tôi đã học xong vài khóa và ông biết không, tôi sử dụng máy vi tính không thường xuyên lắm, chỉ ở nhà thôi, một ít trên internet và viết email, đại khái như thế. Nhưng tôi biết một chút ít rồi, do vậy tôi không muốn tham gia khóa học mà ở đó chỉ có người mới bắt đầu học.
- Hmhm, da hätten wir zum Beispiel diesen Kurs hier, der könnte Sie interessieren.
Vậy thì trong trường hợp này có thể chúng tôi có khóa này đây, có thể anh thích.


D.
- Nehmen Sie doch bitte Platz. Womit kann ich Ihnen helfen?
Xin mời ông ngồi. Tôi có thể giup ông điều chi.
- Ich spreche überhaupt kein Französisch, und ich möchte aber mit meiner Familie in den nächsten Ferien nach Südfrankreich fahren. Ich suche einen Kurs, in dem ich schnell lerne, ein bisschen zu reden. Also, dass ich einkaufen gehen kann und dass ich ein bisschen was verstehe.
Tôi hoàn toàn không biết nói tiếng pháp, nhưng mà tôi muốn cùng với gia đình tôi trong kỳ nghỉ tới sẽ đến miền nam nước pháp. Tôi tìm một khóa học mà ở đó tôi có thể học nhanh và hiểu một ít điều gì đó.
- Hmhm.
- Können Sie da was empfehlen?
Bà có thể tư vấn điều gì đó không.
- Ich denke, wir haben das perfekte Angebot für Sie: Hier, diesen Kurs kann ich Ihnen sehr empfehlen...
Tôi nghỉ rằng, chúng tôi có một sự cống hiến tuyệt vời cho ông. Đây nè, tôi có thể khuyên ông nên học khóa học này.


E.
- … tja, und nun bin ich schon seit einiger Zeit arbeitslos. Und ich habe gehört, dass Sie auch Kurse anbieten, in denen man einen Beruf lernen kann.
Vâng, và hiện giờ tôi đang thất nghiệp trong một thời gian. Và tôi đã nghe rằng bà củng có mở những khóa học mà người ta có thể học được một nghề nghiệp nào đó.
- Ja, das stimmt. Wir bieten dieses Semester allerdings nur einen Kurs im Bereich der sozialen Berufsqualifizierung an. Dieser Kurs ist natürlich Vollzeit, also montags bis freitags, und dauert sechs Monate. Und Sie müssen allerdings ein persönliches Beratungsgespräch mit der zuständigen Leiterin führen. Ich schreibe Ihnen den Namen und die Telefonnummer der Leiterin auf, dann können Sie sich direkt mit ihr in Verbindung setzen.
Vâng đúng thế. Trong học kỳ này chúng tôi nhất định khai giảng chỉ một khóa học trong lãnh vực nghề nghiệp xã hội thôi. Khóa học này dĩ nhiên là học toàn thời gian, từ thứ hai tới thứ sáu, và kéo dài sáu tháng. Và ông nhất định phải có một cuộc nói chuyện tư vấn với chính bà có trách nhiệm dạy môn này. Tôi viết cho ông tên và số phone của bà điều hành đó, và ông có thể liên lạc trực tiếp với bà ta.

Phonetik
16. Hören Sie und markieren Sie: Wo hören Sie den ich – Laut?
- Du lernst zurzeit sehr wenig!
- Das ist ja auch so langweilig und total unwichtig.
- So, und was ist denn dann wichtig?
- Dass ich endlich in der Fußballmannschaft so richtig mitspielen darf.
- Aha, natürlich! Und...
- Entschuldige, Papa, ich hab´ eilig. Es ist schon zwanzig nach zwei! Ich muss pünktlich sein.

17. Hören Sie und ergänzen Sie: -ig oder -ich
glücklich
lust...
traur...
freundl...
ruh...
höfl...
led...
eil...
berufstät...
selbständ...
schwier...
langweil...
günst...
bill...
- Du siehst sehr glücklich aus. Der Film war lustig...

18. Hören Sie und sprechen Sie nach.
Nach Frankfurt
Zum Frühstück
Am Anfang
Dein Brief
Mein Vater
Im Verein
Dein Vorname
Eine Woche
In der Wohnung
Im Wasser
Aus aller Welt
Im Winter
Das Gewicht
Ein Gewitter
Herzlichen Glückwunsch
Ich freue mich wirklich sehr auf Freitag.
Wie viele Kartoffeln willst du?
Vorgestern waren wir verabredet.
Hast du das vergessen?
Am Freitag und am Wochenende spiele ich im Verein.

19. Was hören Sie? Unterstreichen Sie.
Wein – Bein
Wir – Bier
Wald – bald
Wort – Brot
Wecker – Becher

20. Hören Sie und sprechen Sie leise. Wie oft hören Sie w, wie oft b? Tragen Sie ein: 1x, 2x, 3x...

21. Hören Sie und sprechen Sie nach.
- Wann bringst du den Wagen in die Werkstatt?
- Ab wann wollen Sie die Wohnung mieten?
- Würden Sie mir bitte das Wasser geben?
- Das ist ein Bild von Barbaras Bruder.
- Warum willst du nach Berlin fahren?
- Wie viele Buchstaben hat das Wort?

Grammatik
1. Modalverben: Präteritum
Trợ động từ – ở qúa khứ

Die Bildung des Präteritums der Modalverben. Die Perfektformen der Modalverben sind vom Satzbau ein wenig kompliziert, daher werden auch in der gesprochenen Sprache die Modalverben im Präteritum benutzt.
Qúa khứ của trợ động từ. Các bạn xem vài thí dụ sau.

dürfen (Präsens) → durften (Präteritum): Được phép
- Ich/er/sie/es durfte hier weiter bleiben
(I was allowed to remain here)
Tôi/anh ta/chị ấy/nó đã được phép tiếp tục ở lại đây.
- Du durftest denn deinen Computer mitnehmen.
(You were allowed to take for your computer)
Bạn đã được phép mang máy vi tính bạn theo.
- Durften wir nichts davon wissen?
(Could we not hear of it?)
Chúng ta đã không được phép biết về điều đó hay sao?
- Ihr durftet ihn nie vergessen!
Các bạn không được phép quên ông ta

können → konnten: Có thể
- Ich/es/sie/es konnte Italienisch übersetzung
(I could Italian translation)
Tôi có thể dịch sang tiếng Ý
- Konntest du schon englisch?
(could you already english?)
Bạn đã biết tiếng anh chứ?
- Wir/Sie konnten...
- Ihr konntet...

mögen → mochten: Muốn
Ich/er/sie/es mochte
Du mochtest
Wir/Sie mochten
Ihr mochtet

möchten → wollten: Muốn (lịch sự)
Ich/er/sie/es wollte
Du wolltest
Wir/Sie wollten
Ihr wolltet

müssen → mussten: Phải (bắt buộc)
Ich musste
Du musstest
wir mussten
Ihr musstet

sollen → sollten: Nên, cần phải
Ich sollte
Du solltest
Wir sollten
Ihr solltet

wollen → wollten: Muốn
Ich wollte
Du wolltest
Wir wollten
Ihr wolltet

2. Konjunktion: Dass
Liên từ: dass, dùng để nối hai câu, hai mệnh đề với nhau. Động từ ở câu sau luôn đứng ở cuối câu.

leitet einen Subjekt-, Objekt-, Gleichsetzungssatz ein
- Dass du mir geschrieben hast, hat mich sehr gefreut.
Vì bạn đã viết cho tôi, tôi đã rất vui. (tôi đã vui mừng khi bạn đã viết cho tôi)
- Er weiß, dass du ihn nicht leiden kannst.
Nó biết rằng bạn không có thể làm nó đau buồn được.
- Die Hauptsache ist, dass du glücklich bist.
Vấn đề chính là bạn hạnh phúc.

1. Leitet einen Attributsatz ein
gesetzt den Fall, dass …
unter der Bedingung, dass …
ungeachtet dessen, dass …
- Die Tatsache, dass er hier war, zeigt sein Interesse.
Điều chủ yếu là nó đã ở đây và cho thấy sự quan tâm của nó.

2. Leitet einen Kausalsatz ein
- Das liegt daran, dass du nicht aufgepasst hast.
Vấn đề ở chỗ là bạn đã không thích nghi được.

3. Leitet einen Konsekutivsatz ein
- Er schlug zu, dass es [nur so] krachte.
- Die Sonne blendete ihn so, dass er nichts erkennen konnte/blendete ihn, so dass er nichts erkennen konnte.
Mặt trời làm chóa mắt nó đến nỗi mà nó đã không có thể nhận ra một cái gì cả.

4. Leitet einen Instrumentalsatz ein
- Er verdient seinen Unterhalt damit, dass er Zeitungen austrägt.
Nó lãnh lương của nó từ việc đi bỏ báo.

5 Leitet einen Finalsatz ein
- Hilf ihm doch, dass er endlich fertig wird.
Hãy giúp nó đi mà để nó thâ sự được xong việc.

2. In Verbindung mit bestimmten Konjunktionen, Adverbien, Präpositionen
- Das Projekt ist zu kostspielig, als dass es verwirklicht werden könnte
- [an]statt dass er selbst kam, schickte er seinen Vertreter
- Kaum dass sie hier war, begann die Auseinandersetzung
- Man erfuhr nichts, außer/nur dass er überraschend abgereist sei
- Er kaufte den Wagen, ohne dass wir es wussten
- (veraltet, noch altertümelnd oder scherzhaft) dieses Proviantpaket schenke ich dir, auf dass du dick und rund wirst

3. Leitet Hauptsätze mit der Wortstellung von Gliedsätzen ein, die meist einen Wunsch, eine Drohung, ein Bedauern o. Ä. ausdrücken

- Dass mir keine Klagen kommen!
- Dass es so weit kommen musste!
- Dass ihn doch der Teufel hole!

- Es ist wichtig, dass man eine gute Ausbildung hat.
(It is important that you have a good education)
Rất là quan trọng, là bạn có một sự giáo dục tốt

ich denke, dass du...
ich finde, dass...
ich meine, dass...
ich glaube, dass...
- Ich bin sicher, dass er heute nicht kommen kann
(I am sure that he can not come today)
Tôi chắc chắn là anh ta không thể tới hôm nay

- Ich weiß, dass sie schwimmen kann
(I know that she can swim)
Tôi biết là cô ta có thể bơi lội được
Der Nebensatz "dass sie schwimmen kann" ist ein Objekt des Hauptsatzes.
Kontrollfrage: Was weiß ich?

- Dass sie schwimmen kann, freut mich.
(That they can swim, I am pleased)
Tôi vui vì cô ta biết bơi

Der gesamte Nebensatz "Dass sie schwimmen kann" ist das Subjekt des Hauptsatzes. Kontrollfrage: Wer oder was freut mich?
- Ich bin mir sicher, dass halb leere Wassergläser schlechter sind als halb volle.
(I'm sure that half-empty water glasses are worse than half-full)
Tôi chắc chắn rằng, nửa ly nửa nước còn lại dở hơn nửa đầy đủ

- Es deprimiert mich schon lange, dass meine Wassergläser immer halb leer sind.
(It depresses me for a long time that my water glasses are always half empty)
Từ lâu rồi nó làm tôi chán nản là ly nước của tôi luôn vơi đi một nửa

- Dass meine Wassergläser immer halb leer sind, deprimiert mich schon lange

- Ich weiß, dass es schon ziemlich spät ist.
I know that it is already quite late
Tôi biết là thực sự qúa trể rồi
- Dass es schon ziemlich spät ist, weiß ich
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 7

Postby MChau » 18 Oct 2017

Image

Schritte 3 - Lektion 7 - Feste und Geschenke

Audio
http://www.mediafire.com/listen/m26hz60 ... chenke.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/no ... rtikel.pdf
https://www.hueber.de/media/36/schritte ... mmatik.pdf

Folge 7: Tante Erika
- Ja, hallo? Was? Doch, das ist schon die richtige Nummer. Nein, tut mir Leid, Susanne ist im Moment nicht zu Hause. Wie? Ich bin Maria, Maria Torrenmolinos, das Au-pair-Mädchen. Das Au-pair-Mädchen! Und wer sind Sie? Ach so! Moment, bitte! Ja? Ja. Mhm, ja. Okay. Ja, ich hab´alles aufgeschrieben. Ich gebe Susanne den Zettel. Bitte! Auf Wiederhören.
Vâng, xin chào. Cái gì cơ? Đúng rồi mà, đúng số rồi mà. Không, đáng tiếc, Susanne hiện giờ không ở nhà. Cái gì? Tôi là Maria, Maria Torrenmolinos, cô giử trẻ tại nhà. Còn bà là ai? À ra thế. Chờ một tí. Vâng, tôi đã ghi lại rồi. Tôi sẽ đưa Susanne tờ giấy ghi chú này. Xin chào.

- Tante Erika hat angerufen. Was hat sie denn gesagt, Maria?
Bà cô Erika đã gọi điện tới. Bà ta đã nói gì vậy, Maria?
- Nur, was ich aufgeschrieben habe: Morgen ist ihr 80. Geburtstag und du sollst sie besuchen.
Chỉ có những thứ mà tôi đã ghi lại rồi. Ngày mai là sinh nhật 80 tuổi của bà ta và chị nên thăm viếng bà ta.
- Ich verstehe.
- Sie hat eine sehr nette Stimme...
Bà ta có một giọng nói dể thương.
- Ich hab´ so ein schlechtes Gewissen.
Tôi có môt cảm giác xấu.
- Ich wusste gar nicht, dass du´ne (eine) Tante hast, Susanne.
Tôi đã hoàn toàn không biết, chị có một bà cô, Susanne.
- Tja, ich hab´ selbst fast vergessen. Ähm, Moment mal, ich zeig (zeige) euch mal ein paar Fotos von ihr.
Vâng, chính tôi hầu như đã quên luôn. À, chờ tí, tôi sẽ cho cô xem vài tấm hình của bà ta.

- Eigentlich ist Erika die Tante meines Vaters. Also meine Großtante. Sie lebt seit ein paar Jahren im Altersheim. Hier: Das ist sie... und da auch.
Thật sự thì Erika là cô vủa ba tôi. Như vậy là bà cô lớn (em gái của ông nội) Bà ra sống ở viện dưỡng lão từ vài năm nay. Đây nè, bà ta đây, và đây cũng là bà ta...
- Hihi, guckt mal, hier das Foto: Susanne schenkt ihrer Tante einen Frosch!
Nhìn nè, tấm hình này. Susanne tặng cho bà cô một con ếch.
- Das ist doch kein echter, du Witzbold! Der ist aus Marzipan.
Đây không phải là con ếch thật. Bạn thật khôi hài, nó được làm bằng bánh hạnh nhân.
- Ach so! Wann hast du deine Tante denn zum letzten mal gesehen?
À ra thế. Lần cuối chị đã gặp bà cọ của chị khi nào vậy?
- Hm, lass mich nachdenken. Das war vor fünf Jahren, an ihrem 75. Geburtstag. Unglaublich, wie schnell die Zeit vergeht! Damals hat mein Vater noch gelebt.
À, để tôi suy nghĩ lại coi. Cách đây năm năm, vào ngày sinh nhật thứ 75 của bà ta. Không thế tưởng tượng được, thời gian đi nhanh qúa.

- Seht mal, hier ist noch ein Foto von Tante Erika! Äh, Maria?
Nhìn nè, còn một tấm hình của cô Erika đây nè, Maria.
- Ja?
- Über was denkst du denn nach?
Cô đang nghỉ gì thế?
- Kommen da viele Leute, morgen, zu dieser Geburtstagsfeier?
Ngày mai nhiều người tới tham dự sinh nhật của bà ta không?
- Hm, das glaub´ ich nicht. Seit Papa tot ist, hat Erika keine Verwandten mehr.
À, tôi nghĩ là không. Từ khi ba tôi chết, Erika không còn bà con nửa.
- Nur noch dich.
Chỉ còn mình chị thôi sao.
- Hm, äh, ja. Das stimmt natürlich. Kommt jemand mit?
Vâng, dỉ nhiên đúng thế. Có ai đi theo chị không?
- Tut mir Leid. Ich hab´ ne Verabredung.
Đáng tiếc, tôi có một cuộc hẹn.
- Also, ehrlich gesagt, besondere Lust hab ich nicht.
Như thế này, thật sự mà nói, đặc biết tôi không có hứng thú.
- Ich komme mit.
Tôi sẽ đi với chị.
- Du?
- Wisst ihr, ihre Stimme... Sie klang irgendwie ziemlich traurig. Wenn ich mir vorstelle, ich bin 80 und sitze in so einem... wie heißt das?... Altersheim und bin ganz allein und...
Các bạn biết không, giọng nói của bà ta... hình như nó nghe thật sự rất buồn. Nếu tôi có thể tưởng tượng rằng, tôi 80 tuổi và ngồi như thế trong một... cái đó gọi là gì nhỉ?... à viện dưỡng lão và tôi hoàn toàn một mình và...
- Okay, okay, okay! Wir haben es verstanden, Maria ! Wir kommen auch mit.
Được rồi. Chúng tôi đã hiểu điều đó, Maria. Chúng tôi sẽ cùng đi.

- Was schenken wir ihr? Was wünscht sich eine Achtzigjährige zum Geburtstag?
Chúng ta tặng bà ta cái gì? Một bà cụ 80 tuổi mơ ước có gì trong ngày sinh nhật nhỉ?
- Ihr könntet eine Collage aus diesen Fotos machen. Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt.
Các bạn có thề làm một bộ sưu tập hình ảnh cắt dán từ những tấm hình này. Tôi đã tặng bà của tôi một bức tranh như thế.
- Hey, das ist´ne (eine) super Idee, Maria! Hm, aber ist es nicht schade, die Fotos zu zerschneiden?
Ê, đó là một ý kiến tuyệt vời đó Maria. Nhưng mà điều đó không đáng tiếc sao, khi chúng ta cắt nhỏ những tấm hình này ra.
- Wieso zerschneiden? Man kann sie doch in den Computer einscannen.
Tại sao phải cắt nhỏ ra. Người ta có thể copy nó lại từ máy vi tính mà.
- Prima, Simon! Da hast du gleich´ne (eine) Aufgabe.
Simon ơi, tuyệt vời qúa. Bây giờ anh có ngay một công việc đó.
- Und ich? Was soll ich machen?
Còn tôi. Tôi phaả làm gì?
- Du? Du schenkst ihr einen selbstgebackenen Kuchen!
Chị sẽ tặng bà ta một cái bánh ngọt tự làm.

- Könntest du das Ding jetzt ausschalten? Simon!
- Simon, bây giờ anh có thể tắt cái này đi được không?
- Is´ was? (Ist was)
- Ausmachen! Tắt đi.
- Was is´? (Was ist)
- Pass auf, dass sie dich nicht gleich hierbehalten im Altersheim. Taub genug bist du ja schon!
Chú ý nè, bà ấy sẽ không giử lại anh trong viện dưỡng lão ngay. Anh đã bị điếc đủ rồi đó.
- Sehr witzig!
Thật buồn cưòi
- Hier!
- Was soll ich denn mit dem Bild?
Tôi phải làm gì với bức tranh này?
- Na, was wohl? Du gibst es ihr.
Nè, còn gì nữa. Anh đưa nó cho bà ta.

- Zum Geburtstag viel Glück!
- Liebe Tante Erika, zu deinem Geburtstag wünschen wir dir alles, alles Gute!
- Oh danke! Vielen Dank!

- Ach, ist das schön! Ich freue mich sehr über eure Geschenke!
- Schön, dass dir das Bild gefällt.
- Und der Kuchen auch! Und die schönen Blumen! Aber...
- Was ist? Hast du noch einen anderen Wunsch?
- Ja, Susanne, etwas wünsche ich mit noch: Ich hätte so gerne, dass wir uns öfter sehen.
Có, Susanne ơi, tôi còn có một ít mơ ước nữa là, ước gì chúng ta gặp nhau thường xuyên hơn.

Schritte A
A1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
- Ihr könnt eine Collage machen
Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt
- Das ist ja eine super Idee

Varianten:
(meinem) Vater
(…) Eltern
(…) Enkelkind

Ich habe meinem Vater ein Bild geschenkt.
Ich habe meinem Enkelkind ein Bild geschenkt.
Ich habe meiner Oma ein Bild geschenkt.
Ich habe meinen Eltern ein Bild geschenkt.

Schritte B
B1. Wer schenkt Tante Erika was? Hören Sie und ergänzen Sie die Namen.

- Was schenken wir ihr? Was wünschst sich eine Achtzigjährige zum Geburtstag?
- Ihr könnt eine Collage aus diesen Fotos machen. Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt
Hey, das ist ne (eine) super Idee, Maria. Hm, aber ist es nicht schade, die Fotos zu zerschneiden?
- Wieso zerschneiden? Man kann sie doch in den Computer einscannen.
- Prima, Simon, da hast du gleich ne (eine) Aufgabe.
- Und ich? Was soll ich machen?
- Du? Du schenkst ihr einen selbst gebackenen Kuchen. Und ich male noch eine Geburtstagskarte dazu.
- Na bestens. Da haben wir ja alle ein Geschenk.
- Alles? Und was ist mit dir? Was schenkst du Tante Erika?
- Äh, ich? Also, ähm...
- Kauf ihr doch ein paar Blumen.
- Richtig, ich kaufe ihr Blumen.

Schritte C
C1. Hören Sie noch einmal und kreuzen Sie an
- Was soll ich mit dem Bild?
- Na was wohl? Du gibt es ihr.

a. Es = Tante Erika – das Bild
b. Ihr = Tante Erika – das Bild

C2. Ergänzen Sie. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
- Ich nehme die Puppe
- Soll ich sie Ihnen als Geschenk einpacken?

- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen.

- Ich brauche den Mixer. Bringst du ihn mir bitte?

- Wie geht dieses blöde Ding nur an? Ich verstehe es nicht!
- Warte, ich zeige es dir. Du musst hier drücken.

Phonetik
14: Hören sie und sprechen Sie nach, zuerst langsam, dann schnell
a.
Hoch-zeits-tag: Hochtzeitstag
Blu-men-strauß: Blumenstrauß
Weih-nach-fest: Weihnachtsfest
Ge-burts-tags-ge-schenk: Geburtstagsgeschenk

b. Herzlichen Glückwunsch zum Hochzeitstag
Congratulations on your wedding day
Chúc mừng ngày cưới

c. Alles Gute zum Geburtstag, das wünschen wir dir
Happy Birthday , we wish you
Chúng tôi chúc mừng mọi điều tốt đẹp đến với sinh nhật bạn

d.
- Was schenkst du mir zum Geburtstag?
- Was wünscht du dir denn?
- Schenkst du mir einen selbst gebackenen Kuchen?

16. Hören Sie und sprechen sie nach.
Schmerzen – Kopfschmerzen
schreiben – Kugelschreiber
sprechen – Fremdsprache
Schwester – Krankenschwester
zwanzig – achtundzwanzig
schreibst du mir schnell?
Zwei mal zwei und ach sind zwölf
Zwanzig Schweizer schwimmen im Schwarzen Meer

22. So spricht man meistens und so schreibt man. Hören Sie und sprechen Sie nach.
a.
- Was soll ich denn mit dem Bild?
- Du gibst´s ihr ( Du gibst... ihr)

b.
- Gibst du mir bitte das Glas dort?
- Hol´s dir bitte selbst (Hol... dir bitte selbst)

c.
- Brauchst du das Wörterbuch?
- Ja, Gibst du´s mir bitte rüber? (Gibst du... mir bitter rüber?)

d.
- Ich brauche den Tesafilm
- Ich geb´s dir gleich (Ich geb... dir gleich)

e.
- Ich habe mir einen Fotoapparat gekauft.
- Toll. Kannst du´n mir mal leihen? )Kannst du... mir mal leihen?)

23. Hören Sie und lesen Sie leise mit
Mein Freund hat mir´n Fahrrad geschenk, ´n super Ding. Wir haben auch schon´ne Radtour gemacht, nach Wien. Mein Freund hat dort´nen Onkel. Der hat uns in so´n Wiener Café eingeladen, das war toll. Fahr auch mal hin, ich kann´s dir nur empfehlen. Ich hab´ auch´ nen Prospekt von Wien, ich zeig´n dir mal.

Grammatik:
Possessivpronomen: Sở hữu đại danh từ cho ta biết ai là sở hửu chủ của một vật hay một sự việc xác định.
ich → mein
- Meine Frau hat ihren Personalausweis vergessen
My wife forgot her ID card: Vợ tôi đã quên giấy chứng minh nhân dân

du → dein
- Wann kommt dein Schiff?
Khi nào chuy6én tàu của anh tới?

er/es → sein
- Sein Haus ist schön.
Ngôi nhà của anh ta đẹp.

sie → ihr
- Ihre Tante kommt heute wider nicht.
Bà cô của chị ấy hôm nay lại không tới.

wir → unser
- Unser Lehrer ist heute krank.
Giáo viên của chúng ta hôm nay bịnh.

ihr → euer
- Zwei Herren haben ihre Schirme stehenlassen.
Two gentlemen who are leave their umbrellas.
Hai người đàn ông đã để quên lại hai cây dù của họ.

sie → ihr
- Ihre Schwester ist meine Freundin
Chị gái của cô ấy là bạn gắi của tôi.

Sie → Ihr
- Sie haben Ihre Mappe liegenlassen.
Ông đã để quên cái cặp.

Genus des Besitzers: Giống của sở hữu chủ thường có hiệu lực nhất ở ngôi thứ ba số ít.
das Haus → meines Haus/ deines Haus, seines Haus...
- Meines Haus ist ganz neu
My house is brand new: Nhà của tôi hoàn toàn mới

die Schuhe → meine Schuhe, deine Schuhe, ihre Schuhe...
- Deine Schuhe sind groß
Your schoes are great: Giày của bạn thì to

Als Possessivpronomen stehen sie stellvertretend für ein Nomen
Sở hữu đại danh từ làm hình dung cho danh từ.
- Meine Mutter ist jünger als seine Mutter.
Meine ist jünger als sein
My mother is younger than his mother: Mẹ tôi trẻ hơn mẹ anh ta

- Mein/ sein/ ihr Onkel hat seinen Wagen verkauft.
Ihrer hat seinen verkauft
My/ his/ her uncle has sold his car: Chú tôi/ chú anh ta/ chú cô ta đã bán chiếc xe hơi của ông ta.

- Eure Schule hat eine große Turnhalle.
Eure hat eine große Turnhalle.
My/ his/ her uncle has sold his car: Chú tôi/ chú anh ta/ chú cô ta đã bán chiếc xe hơi của ông ta.

- Hier ist mein Heft. Wo hast du das deine?
Đây là quyển vở/tập của tôi, Cuốn vở của bạn ở đâu?

- Grüße bitte die Deinen von mir!
Cho tôi gởi lời thăm hỏi những người thân của anh.

- Dort liegt mein Hut.
There ist my hat: Mũ của tôi ở đó.

- Dort kommt dein Schiff.
Tàu của bạn tới kìa.

Làm trạng ngữ, thường đi với động từ gehören (thuộc về) + Dativ
- Du bist mein, ich bin dein.
You are mine I am yours: Anh thuộc về tôi, tôi thuộc về anh.

Ở miền nam đức, người ta dùng động từ sein thay cho gehören
- Du bist mein, ich bin dein.
Bạn thuộc về tôi, tôi thuộc về bạn.

Die Bücher gehören mir (Die Bücher sind mir)
The books belong to me: Những quyển sách thuộc về tôi/ của tôi.

- Wem gehört der Hut?
Cái nón này thuộc về ai/ của ai?
Es/er ist meiner: Es gehört mir.
Nó, cái nón thuộc về tôi.

- Wem gehört die Tasche? Túi sách
Es/sie ist meine: Sie gehört mir.

- Wem gehört das Haus?
Es gehört mir.
Nó thuộc về tôi, nó của tôi.

- Wem gehört euer Haus?
Who your house is ?
Nhà các bạn ở của ai vậy? Ai là chủ của căn nhà của các bạn ở vậy?

- Mit meinen eigenen Augen habe ich es gesehen
With my own eyes I've seen it.
Chính mắt tôi trông thấy cái đó.

Der Vater liebt seinen Sohn (der Sohn)
Der Vater liebt seine Tochter (die Tochter)
Der Vater liebt sein Kind (das Kind)
Der Vater liebt seine Kinder (die Kinder)
Người cha yêu các con của ông ta

Das Kind liebt seinen Vater (der Vater)
Das Kind liebt seine Mutter (die Mutter)
Das Kind liebt sein Püppchen (das Püppchen: búp bê nhỏ)
Das Kind liebt seine Eltern (die Eltern)

Die Mutter liebt ihren Sohn/ ihren Mann
Die Mutter liebt ihre Tochter.
Die Mutter liebt ihr Kind.
Die Mutter liebt ihre Kinder.

Die Eltern lieben ihren Sohn.
Die Eltern lieben ihre Töchter.
Die Eltern lieben ihre Kinder.

Để tránh sự hiểu lầm người ta thay thế sỡ hữu đại danh từ ở ngôi thuú ba số ít và số nhiều bằng chỉ định đại danh từ (Demonstrativpronomen) như chử dessen cho giống đực và trung tính ở số ít. Chữ deren cho giống cái ở số ít và cả ba giống ở số nhiều
- Er fragte seinen Bruder und seinen Freund.
= Er fragte seinen Bruder und dessen Freund.
He asked his brother and his friend .
Nó đã hỏi em nó và bạn nó.

- Sie besuchte ihre Mutter und ihre Freundin.
= Sie besuchte ihre Mutter und deren Freundin.
She visited her mother and her friend .
Cô ta đã thăm mẹ và bạn gái cô ta.

- Meine Damen und Herren
Ladies and gentlemen
Thưa qúy bà, qúy ông

1. Dativ als Objekt: Prossesivartikel und unbestimmter Artikel (mạo từ không xác định là ein, eine, kein...)
Câu có túc từ gián tiếp và trực tiếp với mạo từ không xác định rỏ ràng. Khi gặp trường hợp này, thì các bạn chỉ nhớ rằng, cho ai tức là người nhận luôn là Dativ, còn cho cái gì, động từ trực tiếp tác động lên cái gì đó, thì là Akkusativ: trực tiếp
Thí dụ tôi đọc sách là câu trực tiếp. Tôi đập cục đá là câu trực tiếp.
Tôi đập cục đá cho bạn, là câu vừa có túc từ trực tiếp và gián tiếp.

Ich schenke ein Bild (Akkusativ)
Ich habe ein Bild geschenkt (Akkusativ)
- Ich habe meinem Vater ein Bild geschenkt
(der Vater → dem Vater → meinem Vater : Dativ)
Tôi đã tặng ba của tôi một bức tranh .

- Ich habe meinem Enkelkind ein Bild/ ein Fahrrad / ein Buch geschenkt.
Tôi đã tặng cháu tôi một bức tranh/ một xe đạp/ một quyển sách.

- Ich habe meiner Oma ein Bild geschenkt
(die Oma → der Oma → meiner Oma: Dativ)
Tôi đã tặng bà tôi một bức tranh (das Bild/ein Bild: Akkusativ)

- Ich habe meinen Eltern/ meinen Freuden/ ein Bild gekauft.
(die → den → meinen Eltern: Dativ)
Tôi đã mua cho cha mẹ tôi/ cho bạn bè tôi một bức tranh.

Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt.
Một lần tôi đã tặng bà tôi một bức tranh như thế.

2. Dativ als Objekt: Bestimmter Artikel (mạo từ xác định tức là : der, die, das)
Martina bringt etwas mit
- Martina bringt dem Bruder etwas mit (der Bruder → dem Bruder: Dativ)
Martina mang theo cho người em trai một ít gì đó.

- Maritna hat dem Baby von ihrer Cousin etwas mitgebracht (das → dem Baby)
Maritina đã đang theo cho em bé của người em gái họ/bà con một cái gì đó.

- Martina bringt der Freundin von ihrem Bruder etwas mit (die → der Freundin)
Martina mang theo cho người bạn gái của anh trai cô ta một cái gì đó.

- Martina hat den Eltern etwas mitgebracht (die → den → den Eltern)

- Ich möchte meiner Mutter eine Kette schenken.
Tôi muốn tặng mẹ tôi một sợi dây chuyền.


3. Syntax: Stellung der Objekte:
- Du schenkt ihr/ihm/uns einen Kuchen (Dativ/pronomen)
Bạn tặng cô ta/anh ta/chúng tôi một cái bánh ngọt.

- Du gibst Tante Erika das Bild (Dativ/pronomen)
Bạn cho thím Erika một bức tranh.

- Du gibst es (Akkusativpronomen) ihr (Dativpronomen)
Bạn cho cô ta cái đó.

von: của,
sau von luôn là gián tiếp (Dativ)
von mir, von dir, von ihm, von uns, von euch, von ihnen
von meinem Vater
von meiner Mutter
von dem Lehrer
von der Lehrerin

zuletzt: Last: Lần cuối
- Von Wem haben Sie zuletzt ein Geschenk bekommen?
From whom did you last get a gift
Lần cuối bạn nhận qùa từ ai thế?

Von meinem Bruder (der → dem, ein → einem, mein → meinem)
Von meiner Schwester (die → der, eine → einer, meine → meiner)

Wichtige Wörte und Wendungen
Ứng dụng một số chữ và câu trong bài

die blume (Blumen): Flower: Bông hoa
- Ich kaufe dir schöne Blumen

die Brieftasche (Brieftaschen): Wallet: Ví, bóp đựng tiền
der DVD-Player: Đầu máy DVD
die Eintrittskarte (-n): Entrance ticket: Vé vào cửa
das Feuerzeug (-e): Lighter: Hộp quẹt, đồ bật lửa
der Fotoapparat (-e): Camera: Máy chụp hình
die Geburtstagskarte (-n): Birthday card: Thiệp chúc mừng sinh nhật
das Geschenk (-e): Gift: Qùa tặng
die Gesichtscreme (s): Face Cream: Kem bôi da mặt
der Gutschein (-e): Voucher: Phiếu tặng qùa
die Kette (-n): Chain: Dây chuyền
das Kochbuch (Bücher): Kochbuch: Sách dạy nấu ăn
Pafüm (-s): Nước hoa
die Praline (-n): Chocolate candy: Kẹo sô cô la
die Nachbarn: Neighbors: Những người láng giềng
die Puppe (-n): Con búp bê
der Ring (-e): Ring: Cái nhẫn
selbst gemacht: Homemade: Làm tại nhà, tự làm
selbst gebacken: home-baked: Tự nướng bánh ở nhà
der Schmuck: Jewelry: Nữ trang
der Teddy (-s): Con gấu nhồi bông
die Wurst: xúc xích, chả thịt...
die Pralinen: Kẹo sô cô la loạt đặc biệt

das Geschenkpapier/ das Packpapier: Wrapping paper: Giấy gói qùa
das Klebeband (-bänder): Duct tape: Băng keo dán
die Schere (-n): Scissors: Cái kéo
die Schleife (-n): Cái nơ
die Schnur (Schnüre): Sợi dây
der Tesa(film): Scotch tape: Cuộn băng keo trong dán giấy tờ

die Braut: Bride: Cô dâu, vị hôn thê
- Was hat die Braut getragen?
Cô dâu đã mặc cái gì?

der Bräutigam: Groom: Chú rể
das Brautkleid (-er): Wedding Dress: Áo cưới cô dâu
das Brautpaar (-e) Newlyweds: Đôi uyên ương, chú rể cô dâu
der Brautstrauß (Sträuße): Bridal bouquet: Hoa cưới
der Brautwalzer: Bridal waltz: Điệu nhảy Valse trong ngày cưới
der Ehering (-e): Wedding ring: Nhẫn cưới
die Hochzeitsfeier (-n): Wedding party: Tiệc cưới
die Hochzeitstorte (-n): Wedding Cake: Bánh cưới
das Standesamt (ämter): Registry office: Văn phòng đăng ký
die Kirliche Trauung: Kirliche wedding: Lễ cưới trong nhà thờ

einpacken: to pack: Đóng gói lại

der Rollstuhl: Wheelchair: Xe lăn
- Dort sind nur Menschen mit Rollstuhl
There are only people with wheelchair
Ở đó chỉ có những người ngồi trên xe lăn

sich kümmern: Care: Quan tâm, chăm sóc
- Dort wohnen alte Menschen und jemand kümmert sich um sie
Ở đó những người gìa cả sống và người ta chăm sóc giúp đỡ họ

einkaufsbummel: Shopping spree: Đi dạo mua sắm
- Hast du nicht mal wieder Lust auf einen einkaufsbummel?
Wouldn´d you like to go shopping again?
Bạn có hứng thú đi mua sắm lại không vậy?

Jede Menge Geschenke: Lots of gifts: Một số lượng qùa tặng

zu zweit: Hai người
- Einkaufen macht zu zweit einfach mehr Spaß
Shopping is much more fun in twos
Đi mua sắm hai người luôn vui vẻ thú vị hơn

der Gutschein (-e): Voucher: Phiếu tặng qùa
- Haben Sie schon einmal einen Gutschein bekommen?
Have you ever received a gift voucher?
Bạn có bao gioò nhận được một phiếu mua hàng, phiếu qùa tặng chưa?

die Terrasse: Terrace: Sân thượng
- Ich möchte dir gern eine Bank für deine Terrasse schenken
I would like to give you a bench for your Terrace
Tôi muốn tặng bạn một cái ghế dài cho sân thượng của bạn

besorgen: Get: Mua, nhận, cung cấp
- Sollte ich der Frau von meinem Bruder auch etwas besorgen?
Should I also get/buy something for the wife of my brother?
Tôi có nên mua một cái gì đó cho vợ của anh trai tôi không?

Irgendetwas: Anything: Một cái gì đó
- Irgendetwas anderes aus diesem tollen Kosmetikstudio
anything else from this great beauty salon
Một cái gì đó khác từ tiệm mỹ phẩm tuyết với này

lustig: vui
komisch: buồn cười
- Was war besonders lustig oder komisch auf der Hochzeit?
Có gì đặc biết vui ở đám cưới không?

Es geben, es gibt: There are: Có
- Was gibt zu essen?
- Was hat es zu essen und zu trinken gegeben?
Có gì ăn và uống vậy?

aus: from (Dativ): Từ
Sau các giới từ. ab, aus, bei, mit, nach, von, zu luôn là gián tiếp (Dativ)
bei mir/ bei dir, bei meinem Bruder, bei deiner Schwester
von mir, von ihm, von meiner Mutter
mit mir, mit meinem Lehrer, mit seiner Freundin, mìt dem Bild
nach mir, nach dir
zu mir, zu ihm, zu unserem Vater

sollen: should: nên
Trợ động từ này ý nghĩa khác với mussen (phải), thường dùng để hỏi ý kiến hay khuyên ai đó việc gì (lịch sự)
- Was soll ich mit dem Bild?
What should I do with the picture
Tôi nên làm gì với bức tranh này

Na was wohl? Du gibt es ihr (du gibt ihr das Bild)
Nào còn làm gì nữa, anh đưa cho cô ta bức tranh

probieren
- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen
Try it the fish . I can only recommend it to you
Hãy thử món cá đi. Tôi chỉ có thể giới thiệu nó cho bạn

die Collage: collage: Sự cắt ghép dán những hình ảnh chụp vào một khung ảnh lớn

einscannen: scan: bỏ vào máy Scan để quét, copy hình ảnh giấy tờ
- Du kannst deine fotos in den Computer einscannen
You can scan your photos into the Computer
Bạn có thể quét/in/copy hình ảnh của bạn vào trogn máy tính

zerschneiden: cut: Cắt, xé ra
- Ist es nicht schade, die Fotos zu zerschneiden?
Is it not a shame to cut the photos
Điều đó không đáng tiếc, khi hình ảnh bị cắt xé ra sao?

- Ein selbst gebacken Kuchen
a self- baked cakes
Một bánh ngọt, bông lan tự nướng

- Kannst du mir bitte das Geschenkpapier geben?
- Du, ich schreibe gerade dir Karten. Hol es dir bitte selbst
You , I 'm writing you cards . Get it yourself , please
Nè bạn, tôi đang viết cho bạn một tấm thiệp. Làm ơn hãy tự lấy nó đi (giấy gói qùa)

- Kauf ihr doch ein paar Blumen (der Imperativsatz)
But buy her some flowers
Hãy mua cho cô ta vài bông hoa đi mà (câu mệnh lệnh)

probieren: try: Thử
- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen. (der Imperativsatz)
Try it the fish . I can only recommend it to you.
Hãy thử món cá đi, tôi chỉ có thể gợi ý cho anh về điều này

- Gibst du mir einen Typ
Will you give me a Type
Hãy cho tôi một lời khuyên

- Ich brauche den Mixer. Bringst du ihn mir bitte?
I need the mixer. You bring it to me please?
Tôi cần cái máy đánh (nhào, nặn bột...) Bạn hãy mang nó lại cho tôi chứ?

- Wie geht dieses blöde Ding nur an? Ich verstehe es nicht!
Cái máy, đồ điên khùng này hoạt động ra sao? Tôi không hiểu nó

MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 4 Bài 8 - Am Wochenende – Cuối Tuần

Postby MChau » 20 Mar 2018

Image

Schritte 4 - Lektion 8 - Am Wochenende – Cuối tuần

Audio
http://www.mediafire.com/listen/kjv5dd076xao4u9/Schritte4+_8_AmWochenende.mp3

Download this Lesson
https://www.hueber.de/media/36/Schritte4_KB_L8.pdf
http://www.mediafire.com/download/bywp0ambw6ytf7u/008+Am+Wochenende.7z

Grammatik
http://www.deutschunddeutlich.de/contentLD/GD/GSy12kKonj.pdf
http://online-lernen.levrai.de/deutsch-uebungen/grammatik_5_7/29_konjunktiv/01_konjunktiv_1_2.htm
http://suz.digitaleschulebayern.de/deutsch/dunterlagen/konjunktiv.pdf

Übüngen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Folge 8: Wolfgang Amadeus oder: Wichtigere Dinge.
Wolfgang Amadeus hay l à những điều quan trọng hơn.

- Also, ich bin so weit. Wenn du willst, können wir los.
Thế là tôi đã sẳn sàng rồi. Nếu anh muốn, chúng ta có thể khởi hành.
- Das Wetter ist ja nicht besonders schön. Trotzdem wollen wir mal für zwei Tage raus hier.
Thời tiết thì không đặc biệt đẹp lắm. Mặc dù thế chúng tôi muốn đi khỏi nơi đây trong hai ngày.
- Ich verstehe euch. Ein Wochenende nur für euch beide, das geht ja bald nicht mehr.
Tôi hiểu anh chị mà. Một cuối tuần chỉ cho anh chị hai người thôi, điều này sắp không thực hiện được nửa rồi.
- Ja, das stimmt.
Vâng, đúng thế.

- Ach ja, Maria, das hätte ich jetzt beinahe vergessen: Larissa hat sich mit ihrer Freundin Hanna verabredet. Sie schläft dort und kommt erst morgen Abend wieder.
À Maria ơi, xém tí nữa là tôi đã quên luôn, Larissa đã thỏa thuận với bạn gái Hanna của nó, là nó ngủ lại đó và về nhà lại vào tối mai.
- Aha, in Ordnung. Und was ist mit Simon?
Được rồi, còn Simon thì sao?

- Simon bleibt hier, der muss lernen.
Simon ở nhà, nó phải học tập.
- Das ist total ungerecht! Alle fahren weg, und ich? Warum darf ich nicht mal für´n (für ein) paar Stunden zum Skaten? Wo ist das Problem, eh?
Điều này hoàn toàn không công bằng rồi. Mọi người thì đi hết, còn con. Tại sao con không được phép một lần vài ba tiếng chơi ván trượt hả? Có vấn đề gì sao?
- Denk an deine Fünf in Mathe!
Con hãy nghỉ đến điểm năm ở môn toán của con đi.
- Lernen, lernen, lernen! Mann!
Trời ơi, tối ngày chỉ học.
- Tja, ohne Fleiß kein Preis.
Đúng, không siêng năng thì không có thưởng.
- Ich hab´aber keine Lust, Mann!
Trời ơi, nhưng con không có hứng thú.
- Peng!... Und was hast du vor, Maria?
Maria... Còn cô có dự định gì?
- Ach, ich hätte gern mal ein bisschen Ruhe. Ich würde gern ausschlafen.
À, tôi ước gì được nghỉ ngơi một tí. Tôi thích ngủ một giấc.
- Ach was, Ruhe! Schlafen! Du bist jung! Du brauchst Freunde in deinem alter. Mit denen du etwas unternehmen kannst, verstehst du?
Cái gì, yên tĩnh à, ngủ à? Cô còn trẻ. Cô cần bạn bè cùng lứa tuổi với cô. Với họ cô có thể cùng tham gia làm một điều gì đó, cô hiểu không?
- Ja, genau! Das ist´ne (ist eine) gute Idee. Du musst endlich jemand kennen lernen, Maria!
Vâng đúng thế. Đó là một ý tưởng hay. Cô c6àn phải thực sự quen ai đó, Maria ơi.
- Hm... jaja, mal sehen...
Ừ, vâng, để xem sao...
- Tja, ich glaube, wir gehen dann mal. Tschüs, Maria!
Vâng, tôi nghĩ là chúng tôi phải đi thôi. Chào Maria.
- Tschüs! Viel spaß! Und eine schönes Wochenende!
Chào, chúc vui vẻ nha. Và một cuối tuần tươi đẹp.
- Danke, dir auch!

- Hier, das kannst du ganz einfach ausrechnen.
Ở đây nè, em có thể tính toán hoàn toàn dể dàng.
- Einfach? Wie denn?
Dể dàng à? Như thế nào?
- Mit der Cosinusregel.
Với quy tắc Cosinus.
- Mit der was..?
Với cái gì..?
- Pscht!... Sei mal still!... Da! Hörst du?... Da ist es wieder!
Im lặng coi!... Đó, em có nghe không?... Nó lại vang lên đó!
- Was denn?
Cái gì nào?

- Seit ein paar Tagen spiel jemand Klavier – in dem Haus da drüben.
Từ mấy hôm nay có ai đó chơi dương cầm - ở trong căn nhà đối diện đó.
- Ach so – das!
À, thì ra thế!
- Weißt du, wer das ist?
Em có biết ai đó không?
- Nöö, das interessiert mich auch nicht... Ich könnte rübergehen, aber – ich muss ja leider lernen.
Không, em cũng không quan tâm điều đó... Em có thể đi qua bên nhà đó, nhưng mà đáng tiếc em phải học.
- Hmm, also gut, machen wir eine Pause.
Được rồi, chúng ta làm một cuộc giải lao.
- Das Stück kenne ich. Hm, ich glaube... Ich glaube, das ist es drauf... Ha! Ich habe es gewusst! Das ist es! Sonate in B-Dur für Klavier von Wolfgang Amadeus Mozart! Hach...
Khúc nhạc này tôi biết mà. À, tôi nghĩ là, đó là... A tôi đã biết nó rồi. Đúng thế. Sonate in B-Dur cho dương cầm của Wolfgang Amadeus Mozart...

- Ach, Simon! Da bist du ja wieder! Hast du etwas raus bekommen?
À, Simon. Em đã trở về đây rồi. Em có nhận được ít nhiều thông tin gì không?
- Also: Er wohnt im dritten Stock links, er ist vor´ner (vor einer) Woche eingezogen, er ist Student, er ist 22, er ist schlank, er hat blonde Haare, er sieht gut aus, heißt Sebastian Klein und übt täglich von 14 bis 15 Uhr. Sonst noch was?
Như thế này nè: Anh ấy sống ở lầu ba phía trái, anh ấy vừa dọn tới đây trước một tuần, anh ta có tóc vàng và đẹp trai, tên la Sebastian Klein và mỗi ngày anh ta tập dợt từ 14 tới 15 giờ. Ngoài ra còn gì nửa không?
- Wow! Woher weißt du das denn alles?
Tuyệt vời. Từ đâu mà em biết hết tất cả điều đó vậy?
- Ganz einfach: Ich hab´(habe) geklingelt und ihn gefragt.
Hoàn toàn đơn giản thôi: Em đã bấm chuông và hỏi anh ấy.
- Aha!
- Du, sag mal, stört´s dich, wenn wir mit Mathe später weitermachen?... Hallo! Maria?
Chị ơi, có phiền không, nếu như chúng ta cùng tiếp tục làm toán lúc khác?... Hallo, Maria?
- Wie! Äh... nein, nein, das stört mich gar nicht!
Cái gì. À không đâu, không có làm phiền chị đâu.

- Hallo! Was ist denn das für´ne CD? (für eine CD)
Xin chào. Cái CD nào vậy?
- Moment! - Was hast du gesagt?
Chờ tí, bạn đã nói gì thế?
- Hallo!
- Hallo!
- Deine CD ist super! Kannst du mir die mal leihen?
Cái đĩa CD của bạn thật tuyệt vời. Bạn có thể cho tôi mượn nó chứ?
- Hm,... von mir aus.
Ừ,... được.
- Dann schlage ich vor, dass ich mal eben zu dir rüberkomme, einverstanden?
Rồi tôi đề nghị rằng tôi sẽ qua chỗ bạn một lần, đồng ý chứ?
- Einverstanden.

- Hi, Simmie! Ich dachte, du musst das ganze Wochenende Mathe lernen!
Hi Simmie, tôi nghĩ rằng em phải học toán suốt cả cuối tuần chứ.
- Ach, weißt du: Es gibt viel wichtigere Dinge im Leben!
A, chị biết đó, trong cuộc sống còn có nhiều thứ khác quan trọng hơn mà.

Schrittt A
A2. Hören Sie und variieren Sie
a.
- Was machst du am Wochenende?
- Ich mache eine Radtour.
- Aber du bist doch erkältet!
Nhưng bạn còn bị cảm lạnh mà.
- Na und? Ich mache trotzdem eine Radtour.
Thì sao nào? Mặc dù thế tôi vẩn làm một cuộc hành trình bằng xe đạp.

b.
- Was machen wir heute Abend?
- Ich möchte mein Buch zu Ende lesen.
- Aber wir wollten doch einen Krimi im Fernsehen ansehen.
Nhưng mà chúng ta đã muốn xem một phim hình sự trên tivi mà.

Schritt C. C2/C3
Gespräch 1:
- Hallo?
- Hallo, Martin: Breti hier. Du, heute Abend gibt es Tango im Parkcafé. Hast du Lust? Wir könnten doch mal wieder tanzen gehen.
Chào Martin. Breti đây. Tối nay ở quán cà phê Park có nhảy Tango. Anh có hứng không? Ước gì chúng ta có thể lại đi nhảy một lần nửa đó.
- Ah, so ein Pech. Heute geht es nicht. Ich hab´am Montag eine Prüfung. Ich muss lernen.
À xui qúa. Hôm nay không được rồi. Vào thứ hai tôi có một cuộc kiểm tra. Tôi phải học rồi.
- Am Samstagabend?
- Weißt du, die Prüfung ist wirklich wichtig.
Bạn biết đó, cuộc thi thật sự rất quan trọng.
- Na ja, da kann man nichts machen.
Vâng, đành chịu vậy.
- Aber nächsten Samstag könnten wir was zusammen machen.
Nhưng vào thứ bảy tới chúng ta có thể cùng nhau làm điều này mà.
- Mal sehen. Tja, dann viel Spass beim lernen! Ich drück (drücke) dir die Daumen.
Để xem. Vâng, chúc anh học hành nhiều hứng thú. Tôi chắc chắn như thế.

Gespräch 2:
- Stefan Graf
- Hi, Stefan. Was machst du heute Abend? Wir könnten mal wieder zusammen etwas unternehmen. Im Parkcafé ist heute Abend Tanz.
Chào Stefan. Anh làm gì tối nay? Ước gì chúng ta có thể cùng nhau làm gì đó với nhau tối nay. Ở quán cà phê Park tối nay có khiêu vũ.
- Schade, das geht nicht. Ich hab´heute Abend schon was vor. Ich gehe ins Deutsche Theater und schauen mir Cats an.
Tiếc qúa, không được rồi. Tối nay tôi đả có kế hoặch rồi. Tôi đến nhà hát Đức và xem vở tuồng những con mèo.
- Cats? Ist das nicht ein Musical?
Cats? Đó có phải là vở nhạc kịch không?
- Ja, genau. Du könntest mitgehen, wenn du willst. Das ist bestimmt nicht ausverkauft.
Vâng đúng thế. Ước gì bạn có thể đi chung, nếu như bạn muốn. Chắc chắn là còn vé/vé không được bán hết.
- Ach, ich mag Musicals nicht so gern.
À, tôi không thích nhạc kịch lắm đâu.
- Ach so, schade!
Thì ra thế, tiếc qúa!
- Ja, also dann bis bald mal. Und: Viel Spass im Theater!
Vâng hẹn gặp lại sớm và chúc vui vẻ ở nhà hát.

Gespräch 3:
- Hallo, Luis. Heute ist Tanz im Parkcafé. Du könntest mal wieder deine Tango-Schuhe anziehen.
Chào Luis. Hôm nay có khiêu vũ ở cà phê Park. Bạn lại có thể mang lại đôi giày nhảy điệu Tango đó.
- Warum nicht?
- Super, dann – sehen wir uns so in einer Stunde?
Tuệt vời, vậy thì chúng ta gặp lại nhau trong một tiếng nửa chứ?
- Einverstanden. Du, könntest du mich abholen?
Đồng ý. (Ước gì) Bạn có thể đón tôi chứ?
- Na klar, also bis später!
Dĩ nhiên rồi, hẹn gặp lại ngay.

Schritt E: E2/E3
1. Liebe Hörerinnen und Hörer, und hier unsere Veranstaltungstipps: Das Deutsche Historische Museum ist nach der Totalrenovierung wieder geöffnet. Am morgigen Sonntag ist Tag der offenen Tür. Das bedeutet, das Haus ist morgen ganztägig von zehn bis achtzehn Uhr geöffnet und der eintritt ist frei. Es werden viele Besucher erwartet. Deshalb unser Tipp: Die beste Zeit für einen Besuch ist über die Mittagszeit.
Kính thưa qúy vị nam nữ thính gỉa. Và đây là lời khuyên của ban tổ chức chúng tôi: Viện bảo tàng lịch sử Đức quốc được mở cửa lại sau khi sữa chữa toàn bộ. Vào sáng chủ nhật là ngày khai trương. Điều đó có nghĩa là, viện bảo tàng mở cửa cả ngày từ 10 tới 18 giờ và vào cửa miễn phí. Sẽ có nhiều khách đến thăm. Do vậy lời khuyên của chúng tôi là: Thời gian tốt nhất để tham quan là thời gian trưa.

2. Jetzt ein Tipp fürs lebenslange Lernen: in den Volkshochschulen beginnt das Sommersemester. Von „Asiatischer Blumenkunst“ bis hin zum „Kuchenbacken wie bei Oma“ können Sie dort auch diesen Sommer alles lernen. Das Interesse ist groß, deshalb sollten Sie sich schnell anmelden. Das können Sie montags bis donnerstags von acht bis achtzehn Uhr bei allen Zweigstellen. Aber Achtung: Eine persönliche Anmeldung ist erforderlich.
Bây giờ là lời khuyên cho cả cuộc đời học tập: Tại trường trung học bắt đầu niên học hè. Từ môn cắm hoa nghệ thuật á châu cho tới môn làm bánh ngọt như bà ngoại vẫn làm (truyền thống) Bạn cũng có thể học mọi thứ ở đó trong mùa hè này. Có rất nhiều ngườiquan tâm, do vậy bạn nên đang ký sớm. Bạn có thể làm điều đó tại hai chí nhánh của chúng tôi từ thứ hai tới thứ năm lúc tám tới 18 giờ. Tuy nhiên chú ý: Đề nghị đăng ký trực tiếp.

3. Wer hat am 23. Juni noch nichts vor? Für den haben wir ein besonderes Geschenk: Zwei Karten für das Open-Air-Konzert am Brandenburger Tor. Beginn ist um 18 Uhr. Das Konzert ist schon seit Wochen ausverkauft. Es spielen unter anderem die „Heimwerke“, „Peter Baekker und Band“ und viele andere. Na, haben Sie Lust bekommen? Dann gleich ans Telefon. Der 36. Anrufer bekommt die beiden Karten.
Vào ngày 23 tháng sáu ai chưa có dự định gì? Chúng tôi có một món qùa đặc biệt cho ngày đó. Hai vé cho buổi hòa nhạc ngoài trời tại cổng thàng Brandenburger. Bắt đầu lúc 18 giờ. Vé cho buổi ca nhạc đã được bán hết từ vài tuần nay. Những ban nhạc lần lượt biểu diển như Heimwerke, Peter Baekker và nhiều ban nhạc khác. Nào bạn có hứng thú không? Vậy hãy nhấc máy telefone lên ngay. Người gọi thứ 36 sẽ nhận được cặp vé này.

4. Und noch ein Tipp für Kultur zum Nulltarif: Am nächsten Samstag beginnt in Berlin wieder der „Karneval der Kulturen“. Dieses Straßenfest ist inzwischen weit über die Grenzen von Berlin hinaus bekannt. Vier Tage lang gibt es am Pariser Platz täglich ab elf Uhr Partys, Bands und Künstler aus aller Welt zu bewundern. Doch bitte fahren Sie mit öffentlichen Verkehrsmitteln dorthin. Das Parken könnte sonst teuer werden – besonders werktags.
Và còn một sự gợi ý cho văn hóa với gía không đồng đây: Thứ bảy tới đây taị Berlin lại bắt đầu ngày lễ hội diễn hành văn hóa. Lể hội đường phố này được biết tới (nổi tiếng) ra khỏi phạm vi của Berlin luôn. Suốt bốn ngày tại quảng trường Paris mỗi ngày từ 11 giờ có tiệc tùng vui chơi, các ban nhạc và những nghệ sĩ từ mọi nơi trên thế giới tới để biểu diễn. Nhưng mà xin qúy vị hãy đến đó với phương tiện giao thông công cộng. Nếu không chỗ đậu xe sẽ có thể mắc hơn nữa, đặc biệt là vào các ngày làm việc.

5. Eine Information für unsere Filmfreunde! Die Sommerpause vom „Kino im Ziegenstall“ ist zu ende. Das Programm liegt ab sofort im Kino und in verschiedenen Geschäften der Region aus. Neu im Programm: Donnerstags, freitags und sonntags um vierzehn Uhr gibt es Kinderkino. Für dies Vorstellungen zahlen Kinder nur den halben Preis.
Một thông tin cho những người bạn yêu thích phim của chúng tôi! Việc nghỉ hè của rạp chiếu phim ở Ziegenstall đã kết thúc. Tờ chương trình đã có sẳn ở rạp và ở những cửa tiệm khác nhau trong vùng. Điều mới trong chương trình là: Những ngày thứ năm, thứ sáu và chủ nhật lúc 14 giờ có phim cho trẻ em. Những buổi chiếu này trẻ em chỉ trả nửa gía tiền thôi.

Phonetik
14. Hören Sie und achten Sie auf die Betonung /. Welches Wort ist am stärken betont? Unterstreichen Sie.
a. Michael hätte gern ein neues Fahrrad. Er würde sehr gern eine Radtour nach Wien machen.
b. Franziska wäre gern schon achtzehn. Sie würde so gern den Führerschein machen.
c. Ich wäre jetzt gern bei meiner Freundin in Hamburg. Ich würde ihr so gern meine Probleme erzählen.
d. Ich bin Verkäuferin. Ich hätte gern eine andere Arbeit. Ich würde gern mit Kindern arbeiten.

16. Hören Sie und achten Sie auf die Betonung und die Pausen: kurz, länger.
Ich arbeite viel und komme immer sehr späte nach Hause.
Am Wochenende ruhe ich mich aus.
Beim schönen Wetter sitze ich im Garten und mache gar nicht.
Und wenn am Abend ein guter Krimi im Fernsehen kommt, bin glücklich.

Grammatik
1. Konjunktion (liên từ)
Liên từ là chữ dùng để nối hai câu hay hai mệnh đề với nhau
Liên từ có thể đứng ở đầu câu hay giửa câu.
- Ich esse, denn ich bin hungrig.
Tôi ăn, vì tôi đói (denn: vì. Dùng để nối hai câu thành một câu)

Trotzdem: Mặc dù
- Das Wetter ist schlecht.
Thời tiết xấu
- Trotzdem fahren sie für zwei tage weg.
Dù vậy họ vẩn đi đâu đó trong hai ngày

Hai câu này, khi nối lại thành một câu, thì sẽ như sau:
→ Sie fahren trotzdem für zwei Tage weg.
Dù thời tiết xấu họ vẩn lái xe đi đâu đó trong hai ngày.

Simon hat keine Lust.
Trotzdem macht er Matheaufgaben.
→ Er macht trotzdem Matheaufgaben.
Simon không có hứng thú, dù vậy nó vẫn làm bài tập toán.

Một số liên từ khác là:
Als: Khi, trong khi
Bevor: Trước khi, trước đó
Bis: Cho tới khi
Da: Bởi vì (because, since)
Damit: Với cái đó (so that)
Dass: Rằng, là (that)
Daher: Vì thế (therefore)
Darum: Vì vậy
Nachdem: Sau đó
Ob: Nếu như
Obwohl: Mặc dù
Seit, seitdem: Từ khi (since)
Sobald: Ngay khi (as soon as)
Solange: Chừng nào (as long as)
Statt dass: Thay vì
Während: Trong khi
Wann: Khi nào
Weil: Vì, bởi vì
Wenn: Khi nào

2. Konjunktiv:
Có hai loại Konjunktiv 1 và 2

Konjunktiv 1: Hư thái cách 1 dùng để diển tả
- Ein zustand ist noch nicht ist.
Một trạng thái chưa sảy ra.

- Peter sagte mir, er lerne Deutsch sehr gern.
Peter đã nói với tôi là, nó rất thích học tiếng Đức.

- Auf die Frage, was er jetzt mache, antwortet Peter, er schreibe.
Với câu hỏi, bây giờ anh ta làm gì, Peter trả lời, nó đang viết.

- Peter sagt, er gehe heute Abend ins Kino.
Peter nói, tối nay nó đi xem phim.

- Er sagte, ich solle gehen.
Anh ta nói là, tôi nên đi đi.

- Etwas wird sein könnte.
Có thể là một cái gì đó.

- Er sei gar nicht zu schnell gefahren.
Anh ta đã không lái xe qúa nhanh mà.

Konjunktiv ở thì qúa khứ/ im Präteritum được dùng để diễn tả một ước mơ, ước muốn trong tương lai, cho dù nó có sảy ra hay không. Trong khi Konjunktiv 1 thì dùng để tường thuật một cách gián tiếp.

Konjubktiv 2
- Diển tả một ước muốn cho dù có thành sự thật hay không.
- Một đề nghị yêu cầu nào đó chẳng hạn, lịch sự.

- Ich will bei dir bleiben.
Tôi muốn ở bên bạn (Câu bình thường, khẳng định là mình muốn ở lại, nó khác với câu khi mình dùng möchten)
- Ich möchte bei dir bleiben.
Tôi muốn ở bên bạn (Câu lịch sự, nếu ở được thì ở, không được thì cũng chẳng sao)

sein → wären
Ich wäre froh: Tôi vui mừng
Du wärest/ wärst froh
er/sie/es wäre froh
Wir wären froh
Ihr wärt/wäret froh
Sie wären froh
- Dabei wäre ich so gerne auf dem Skateboardplatz.
Tôi rất muốn được ở trên sân trượt ván. (lịch sự, ước ao)

haben → hätten
- Ich hätte gerne mal ein bisschen Ruhe.
Ước gì tôi được yên tĩnh một tí.

werden → würden
- Wir würden gerne mal wieder allein wegfahren.
(Ước gì) chúng tôi muốn đi xa một mình một lần nửa.

Wünschen raten: Đoán xem họ muốn gì.
- Wo wären Sie jetzt gerne?
Bạn thích ở đâu nào?

- Ich wäre jetzt gern in Berlin.
Tôi ước muốn bây giờ được ở Berlin.

- Was hätten Sie gerne?
Bạn muốn có gì nào? Bạn thích gì?

- Ich hätte gerne ein Fahrrad.
Ước gì tôi có một chiếc xe đạp.

- Was würden Sie gerne spielen und sammeln?
Bạn thích chơi và sưu tầm cái gì vậy?

- Ich würde gern Theater spielen.
Ước gì tôi được đóng kịch.

- Ich würde gern Rezept sammeln.
Tôi muốn sưu tầm các công thức nấu ăn.

- Ich könnte rübergehen.
Tôi có thể đi qua đó.

- Maria, könntest du dich nicht mehr an mich erinnern?
Maria bạn không còn có thể nhớ đến tôi nửa sao?

- Du könntest mal wieder deine Tango-Schuhe anziehen.
Bạn lại có thể mang lại đôi giầy nhảy Tango của bạn được rồi đó.

- Du könntest mitgehen, wenn du willst.
Bạn có thể cùng đi, nếu như bạn muốn.

- Nächsten Samstag könnten wir was zusammen machen.
Vào thứ bảy tuần tới chúng ta có thể làm cái gì đó chung với nhau.

- Wir könnten doch mal wieder tanzen gehen.
Chúng ta lại có thể đi khiêu vũ với nhau.

- Wir könnten mal wieder zusammen etwas unternehmen.
Chúng ta lại có thể cùng nhau đảm nhận một cái gì đó.

- Ich würde am Freitagabend gern Karten spielen.
Tôi thích chơi bài vào tối thứ sáu.

- Wir könnten mal wieder Karten spielen. Hast du Lust?
Chúng ta có thể lại chơi bài lại. Bạn có hứng không?
(Câu này nói về một đề nghị, một ý kiến, còn có chơi hay không thì không quan trọng)

Wünsche äußern: Bày tỏ, biệu lộ ước muốn
Ich würde gern: Tôi muốn, tôi thích

- Ich wäre jetzt gern in Berlin.
Uớc gì bây giờ tôi ở Berlin (việc này dĩ nhiên là không sảy ra vì hiện giờ tôi không ở Berlin)

- Ich hätte gern ein Fahrrad.
Ước gì tôi có một chiếc xe đạp.

- Ich würde gern Klavier spielen.
Ước gì tôi sẽ chơi được dương cầm.

Konjunktiv 1 Präsens: ở thì hiện tại, dùng trong câu nói, tường thuật gián tiếp
- Er sagt, ich sei blöd. (dùng trong câu tường thuật – berichteter Sprache)
Anh ta nói, tôi bị khùng
- Sie wollte wissen, wie alt ich sein. (indirekte Frage – Câu hỏi gián tiếp)
Họ muốn biết, tôi bao nhiêu tuổi.
- Er sagte, ich solle gehen (sollen in Befehlen - chữ sollen trong câu ra lệnh, khuyên)
Nó nói, tôi nên đi đi.
- Gott sein Dankk! (einen Wünsch äußern - Thể hiện mong muốn)
Cám ơn Chúa!

Konjunktiv 1 Bildung: Sự cấu tạo, hình thành của Konjunktiv 1, thí dụ với động từ gehen
Ich gehe
Du gehst
Er/sie/es gehe
Wie gehen
Ihr gehet
Sie gehen
- Peter sagte mir, er lerne Deutsch sehr gern.
Peter nói với tôi, nó thích học tiếng đức.
- Auf die Frage, was er jetzt mache, antwortet Peter, er schreibe.
Với câu hỏi, bây giờ anh ta làm gì, Peter trả lời, anh ta viết.
- Peter sagt, er gehe heute Abend ins Kino.
Peter nói, anh ta đi xem phim tối nay.
- Der Sekretär von Kandidat Ehrlich behauptete, dieser habe seinen Kontostand dem Senat zur verfügung gestellt.
Thư ký của ứng cử viên Whrlich tuyên bố là, ông này đã làm một tài khoản sử dụng cho thượng viện

Konjunktiv 2: Để bày tỏ mơ ước, lịch sự...
- Wenn ich 1 Million Dollar auf der Bank hätte, würde ich nicht mehr arbeiten.
Nếu tôi có một triệu Dollar ở ngân hàng, tôi sẽ không làm việc nửa (sự thật thì tôi chẳng có đồng nào)
- Wenn sie davon gewusst hätte, wäre sie gar nicht erst gekommen.
Nếu mà cô ta đã biết trước về điều đó, thì cô ta đã không đến.
- Sie tut, als wüsste sie nichts von der Hausaufgabe.
Cô ta làm như, cô ta đã không biết tí gì về bài tập ở nhà.
- Das Brot ist zu alt, als dass wir es noch essen könnten.
Bánh mì thì qúa cũ để chúng ta có thể ăn nó.
- Bei diesem Unfall wäre sie fast gestorben.
Cô ta gần như chết trogn tai nạn đó.
- Wenn ich du wäre, würde ich in der Schule konzentrieter arbeiten.
Nếu tôi là anh, tôi sẽ tập trung nhiều hơn trong trường.
- Wenn du das Backpulver nicht vergessen hättest, wäre das Kuchen gut gelungen.
Nếu mà bạn đã không quên bột nổi, thì cái bánh ngọt đã thành công rồi.

Konjunktiv 2 – Bildung của động từ sein, haben và werden
Ich wäre/hätte/würde
Du wätst/hättest/würdest
Er wäre/hätte/würde
Wir wären/ hätten/würden
Ihr wäret/hättet/würdet
Sie wären/hätten/würden

- Ich würde das Auto kaufen, wenn es nicht so teuer wäre
Tôi sẽ mua chiếc xe, nếu như nó không qúa mắc (sự thật nó mắc qúa nên tôi không mua)
- Es wäre schade, wenn du nicht kommen könntest.
Đáng tiếc là anh đã không có thể tới được.
- Er würde sicher gerne bei diesem Fest dabei gewesen.
Chắc chắn là anh ta muốn có mặt ở lể hội này rồi.
- Wenn ich Zeit hätte, würde ich dir sehr gerne helfen.
Nếu tôi có thời gian, tôi muốn giúp bạn
- Ich wäre schon lange mit der Arbeit fertig, wenn ich mich nicht um andere Dinge kümmern müsste.
Đúng ra là tôi đã xogn công việc lâu rồi, nếu như tôi đã không phải quan tâm tới những công việc khác.
- Sie würde gerne noch geblieben, aber sie hatte einen wichtigen Termin.
Cô ấy còn muốn ở lại nửa, nhưng mà cô ta còn có một cuộc hẹn quan trọng.
- Ich wäre schon früher gegangen, aber das hätte die Gastgeber sicher geärgert.
Đúng ra là tôi đã đi sớm rồi, nhưng chắc chắn người chủ tiệc sẽ giận dữ.
- Ich würde im Urlaub gerne nach spanien fahren.
Trong kỳ nghỉ ước gì tôi tới Tây Ban Nha.

Một số thí dụ sử dụng các chữ trong câu:
an die frische Luft gehen: Đi ra ngoài/ ra chỗ không khí trong lành
- Ich gehe an die frische Luft.

einen Ausflug machen: Làm một chuyến dã ngoại
- Wir werden einen Ausflug in München machen.

auf den Flohmarkt gehen: Đi chợ trời
- Sie will immer auf den Flohmarkt gehen.
Cô ta luôn muốn đi chợ trời.

bei Freunden übernachten: Ngủ qua đêm tại nhà bạn
- Ich möchte nicht bei Freunden übernachten.
Tôi không muốn ngủ qua đêm tại nhà bạn bè.

Freunde zu ... einladen: Mời bạn bè nhân dịp gì đó
- Er möchtet seine Freunde zu seinem Geburtstag einladen.

Briefmarken sammeln: Sưu tầm tem
- Wir sammeln gerne Briefmarken.

einen Krimi im Fernsehen: Xem một phim hình sự trong tivi
- Ich sehe heute Abend eine Krimi im Fern.

stundenlang telefonieren: Điện thoại cả tiếng
- Ich will nicht stundenlang telefonieren.

- Was wollen Kurt und Susanne machen?
Kurt và Susanne muốn làm gì?

- Einkaufen gehen: Đi mua sắm

sauer: Khó chịu
- Warum sieht Simon sauer aus?
Tại sao Simon trông có vẻ khó chịu vậy?
- Er darf nicht Skateboard fahren.
Nó không được phép trượt ván.
- Er darf nicht mitfahren.
Nó không được phép đi theo.

zusammen: Cùng nhau
- Was machen Maria und Simon?
Maria và Simon làm gì vậy?
- Sie lernen zusammen.
Chúng cùng nhau học tập.
- Sie hören Musik.
Chúng nghe nhạc.

ohne: không có
- Warum wollen Kurt und Susanne mal ohne Kinder wegfahren?
Tại sao Kurt và Susanne muốn một lần đi chơi mà không có con cái theo?

- Wer ist der junge Mann auf Foto 7?
Người đàn ông trẻ trong hình số 7 là ai thế?
(phải dùng giới từ auf khi nói về những hình ảnh nha, dùng in là sai)

- Was machst du am Wochenende?
Bạn muốn làm gì vào cuối tuần?
- Ich mache eine Radtour.
Tôi chạy xe đạp một vòng.
- Aber du bist doch erkältet!
Nhưng mà bạn còn bị cảm lạnh mà!
- Na und? Ich mache trotzdem eine Radtour.
Thì sao nào? Dù vậy tôi vẩn chạy xe đạp một vòng.

Na und? Thì sao

- Was machen wie heute Abend?
- Ich möchte mein Buch zu Ende lesen.
Tôi muốn đọc hết quyển sách của tôi.
- Aber wir wollten doch einen Krimi im Fernsehen ansehen.
Nhưng mà chúng tôi muốn xem một phim hình sự trong tivi mà.
chữ doch ở câu trên, có nghĩa là mà, dùng để nhấn mạnh cho việc xem phim hình sự...

- Was kann man am Wochenende unternehmen?
Vào cuối tuần người ta có thể làm gì?

- Was machst du gerne am Freitagabend?
Bạn thích làm gì vào chiều tối thứ sáu?

- Wofür nimmst du dir am Samstag Zeit?
Bạn cần thời gian cho bạn vào thứ bảy để làm gì vậy?

- Und am Sonntag, was machst du da?
Và ngày chủ nhật thì bạn làm gì?

Kultur: Văn hóa
das Theater: Nhà hát, sân khấu
die Oper: Nhà hát nhạc kịch cổ điễn Opera

Natur: Thiên nhiên
- im Wald spazieren gehen: Đi dạo trong rừng

Stadt: Thành phố
- die Stadt besser kennen lernen: Tìm hiểu làm quen với thành phố tốt hơn
- eine Rundfahrt machen: Làm một chuyến đi dạo vòng quanh

gerne: Thích
am liebsten: Thích hơn (dùng trong câu so sánh hơn)
- Am Samstag bleibe ich am liebsten zu Hause.
Vào thứ bảy tôi thích ở nhà hơn.

- Welche Veranstaltung würden Sie auswählen? Warum?
Sự kiện/đề tài/ show diển/ chương trình nào bạn sẽ lựa chọn? Tại sao?

Weil: vì, bởi vì
bald: sắp sửa
- Weil sie bald ein Baby bekommen.
Vì họ sắp sửa có em bé.

- Ich würde gern Kino besuchen, weil ich den neuen Film sehen möchte.
Tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim, vì tôi thích coi bộ phim mới này.

- Ich würde lieber in das Theater gehen, weil ich eine Eintrittskarte bekommen habe.
Tôi thích đi vào nhà hát hơn vì tôi dã nhận được một vé vào cửa.

- Am liebsten würde ich Hausübung machen, weil ich morgen eine Prüfung habe.
Tốt nhất là tôi làm bài tập ở nhà vì ngày mai tôi có bài kiểm tra.

- Ich würde die ganze Regierung entlassen, wenn ich Befugnis hätte.
Tôi sẽ sa thải hết cả chính quyền, nếu như tôi có quyền lực.

- Weil ihr Ex-Mann keine Alimente zahlte, drehte sie durch.
Vì chồng cũ của cô ta đã không trả tiền trợ cấp, cô ta đã quậy phá (nổi khùng lên).

sollen: Nên, cần phải
- Er sollte nicht mit dem Auto kommen.
Anh ta không nên đến bằng xe hơi.

- Man kann beim Radiosender anrufen.
Người ta có thể gọi điện thoại ở đài phát thanh.

- Wir sollten die Mittagszeit für einen Besuch wählen.
Chúng ta nên chọn thời gian ăn trưa cho việc thăm viếng.

- Kann das Programm in Läden finden?
Chương trình này có thể được tìm thấy trong các cửa hàng không?

- Muss selbst zur Anmeldung kommen.
Phải tự đến đăng ký.

- Am Sonntag ist das Museum den ganzen Tag geöffnet.
Vào ngày chủ nhật viện bảo tàng được mở cửa cả ngày (Câu thụ động)

- Der Eintritt ins Museum ist nicht kostenlos.
Vé vào cửa viện bảo tàng thì không miển phí.

- Die Anmeldung für die neuen Kurse beginnt.
Việc ghi danh cho những khóa học mới được bắt đầu.

- Viele wollen einen Kurs in der Volkshochschule machen
Nhiều người muốn tham gia khóa học tại trường trung học Volkshochschule

- Das Konzert ist in einem Haus in der Nähe vom Brandenburger Tor.
Buổi hòa nhạc ở trong một ngôi nhà gần cổng thành Brandenburger (cổng này ở Berlin)

- Es gibt beim Radiosender noch Karten für das Konzert.
Ở đài phát thanh còn vé cho buổi hòa nhạc.

- Das Fest findet außerhalb von Berlin statt.
Lể hội được tổ chức ở ngoại vi Berlin.

- Es gibt kostenlose Parkplätze für die Besucher.
Có bãi đậu xe miễn phí cho du khách.

- Das Kino ist ab September geschlossen.
Từ tháng 9 rạp chiếu phim đóng cửa (câu thụ động)

- Werktags gibt es ein Programm für Kinder.
ngày thường có chương trình cho trẻ em.

Một số tên của phái nam
Kurt
Mozart
Sebastian
Simon
Martin
Stephan
Joseph
Christoph
Paul

Một số tên của phái nữ
Larissa
Maria
Susanne

Vorname: Tên riêng
Nachname: Familienname: Tên họ
Alter: Tuổi tác
Beruf: Nghề nghiệp

Câu số câu thụ động – Passiv

- Ein Mädchen wurde vom Sog eines durchgefahrenden Zuges aus seinem Buggy (Kinderwagen) geschleudert.
Một bé gái đã bị kéo ra khỏi chiếc xe đẩy em bé của nó bởi gió cuốn theo của một chiếc xe lửa chạy ngang qua.

- Die Wunde des Opfers wurde nach der Vernehmung verarztet.
Vết thương của nạn nhân được điều trị sau khi thẩm vấn

- Lange wurde darüber geredet, nun ist es soweit.
Từ lâu rồi người ta đã thải luận, nói chuyện về vấn đề đó, bây giờ là lúc thời gian đã đến (tức là thực hiện chứ không bàn cãi gì nữa)

- Bis heute früh wurde in allen Bundesländern mit Ausnahme von Wien und dem Burgenland Schnee erwartet.
Cho đến sáng nay tuyết được dự tính rơi ở tất cả các tỉnh, ngoại trừ thủ đô Wien và tỉnh Burgenland

- Die Tiere werden behutsam gepflegt.
Những con thú được chăm sóc cẩn thận

- Jeder Zehnte wird zu uns zurückgebracht
Cứ mỗi một trong mười người được trả lại phía chúng tôi
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 4 - Lektion 9 - Warenwelt

Postby MChau » 05 Apr 2018



Image

Schritte 4 - Lektion 9 - Warenwelt

Audio
http://www.mediafire.com/download/ff6xn ... enwelt.mp3

Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/no ... rtikel.pdf

Übüngen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Folge 9: Lampen-Müller

- Hier steht er doch ganz gut, oder?
Để nó (cái bàn) đứng ở đây thì hoàn toàn được, phải không?
- Stimmt. Aber dunkel ist es hier. Du brauchst unbedingt eine Schreibtischlampe.
Đúng thế. Nhưng ở đây tối qúa. Em nhất định là phải cần có một cái đèn bàn rồi.
- Mhm. Aber wo bekomme ich eine? Kennst du ein gutes Geschäft?
Đúng thế, nhưng mà em có thể có nó từ đâu? Anh có biết một cửa hàng nào tốt không?
- Na sicher! Lampe-Müller, die haben die größte Auswahl.
Chắc chắn là biết rồi. Cửa hàng bóng đèn Müller, ở đó tha hộ chọn lựa.
- Lampe-Müller? Wo ist denn das?
Lampe-Müller? Nó ở đâu vậy?
- Ja, hallo?
- Das ist in Zentrum. Wenn du willst, gehen wir am Samstag zusammen hin. Früher kann ich leider nicht.
Nó nằm trong trung tâm. Nếu em muốn, chúng ta cùng đi tới đó vào thứ bảy. Sớm hơn ngày đó đáng tiếc tôi không thể được.

- Hier, Maria, es ist für dich – Sebastian.
Maria, đây nè, cái này thì cho cô đó – Sebastian.

- Hallo? Du, kann ich dich zurückrufen? Ich muss eine Schreibtischlampe kaufen und Kurt gibt mir gerade ein paar Tipps... äh... was? Sebastian sagt, dass morgen ein großer Flohmarkt ist.
Hallo? Nè, tôi có thể gọi lại cho bạn chứ? Tôi phải mua một cái đèn để bàn và Kurt vừa cho tôi vài ý kiến. À, cái gì nào? Sebastian nói rằng ngày mai có một buổi họp chợ trời đồ cũ lớn.
- Flohmarkt? Na und?
Chợ trời à? Thì sao?
Aha... aha... ach so? Na schön, ich rufe dich gleich an, 0kay?
À ra thế? Được rồi, tôi gọi điện lại cho bạn ngay, ok?
- Was sagt er denn?
- Sebastian meint, dass man auf dem Flohmarkt sehr schön und billige Lampe kaufen kann.
Sebastian nói là người ta có thể mua ở chợ trời những cái đèn rất đẹp và rẻ.
- Auf´m (auf dem) Flohmarkt? Maria, guck mal: Bei´ner (einer) neuen Lampe hat du du Garantie. Bei einer gebrauchten weißt du ja nicht mal, ob sie überhaupt noch funktioniert. Ich sag´dir: Wenn du Qualität willst, dann geh´zu Lampen-Müller!
Ở chợ trời à? Nhìn nè Maria. Với một cái đèn mới thì cô có bảo hành. Còn một cái đèn đã sử dụng thì không có cái đó, và không biết là nó có hoạt động không? Tôi nói với cô là, nếu như cô muốn có chất lượng, thì hãy đến tiệm đèn Müller.

- Die ist ganz schön, oder?
Cái đèn này thì đẹp, đúng không?
- Hm... Ich weiß nicht. Ich finde die hier schöner.
À tôi không biết. Tôi thấy cái này đây đẹp hơn.
- Hey, die da! Die gefällt mir sehr gut!
À cái này nè. Tôi rất thích nó đó.
- Hmm, ja, stimmt. Die finde ich auch am schönsten, aber leider ist sie aus Plastik.
Ừ đúng rồi. Tôi cũng thấy nó đẹp nhất đó, nhưng đáng tiếc nó bằng nhựa.
- Kann ich Ihnen helfen?
- Ja. Haben Sie solche Lampe auch aus Metall?
Vâng có. Anh có cái đèn nào như vậy nhưng bằng kim loại không?
- Hm, Metall? Mal sehen...
À, bằng kim loại hả? Để tôi xem coi...

- Was ist mit der hier?
Cái đèn này thì sao?
- Nein, nein, die gefällt mir nicht.
Không được, tôi không thích nó.
- Aber die ist aus Metall.
Nhưng mà nó được la àbằng kim loại.
- Ja, schon – aber die Form finde ich nicht schön. Haben Sie denn keine runde Lampe?
Đúng thế, nhưng tôi thấy cái kiểu thì không đẹp. Ông không có cái đèn tròn nào sao?
- Hm, tut mir Leid, das sind alle, die ich habe.
Hừm, tiêc qúa, đây là tất cả những cái đèn mà tôi có.
- He, Maria! Komm doch mal!
Nè Maria! Lại đây coi.

- Guck mal, hier: Solche Lampions hatten wir früher, als ich noch ein Kind war.
Nhìn nè, Những cái đèn như thế này ngày xưa chúng tôi có hết khi mà tôi còn nhỏ đó.
- Oh. Wow. Die sind aber schön! Hey! Guck mal da! Die Babysachen! Jedes Stück nur ein Euro! Das ist ja echt total billig!
Oh, tuyêt vời. Những cái này đẹp qúa. Nhìn đây nè! Đồ trẻ con. Mỗi cái chỉ có một Euro thôi. Nó thật sự rẻ qúa!
- Aber... äh... was willst du denn damit?
Nhưng mà, à, Em muôn cái này để làm gì?
- Na, für das Baby!
Thì cho em bé
- Was...?
- Für Susannes Baby!
Cho em bé của Susann đó mà.
- Ach so! Sehr gute Idee.
À ra thế! Ý kiến rất hay.

- Mu...h. (tiếng kêu của con bò)
- Torro, torro!
- Olè! Olè! Na los. Kommt!
Nào, bắt đầu đi nào.

- Oh, ist der Süß!
Ôi nó dể thương qúa.
- Toll, super, der Lampion!
Tuyệt vời, cái đèn lồng.
- Und die schreibtischlampe? Gab´s keine?
Còn cái đèn bàn thì sao? Không có à?
- Doch, doch. Es gab schon ein paar Lampen. Aber leider keine, die mir gefallen hat.
Có mà. Có vài cái đèn, nhưng đáng tiếc tôi không thích cái nào cả.
- Tja, siehst du? Ich hab´s ja gleich gesagt; Lampen kauft man bei Lampen-Müller!
Em thấy chưa? Tôi đã nói ngay là, đèn thì người ta mua ở tiệm đèn Müller mà.

Schritt A. Kennst du ein gutes Geschäft?
A1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
a. Kurt: Du brauchst unbedingt eine Schreibtischlampe.
Maria: Aber wo bekomme ich eine? Kennst du ein gutes Geschäft?

b. Maria: Sebastian sagt, dass morgen ein großer Flohmarkt ist.
Kurt: Flohmarkt? Na und? (Thì sao)

c. Kurt: Was sagt er denn?
Maria: Sebastian meint, dass man auf dem Flohmarkt sehr schöne und billige Lampen kaufen kann.

d. Maria: Aber die Form finde ich nicht so schön. Haben Sie denn keine runde Lampe?

A2. Auf dem Flohmarkt: Hören Sie und variieren Sie.
a. - Schau mal, da ist ein schöner Stuhl.
Nhìn nè, đây là một cái ghế đẹp.

Das Radio: Máy radio (alt: cũ)
Die Zuckerdose: Hộp kẹo, lon kẹo (süß: ngọt)
Bücher: Những quyển sách (interessant: thú vị)

- Oh ja, der ist wirklich schön.
Ồ đúng rồi, cái ghế thật sự đẹp.
(die) Mütze - dick - (der) Schal
Những cái nón - dầy - Khăn quàng, quấn cổ
(die) Kanne - blau - (der) Teller
Cái bình nước, chè – màu xanh – Cái đĩa

b. - Schau mal, da ist eine alte Lampe.
- Aber du suchst doch einen alten Sthul und keine alte Lampe.
Nhưng mà anh tìn một cái ghề cũ mà và không tìm cái đèn cũ nha.

A3. Auf dem Flohmarkt: Ergänzen Sie die Gespräche. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
1.- Was suchst du denn?
- Einen altern Sessel.
- Haben die hier denn überhaupt Möbel?
Ông tuyệt đối không có đồ gỗ ở đây sao?

2.- Schau dir das an, so ein tolles Silberbesteck! Messer, Gabeln, große und kleine Löffel, alles da! Entschuldigung, was möchten Sie denn dafür?
Anh hãy nhìn nè, một bộ muỗng nĩa bằng bạc tuyệt vời! Dao, nĩa, muỗng lớn và nhỏ, tất cả đều ở đây. Xin lỗi, cái bộ này ông muốn bao nhiêu tiền vậy?
- Für das Besteck? – 50 Euro.

3.- Weißt du, ich suche so eine mechanische Kamera.
Em biết không, tôi tìm một cái máy chụp ảnh bằng động cơ như thế này. (không phải máy tự động)
- Die bekommt man jetzt ganz billig. Die Leute wollen keine mechanischen Kameras mehr.
Bây giờ cái đó thật là rẻ. Người ta không muốn dùng những cái máy chụp hình động cơ như thế này nữa đâu.
- Ja, das stimmt. Ich habe neulich eine gesehen...
Đúng rồi. Tôi vừa nhìn thấy một cái...

4.- Brauchst du nicht auch noch kleine Gläser?
Em không còn cần những cái ly nhỏ nửa sao?
- Stimmt, ich habe ja noch gar keine. Ui, schau mal, da drüben! Die haben welche...
Đúng rồi, em hoàn toàn chưa có cái nào cả. Ôi, nhìn kìa, ở bên kia đó! Ở đó có...

5.- Das letzte Mal habe ich einen total eleganten Anzug gekauft. Super günstig und wie neu!
Lần trước tôi đả mua được một bộ đồ vét đẹp tao nhã. Rất rẻ và như mới vậy!
- Tja, was die Leute so alles verkaufen...
Vâng, Người ta có thể bán tất cả mọi thứ như thế...

6.- Entschuldigung, haben Sie denn keine tiefen Teller?
Xin lỗi. Ông không có những cái đĩa sâu à?
- Nein, tut mir Leid, nur noch diese hier.
Không, tiếc qúa, chỉ có những cái này thôi.

Schritt B. Bei einer neuen Lampe hast du Carantie.
B1. Hören Sie nochmal und variieren Sie.
- Auf dem Flohmarkt kann man sehr schöne und billige Lampen kaufen.
- Auf dem Flohmarkt? Bei einer neuen Lampe hast du Garantien.
Ở chợ trời à? Với một cái đèn mới thì anh có sự bảo hành.

Der Wecker: Đồng hồ báo thức
Das Radio - die Radios
Die Uhr - die Uhren: Những cái đồng hồ
Handys: Điện thoại di động

B2. Im Kaufhaus:
1. - Entschuldigung, können Sie mir helfen? Wo finde ich Turnschuhe mit einer weichen Sohle?
Xin lỗi, ông có thể giúp tôi chứ? Tôi có thể tìm một đôi giầy thể thao với cái đế mềm ở đâu vậy?
- Sehen Sie die Kasse dort drüben? Gleich daneben sind die Turnschuhe.
Ông có nhìn thấy cái quầy tính tiền ở phía bên kia không? Ngay cạnh đó là những đôi giầy thể thao.

2.- Verzeihung. Wo finden wir denn ein Topf-set mit einem kleinen Milchtopf?
Xin lỗi. Tôi có thể tìm ở đâu một bộ nồi với cái ấm sữa nhỏ?
- Da müssen Sie ein Stockwerk höher. Dort ist unsere Haushaltswarenabteilung.
Cái đó cô phải đi lên trên cao một lầu nữa (ở tầng trên). Ở đó là quầy hàng đồ nhà bếp của chúng tôi.

3.- Entschuldigung Sie. Ich suche für meine Enkelin eine Puppe mit langen Haaren.
Xin lỗi cô. Tôi tìm một con búp bê tóc dài cho cháu gái tôi.
- Schauen Sie, gleich da vorne im Regal.
Ông nhìn nè, ngay trước mặt trên cái kệ đó.

4.- Entschuldigen Sie, haben Sie einen Moment Zeit?
Xin lỗi cô, cô hiện giờ có rảnh không?
- Ja.
- Wir suchen einen Fernseher mit einem flachen Bildschirm.
Chúng tôi tìm một tivi với màn hình phẳng.
- Fernseher sind ganz da hinten. Da finden Sie auch welche mit flachen Bildschirmen. Kommen Sie mit, ich zeige sie Ihnen.
Tivi hoàn toàn ở phía sau kia. Tại đó ông có thề tìm thấy những cái tivi với màn hình phẳng. Ông hảy theo tôi, tôi chỉ cho ông chúng nó.

Schritt C. Ich finde die hier schöner.
C1.
Sebastian: Die ist ganz schön, oder? Cái này hoàn toàn đẹp chứ
Maria: Hm, ich weiß nicht, ich finde die hier schöner. Tôi thấy cái này đẹp hơn
Sebastian: Hey, die da! Die gefällt mir sehr gut! Tôi rất thích cái này.
Maria: Ja, stimmt, die finde ich auch am schönsten, aber leider ist sie aus Plastik.
Vâng, đúng thế, tôi cũng thấy chúng đẹp nhất, nhưng tiếc qúa chúng bằng nhựa.

C2. Auf dem Jahrmarkt: Ở hội chợ hàng năm
1... Sie möchten schnell ein paar Karotten reiben? Oder Sie möchten einen leckeren Gurkensalat machen? Dann habe ich das richtige für Sie: unsere neue Gemüsereibe! Damit reiben Sie Ihre Karotten und Gurken noch kleiner, feiner und sicherer. Sie schneiden sich garantiert nie mehr! Warten Sie nicht länger! Schlagen Sie jetzt zu - nur heute für 3 Euro 99!
Qúy vị muốn bào vài cũ cà rốt nhanh à? Hay qúy vị muốn làm một món sà lách dưa leo ngon? Vậy thì tôi có cái này thật sự cho qúy vị đây: Cái đồ bào rau qủy mới của chúng tôi! Với cái này qúy vị bào cà rốt, dưa leo còn nhỏ hơn, mềm mại hơn và chắc chắn hơn. Bảo đảm qúy vị sẽ không tự cắt chúng nữa. Qúy vị đừng có chần chờ gì lâu nửa. Qúy vị hãy quyết định đi – Hôm nay nó chỉ có 3,99 Euro thôi.

2. Jetzt ist Schluss mit Seife und Putzmitteln – jetzt gibt es endlich ein Wunderputztuch! Es ist besser und gesünder für Ihre Haut und reinigt noch gründlicher! Greifen Sie zu, denn jetzt ist es für Sie am interessantesten: Drei Tücher zum Preis von einem! Lassen Sie sich diese Chance nicht entgehen...
Bây giòo chúng ta hảy chấm dức với việc dùng xà bông và những chất lau chùi đi - Cuối cùng bây giờ có một cái khăn kỳ diệu! Nó thì tốt hơn và sức khỏe hơn cho ´da của qúy vị nó nó còn tẩy rửa sạch sẻ hơn. Qúy vị hảy mua nào, vì bây giờ đối với qúy vị nó thú vị nhất đó! Qúy vị đừng để vuột mấy cơ hội này nha...

3. Sie kennen das Problem: Die Dose lässt sich einfach nicht öffnen. Ihre Hände tun Ihnen schon weh. Aber der Deckel geht und geht nicht auf. Doch mit diesem Deckelöffner funtioniert es bestimmt. Der Deckel öffnet sich leichter und schneller, als Sie sich vorstellen können. Greifen Sie jetzt gleich zu, jetzt ist die Auswahl noch am größten: Deckelöffner in allen Farben und Größen, und nur für...
Qúy vị biết vấn đề này rồi: Cái lon đồ hộp không tài nào mở ra được. Dù tay của qúy vị đã bị đau. Nhưng cái nắp không tài nào mở ra. Tuy nhiên với cái dụng cụ mở nắp này chắc chắn sẽ làm được điều đó. Cái nắp lon sẽ mở được nhẹ nhàng và nhanh hơn là qúy vị có thể tưởng tượng ra. Qúy vị hãy mua đi, bây giờ sự chon lựa còn đa dạng hơn: Dụng cụ mở nắp lon với đủ màu sắc và kích thước và chỉ có...

C3. Hören Sie und variieren Sie.
- Wie findest du die Ohrringe?
Bạn thấy cái đôi bông tai này ra sao?
- Also, ich finde die Kette schöner als die Ohrringe.
À, tôi thấy sợi dây chuyền đẹp hơn bông tai đó.

der Rock - die Hose - hübsch: Cái váy - cái quần - đẹp
der Hut - die Mütze - gut: Cái nón - cái mũ - tốt
der Pullover - die Jacke - ellegant: Áo len - áo khoác - trang nhả
die Reisetasche - der Koffer - Praktisch: Túi du lịch - vali - tiện lợi

Phonetik
16. Auf dem Flomarkt – Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sie auf den Rhythmus (chú ý nhịp điệu)
Sieh mal da,
Ein dicker warmer Schal.
Ein alter, großer Wecker
Ein schwarzes Regal
Ein tolles Besteck
Ein schöne Kette
Eine schwarze Jacke
Schöne, alte Bücher
Billige Bildschirme
Ich brauche keinen dicken, warmen Schal, keinen alten, großen Wecker.
Ich brauche einen großen Schrank, einen lagen Rock, einen eleganten Mantel.

18. Hören Sie und sprechen Sie nach.
Von einem alten Freund
Aus einem dünnen Stoff
Nach einem schönen Urlaub
In einem guten Geschäft
Zu einem tollen Konzert
Mit einer blauen Bluse
Mit einer dicken Mütze
Mit langen Haaren
Mit roten Rosen
Aus frischen Tomaten

Schritte D. Billig einkaufen
D1: Welches Anzeigenblatt passt? Ordnen Sie zu?
Những tờ quảng cáo nào phù hợp, các bạn sắp xếp chúng lại
a.- Dimka Nowak möchte zu Hause Sport machen. Sie hat wenig Platz in ihrer wohnung. Sie sucht ein kleines Fitnessgerät.
Dimka Nowak muốn tập thể dục ở nhà. Nhà cô ta chật. Cô ta tìm một cái máy tập thể dục nhỏ.

b.- Maria Schwans Enkel haben Geburtstag. Es sind Zwillinge, zwei Jungen. Sie werden vier Jahre alt. Maria sucht günstige Spielsachen.
Cháu của Maria Schwans có sinh nhật. Chúng sinh đôi, hai cậu bé. Chúng sẽ được bốn tuổi. Maria tìm đồ chơi gía rẻ (đồ chơi hợp với túi tiền bà ta)

c.- Die Fabers haben ihr Bad renoviert und möchten es nun neu einrichten.
Gia đình Faber đã sửa nhà tắm của họ và bây giờ họ muốn trang bị mới cho nó (sắm sửa này nọ cho nhà tắm)

d.- Fuad Kayed zieht aus und muss voher seine alte Wohnung neu streichen.
Fuad Kayed dọn nhà đi và trước (khi đi) nó phải quét vôi mới lại căn hộ cũ của nó.
(Ở các nước tây âu, khi mình mướn nhà hay căn hộ thường có đặt tiền cọc nhà, tiền này chủ sẽ trừ vào lúc mình dọn nhà đi, nếu như trong thời gian ở đó mình có làm gì hư hỏng hoặc mình trang trí nhà cửa theo ý mình, mà lúc đi không trả lại nó theo tình trạng nguyên thủy ban đầu của nó. Nếu như mình tự quét vôi lại, dọn đồ đi hết, sửa chửa hư hỏng... thì mình sẽ được lấy lại tiền đặt cọc kia đầy đủ hơn, không thì chủ họ dùng tiền đó để sữa sang nhà lại... đại khái thế)

D2.
- Bringen Sie Prospekte in die Unterricht mit. Was finden sie interessant? Was würden Sie gern kaufen? Warumß
Bạn hãy mang theo những tờ quảng cáo vào giờ học. Bạn thấy cái gì thú vị? Bạn thích mua cái gì và tại sao?

Phần D2 này, là phần thực tập cho các bạn.
Ở đây chúng ta cũng cần ôn lại từ würden, được dùng để diển tả một ước muốn dù có xảy ra hay không cũng không sao, hay là một cách nói yêu cầu lịch sự.

- Das würde ich mir gern kaufen.
Tôi sẽ/ thích mua cái đó.
- Das ist sehr günstig.
Cái đó rất rẻ, cái đó họp với túi tiền.
- Das Angebot: Khi có ai đó bán một cái gì đó thì dùng từ này: khuyến mãi. Từ này các bạn thường thấy ở các cửa hàng siêu thị khi họ đại hạ gía...

Sonderangebot: Khuyến mãi đặc biệt
- Ich achte immer auf Sonderangebot.
Tôi luôn chú ý đền sự khuyến mãi đặc biệt.
- So etwas brauche ich unbedingt.
Tôi hoàn toàn/nhất định cần thứ như thế này.
- Beim Einkaufsbummel: Đi dạo phố mua sắm
- Zu zweit: Hai người
- Ich kaufe lieber Lebensmittel ein. Die muss man nicht anprobieren.
Tôi thích mua thực phẩm hơn. Cái này người ta không phải thử (thí dụ thử quần áo)
- Ich kaufer lieber: Tôi thích mua ...hơn
Chữ lieber ở đây tức là dạng so sánh hơn của chữ gern: thích

Schritt E. Einkaufen von zu Hause aus
E1
- Achtung beim Einkaufen im Fernsehen.
Chú ý khi mua sắm ở trong, từ trên chương trình quảng cáo ở tivi
- Billig einkaufen im Fernsehen.
Mua sắm ở tivi rẻ hơn

Wer heutzutage einkaufen will, kann bequem von zu Hause aus bestellen. Kataloge, Teleshopping… aber auch Supermärkte und Kaufhäuser liefern auf Anruf nach Hause. Beim Teleshopping soll der Kunde nicht lange nach denken, sondern spontan einkaufen. Die Verkaufssendung laufen den ganzen Tag pausenlos auf eigenen Fernsehkanälen. Dort heißt es dann: „Diese Waren sind einmalig und nur hier zu haben“ oder „ Die Bestellung ist ohne jedes Risiko“. Doch das stimmt oft nicht. Die Produckte sind oft teuer und von schlechter Qualität. Achtung: Man zahlt auch nicht nur für die Ware, sondern auch für den Versand und das Telefon. Teleshopping ist deshalb häufig teurer, als man denkt.
Ngày nay (heutzutage) ai muốn mua sắm, có thể sảng khoái, thảnh thơi (bequem) đặt mua hàng từ nhà mình như Katologe, mua sắm qua tivi... Nhưng các siêu thị và trung tâm mua bán cũng giao hàng (liefern) tận nhà từ điện thoại (điện thoạt đặt hàng). Với mua sắm qua tivi khách hàng không cần phải suy nghĩ lại, mà (sondern) mua sắm một cách hồn nhiên (spontan). Các chương trình bán hàng hoạt động/ chiếu không ngưng nghĩ (pausenlos) cả ngày trên một vài kênh truyền hình. Ở đó nói rằng: Hàng hóa này chỉ sản xuất có một lần (eimalig) và chỉ có ở đây thôi, hoặc: Việc đặt hàng thì không có gì nguy hiểm rủi ro cả (risiko). Nhưng điều đó thường không đúng. Sản phẩm thường mắc hơn và chất lượng kém hơn. Chú ý (Achtung): Người ta không chỉ trả tiền cho hàng hóa, mà còn trả cho phí vận chuyển và tiền cước điện thoại nửa. Mua hàng qua tivi vì thế thường mắc hơn là người ta nghĩ.

Trong đoạn Text trên chúng ta có mẫu câu
nicht nur ..., sondern: không những.., mà còn...
- Man zahlt auch nicht nur für die Ware, sondern auch für den Versand.
Người ta không những chỉ trả tiền cho hàng hóa, mà còn trả tiền cước phí nữa.
- Sie ist nicht nur gut, sondern sehr nett.
Cô ta không những tốt mà còn rất dể thương nữa.

Teleshopping: Mua sắm từ tivi (Trong tivi có cách kênh chuyên quảng cáo và bán hàng trực tiếp, ngưòi mua chỉ việc gọi phone tới đặt hàng)
- Die Verkaufssendungen laufen nicht regelmäßig im Fernsehen.
Các chương trình bán hàng hoạt động/trình chiếu không thường xuyên trên tivi
- Das ist ein Bestellformular: Đây là mẫu đơn đặt hàng
- Das ist ein Rückgabeformular: Đây là mẩu đơn trả lại hàng

Qualität: Chất lượng
Artikel passt nicht: Mặt hàng không phù hợp
Katalogabbildung: Danh mục/hình ảnh minh họa ở katolog giới thiệu sản phẩm kèm theo
Liederung: Sự giao hàng
Bestellung: Sự đặt hàng
Artikel gefällt nicht: Không thích mặt hàng

Grammatik

1. văn phạm trong bài, các bạn chú ý phần 1 và 2, nói về sự so sánh của mạo từ không xác định và sự thay đổi của nó ở bốn cách, khi có tĩnh từ đi kèm. Mới đầu thì thấy rắc rồi, nhưng chịu khó suy nghĩ một tí, các bạn sẽ thấy đơn giản và hãy học thuộc lòng nó, thì lần sau khi gặp trường hợp tương tự, các bạn sẽ biết ngay khi nào mình viết như thế nào cho đúng.
Trong phần này, nói chung để dể nhớ thì các bạn chỉ học ở giống đực, khi tĩnh từ đi với mạo từ không xác định sẽ thêm -en vào đuôi tĩnh từ ở trực tiếp, và thêm đuôi -es cho trung tính cũng ở trực tiếp. Trong gián tiếp thì ở bốn cách số nhiều và it đều thêm -en vào đuôi tĩnh từ. Đại khái như vậy thì các bạn sẽ dể nhớ hơn.
Mạo từ không xác định: unbestimmter Artikel là ein, eine, ein: một cái... mà không biết rỏ cái nào.
Còn mạo từ xác định: bestimmter Artikel là der, die, das...
Der Wecker: Đồng hồ báo thức
- Ein großer Wecker ist nicht zu teuer (Nominativ)
Một cái đồng hồ báo thức lớn thì không có mắc lắm.
- Ich kaufe einen großen Wecker (Akkusativ)
Tôi mua một cái đồng hồ báo thức lớn.
- Ich kann nicht mit einem großen Wecker schlafen (Dativ)
Tôi không thể nào ngủ được với chiếc đồng hồ báo thức to lớn.

Das Radio
- Ein großes Radio steht auf dem Tisch (Nominativ)
Một cái Radio lớn ở trên bàn.
- Ich habe schon ein großes Radio gefunden (Akkusativ)
Tôi đã tìm thấy một cái Radio lớn.
- Ich höre Musik immer mit einem großen Radio (Dativ)
Tôi luôn nghe nhạc với một cái Radio lớn.

Die Lampe
- Eine große Lampe gefällt mir nicht (Nominativ)
Tôi không thích một cái đèn lớn.
- Ich sehe eine große Lampe (Akkusativ)
Tôi nhìn thấy một cái đèn lớn.
- Ich lese das Buch mit einer großen Lampe (Dativ)
Tôi đọc quyển sách với một cái đèn lớn.

Die Liebe: Tình yêu
- Er träumte von der großen Liebe (Câu này đúng ra là trực tiếp, nhưng vì động từ träumen von có giới từ von là gián tiếp, nên die đổi thành der)
Nó mơ về một gia đình to lớn
- Er wollte eine große Familie gründen (Akkusativ)
Anh ta muốn tạo dựng một gia đình lớn.

2. Komparation: So sánh hơn
Phần này chúng ta học về cách so sánh hơn của tĩnh từ.
Công thức: Thêm đuôi -er vào tĩnh từ khi so sánh hơn
và am + tĩnh từ + đuôi -sten vào khi so sánh tối đa nhất
schön: đẹp (positiv)
schöner: đẹp hơn (Komparativ)
am schönsten: ẹp nhất (Superlativ)
lang: dài
länger: dài hơn
am längsten: dài nhất

groß: lớm
größer: lớn hơn
am größten: lớn nhất
- Mein Haus ist groß, dein haus ist größer aber sein Haus ist am größten.
Nhà tôi lớn, nhà bạn thì lớn hơn nhưng nhà anh ta thì lớn nhất.

gesund: khỏe mạnh
gesünder: khỏe hơn
am gesündesten: khỏe nhất

interessant: thú vị
interesssanter: thú vị hơn
am interessantesten: thú vị nhất

3. Vergleichspartikel: als
khi muốn so sánh hai vật hay hai sự việc với nhau, thì chúng ta dùng thêm chử als vào sau tính từ đó, hay mehr + tĩnh từ + als.
schöner als: đẹp hơn ...
- Dein Auto ist schöner als mein Auto.
xe hơi bạn đẹp hơn xe hơi tôi.
- Dein Buch ist mehr interessanter als mein Buch.
Sách của anh thì nhiều thú vị hơn sách của tôi.

4. Wortbildung: Cách thành lậy, tạo từ mới
Nomen -> Adjektiv
Danh từ biến thành tĩnh từ, bằng cách thêm chử -los vào sai danh từ đó để biền thành tĩnh từ phủ định lại.
Die Pause: Giải lao
pausenlos = ohne Pause: Không giải lao
Die Arbeit
arbeitlos: Thất nghiệp

Một số câu và từ trong bài
Maria braucht eine Schreibtischlampe. Sebastian meint, dass sie in ein Fachgeschäft für Lampe gehen soll. Aber Maria geht lieber mit Kurt auf den Flohmarkt. Dort gibt es verschiedene Lampions aus Plastik und Metall. Maria kann sicht nicht entscheiden. Sie kauft aber Geschenke. Kurt ist immer noch sicher: Wenn man gute Lampe kaufen will, muss man auf den Flohmarkt gehen. Dort bekommt man Qualität.
Maria cần một cái đèn để bàn. Sebastian nghĩ là cô ta nên đến một cửa hàng chuyên môn về bóng đèn. Nhưng Maria thích đi với Kurt đến chợ trời hơn. Ở đó có nhiều cái đèn lồng/chụp đèn bằng nhựa và kim loại. Maria không thể quyết định được. Nhưng cô ta mua đồ lưu niệm. Còn Kurt thì luôn qủa quyết là: Nếu người ra muốn mua một cái đèn tốt, họ phải ra chợ trời. Ở đó họ nhận được chất lượng tốt

- Waren Sie schon einmal auf einen Flohmarkt? Haben Sie dort etwas gekauft? Was halten Sie von Flohmärkten?
Bạn đã ở chợ trời lần nào chưa? Bạn đã mua gì ở đó? Bạn nói gì về những chợ trời?
- Ich war noch nie auf einem Flohmarkt.
Tôi chưa bao giờ ở chợ trời (câu gián tiếp)
- Ich schon, ich gehe regelmäßig auf den Flohmarkt
Tôi thì rồi, tôi thường đi ra chợ trời (câu trực tiếp)
- Ich war auch schon mal auf einem Flohmarkt, aber…
Tôi đã ở một lần tại một chợ trời, nhưng mà …(câu gián tiếp)
- Du brauchst unbedingt eine Schreibtischlampe.
Bạn nhất quyết cần một cái đèn bàn.
- Aber wo bekomme ich eine?
Nhưng mà tôi nhận/có nó ở ở đâu?
- Sebastian sagt, dass morgen ein großer Flomarkt ist.
Sabastian nói, ngày mai có một buổi họp chợ trời lớn.
(Câu này là câu tường thuật gián tiếp, Sebastian nói rằng... và mệnh đề hay câu đi sau chử dass/rằng thì động từ luôn đứng cuối câu)
- Flohmarkt? Na und? Chợ trời hả? thì sao?
- Was sagt er denn? Nó nói gì thế?
- Sebastian meint, dass man auf dem Flohmarkt sehr schöne und billige Lampe kaufen kann.
Sebastian nói rằng, nghĩ rằng người ta có thể mua đèn đẹp và rẻ ở chợ trời
- Aber die Form finde ich nicht so schön. Haben Sie denn keine runde Lampe?
Nhưng tôi thấy hình dáng/mẩu mã thì không đẹp. Ông không có cái đèn tròn sao?
- Schau mal, da ist ein schöner Stuhl.
Nhìn nè, đây là một cái ghế đẹp.
- Schau mal, da ist eine alte Lampe.
Nhìn nè, đây là một cái đèn cũ.
- Schau dir das an, so ein tolles Silberbesteck!
Bạn hãy nhìn xem nè, một bộ dao muỗng bằng bạc tuyệt vời

die Zuckerdose: Hộp kẹo
die Mütze: Cái mũ, nón
die Kanne: Bình nhỏ, (bình trà chẳng hạn)
der Teller: Cái đĩa (để đựng thức ăn)
der Schal: Khăn quàng cổ
der Sessel: Cái ghế
die Kamera (số nhiều của nó là die Kameras): Máy quay phim, chụp hình
das Besteck: Bộ dao muỗng nỉa để ăn (die Bestecke)
der Anzug: Bộ y phục (die Anzüge)
der Messer: Con dao
die Gabel: Nỉa (số nhiều là die Gabeln)
der Löffel: Muỗng, thìa

Giới từ gián tiếp:
bei: cạnh bên, ở bên...
mit: với
khi gặp những giới từ gián tiếp này thì mạo từ hay tĩnh từ đi sau nó đều đổi sang gián tiếp cho dù câu đó có thể là trực tiếp.
- Auf dem Flohmarkt kann man sehr schöne und billige Lampen kaufen.
Người ta có thể mua những chiếc đèn rẻ và đẹp ở chợ trời.
- Auf dem Flohmarkt? Bei einer neuen Lampe hast du Garantie.
Ở chợ trời à? Bạn có bảo hành cho việc mua một chiếc đèn mới .

- Richten Sie ein Wohnzimmer. Zeichnen Sie und sprechen Sie zu zweit.
Bạn thiết kế, trang trí cho một phòng khách. Bạn hảy vẻ và nói chuyện với nhau
das Regal: Cái kệ
der Schrank: Cái tủ
der Tisch: Cái bàn
das Sofa: Ghế dựa trong phòng khách, ghế Salong
Sofa aus Stoff: Ghế dựa bằng vải
Platte aus Glas: Mặt bàn bằng kiếng
aus Metall: Bằng sắt, bằng kim loại

- Also, neben das Fenster stellen wir einen großen Schrank mit schwarzen Türen.
Như vậy là chúng ta kê cái tủ lớn với những cánh cửa (tủ) màu đen cạnh cửa sổ.
(Câu này là câu trực tiếp và đông từ stellen chỉ sự đang hoạt động đứng, còn động từ legen chỉ sự đang hoạt động nằm: Tôi để quyển sách nằm trên bàn: ich lege das Buch auf den Tisch)
- ja, das sieh gut aus.
ờ, nhìn nó được đó.
- Und hier ein braunes Sofa aus Stoff.
Còn ở đây là một cái ghế bành bằng vải.
- Ein braunes Sofa? Das passt doch nicht zu einem Schrank mit schwarzen Türen.
Một ghế sofa vải à? Nó không có hợp với cái tủ với nhũng cánh cửa đen mà.
Chử doch ở câu trên, dùng để nhấn mạnh trong câu, chúng ta có thế dịch trong tiếng Việt là: mà, đó mà


die Gemüsereibe: Cái dụng cụ để bào rau qủa
- Sie reiben Karotten und Gurken
Họ bào cà rốt và dưa leo (cắt nhỏ ra tùy theo kích thước của bàn bào)
das Wunderputztuch: Khăn lau chùi thần kỳ (lau cái gì cũng sạch)
- Drei Tücher zum Preis von einem.
Ba cái khăn với gía tiền một cái (mua một lấy ba)
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 4 Bài 10

Postby MChau » 23 Aug 2018

Image

Schritte 4 - Lektion 10 - Post und Telefon - Bưu điện và điện thoại

Audio
http://www.mediafire.com/file/d45a7h6u6 ... elefon.mp3
Buch
https://books.google.at/books?id=7c1euA ... &q&f=false

Grammatik
https://mein-deutschbuch.de/files/gramm ... rtikel.pdf
https://mein-deutschbuch.de/passiv-formen.html

Übüngen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Folge 10: Kuckuck
- Ähm, entschuldigen Sie...
- Ja?
- Ist diese Uhr in Ordnung? Ich meine – funtioniert sie?
- Die alte Kuckucksuhr? Natürlich! Moment, ich zeig´s Ihnen. Sehen Sie: so wird das gemacht...
Nó được làm như thế này đây = Người ta làm như thế này với nó đây
- Mhm.
- ... und jetzt den Zeiger auf die voller Stunde drehen... so... und... Na?
Và bây giờ kim chỉ đồng hồ để vào đúng giờ... nhu thế này nè... và... Như thế nào, được chứ?
- Lustig! Wie viel koster die?
- Hey! Die ist ja witzig! Wo hast du die denn her?
Ê, cái này dí dỏm, buồn cười qúa. Chị lấy nó từ đâu vậy?
- Vom Flohmarkt, für zwanzig Euro.
- Gar nicht teuer. Hängst du die in dein Zimmer?
Hoàn toàn không đắt tiền. Chị treo nó ở phòng chị chứ?
- Nein, nein. Meine Schwester hat Geburtstag.
- Ach so! Du willst sie nach Hause schicken?
- Genau!
- Da musst du sie aber gut verpacken, sonnst geht sie kaputt.
Vậy thì chị phải đóng gói nó cẩn thận, nếu không nó sẽ bị hư.
- Das stimmt. Hm... was für eine Verpackung soll ich denn nehmen?
Đúng rồi. Loại bao bì nào tôi phải sử dụng nhỉ?
- Guck mal: Das passt perfekt!
Nhìn nè, cái này hợp nhất đó
- Oh, super! Danke!
- Der Karton ist stabil und trozdem leicht. Hm, damit könnte es sogar noch als Päckchen gehen.
Cái thùng giấy cạc tông thì vững chắc và mặc dù thế nó cũng nhẹ ký, do vậy nó có thể được sử dụng như một gói hàng nhỏ.
- Ja, bis zwei Kilo kannst du´s als Päckchen schicken.
Đúng, đến mức 2 ký thì chị có thể gởi nó đi theo diện gói hàng nhỏ.
- Aha! Ähm, sag mal: Welches Papier findest du schöner?
- Hmm, das gelbe gefällt mir besser.
Cái giấy màu vàng tôi thích hơn.
- Mhm, mir auch.
- Der Karton wiegt... äh... genau 260 Gramm... und die Uhr... Bist du fertig?
Cái hộp giấy cân nặng đúng 260 Gram, còn cái đồng hồ thì... Chị đã xogn chaư vậy?
- Ja gleich... So!
- Gib sie mir mal, ich lege sie dazu... Das macht zusammen, also Karton und Uhr, 1740 Gramm. Na, siehst du! Ich hab´s ja gesagt: Das geht locker als Päckchen!
Hảy đưa cho tôi nào, tôi cân nó chung luôn... Tổng cộng, thùng giấy và cái đồng hồ là 1740 Gram. Nào, em thấy chưa, tôi đã nói là dư sức đóng gói một gói hàng nhỏ.
- Und was koster das?
- Ein internationales Päckchen? Ungefähr 15 Euro.
- Okay.
- Um sechs macht die Post zu. Schnell, pack die Uhr in den Karton! Wenn du dich ein bisschen beeilst, schaffst du´s noch.
Bưu điện đóng cửa lúc 6 giờ. Nhanh lên, hảy đòng gỏi cái đồng hồ vào thùng giấy. Nếu mà em nhanh ta yhơn một tí, em sẽ kịp giờ đó.
- Hier, für Päckchen werden diese Formullare benutzt. Und hier müssen Sie den Absender reinschreiben.
Với gói hàng nhỏ thì được dùng mẫu đơn này. Và cô cần phải điền tên người gởi vào đây.
- Aha... und den Empfänger?
- Hier wird die Adresse reingeschrieben. Sehen Sie? Hier. Dort können Sie das Formular ausfüllen.
Địa chỉ được ghi ở đây, cô thấy không? Còn đây, cô có thể điền vào mẩu đơn này.
- Gut! Vielen Dank!
- Tja, tut mir Leid, das geht nicht mehr als Päckchen.
Ôi tiếc qúa, cái này không còn gía trị nửa đối với gói hàng nhỏ rồi
- Was? Warum denn nicht?
- Es wiegt über zwei Kilo. Sehen Sie? 2050 Gramm!
Nó cân nặng trên hai ký rồi, Cô nhìn nè, 2050 Gram.
- Tja, Sie können es als Paket schicken.
Cô có thể gởi nó theo dạng bưu kiện thôi.
- Naschön. Dann schicke ich es als Paket.
- Dazu müssen Sie aber ein neues Formular ausfüllen.
Do vậy cô phải điền vào tờ đơn mới này.
- Oh nein!
- Außerdem ist ein Paket natürlich teuer.
Ngoài ra thì bưu kiện dỉ nhiên là mắc hơn đó.
- Ach so. Und wieviel kostet das?
- Moment... Südamerika... hm... Zone vier. Das kostet 35 Euro.
Chờ một tí... Nam mỹ... thuộc vùng 5. Gía tiền là 35 Euro.
- Was?
- 35 Euro? Die spinnen doch?
35 Euro à! khùng điên rồi sao?
- Das ist ja fast doppelt so teuer wie die Uhr!
Nó hầu như mắc gấp đôi cái đồng hồ rồi.
- 2050 Gramm, tatsächlich! Vorhin waren´s noch 1740 Gramm.
Qủa thật là 2050 Gram. Trước đó nó chỉ có 1740 Gram thôi.
- Das verstehe ich nicht
- Oje, die Schere! Da war ich beim Einpacken ein bisschen zu schnell, was?
Ôi cái kéo. Đúng là lúc đóng gói tôi đã qúa vội vã rồi.
- Na ja, wenigstens wissen wir jetzt, wie schwer unsere Schere ist: Genau 310 Gramm!
Đúng thế, ít nhất là bây giờ chúng ta biết cái kéo cân nặng bao nhiêu rồi: Chính xác 310 Gram.

Schritt A – Was für eine Verpackung soll ich denn nehmen?
A1 - Hören sie noch einmal und variieren Sie.
- Was für eine Verpackung soll ich denn nehmen?
Tôi cần phải dùng loại bao bì nào?
- Moment, ich sehe mal nach.
Chờ một tí, tôi xem lại đã.
Trong phần này, chúng ta học về chữ
Was für: Cái nào?
Nó khác với chữ welch: Cái nào, ở chỗ là was für... thì xác định rỏ ràng cái nào mình muốn nói tới, còn welch thì nói chung chung. Do vậy, khi dùng was für thì đi sau nó luôn là trực tiếp, vì giới từ für là giới từ cần trực tiếp theo sau.
- Was für einen Aufkleber brauchst du?
Bạn cần con tem nào? (der Aufkleber, đi sau für là den Aufkleber. Trực tiếp của der là den)
- Was für ein Formular soll ich nehmen?
Tôi nên lấy cái mẫu đơn nào? (das Formular -> was für das Fomular, trực tiếp của das/ein là das/ein)
- Was für eine Verpackung willst du haben?
Bạn muốn có bao gì loại nào? (eine/die -> trực tiếp cũng là eine/die)
A2 - Auf der Post: Ở bưu điện.
Khi nói về việc chúng ta đang ở bưu điện thì dùng auf der Post, chứ không phải giới từ in nhé.
1. - Guten Tag. Ich möchte einen wichtigen Breif verschicken. Ich muss sicher sein, dass er ankommt. Was für eine Möglichkeit gibt es dann da?
Xin chào. Tôi muốn gởi một lá thư quan trọng. Tôi phải chắc chắn là nó đến tay người nhận) Ở đây có cách nào không, có khả năng nào không?
- Dann müssen Sie diesen Brief als Einschreiben senden.
Vậy thì ông phải gời thư này bảo đảm.

2. - Ich möchte ein Paket abholen?
Tôi muốn lấy một kiện hàng?
- Haben Sie den Abholschein und Ihren Ausweis dabei?
Bà có mang giấy báo nhận hàng và chứng minh nhân dân theo không?
- Was für einen Schein?
Tờ giấy gì?
- Den Abholschein, diese rote Karte...
Tờ giấy nhận hàng đó, cái thẻ màu đỏ này nè...
- Ach ja, die habe ich... watern Sie...

3.- Ich habe hier einen Brief nach Südafrica. Was kostet der denn?
Tôi có một lá thư gởi đến nam phi. Gía bao nhiêu tiền vậy?
- Geben Sie mal her. Hm, 250 Gramm. Das macht 8 Euro.
Ông hãy đưa đây cho tôi. À 250 Gram. Tiền cước phí là 8 Euro
- Gut, dann brauche ich Briefmarken.
- Was für Briefmarken möchten Sie? Sondermarken oder normale Briefmarken?
Ông muốn tem loại gì. Tem đặc biệt (thí dụ như tem tết, tem noel có chủ đề) hay là tem thường?
- Normale Bitte.

4.- Ich habe hier ein sehr eiliges Paket nach Ägypten.
Tôi có một kiện hàng khẩn cấp tới Ai Cập.
- Das können Sie als Eilsendung verschicken. Aber Sie müssen auch einen Aufkleber mit einer Zollerklärung ausfüllen.
Ông có thể gởi nó theo dạng khẩn cấp, gởi nhanh. Nhưng ông phải điền vào một mẫu đơn dán theo thùng hàng với một tờ khai hải quan.
- Was für eine Erklärung?
- Die Zollerklärung hier. Da müssen Sie reinschreiben, was in diesem Paket ist und was es wert ist.
Tờ khai hải quan đây. Ông phải ghi vào đây, là trong thùng hàng có gì và giá trị như thế nào.

Schritt B: Hier wird die Adresse reingeschrieben.
B1. Khi nào dùng werden và wird: Sẽ (số nhiều thì dùng werden, số ít thì dùng wird)
Tuy nhiên trong trường hợp ở đây chúng ta dùng nó trong câu bị động, thụ động: Passiv
http://mein-deutschbuch.de/passiv-formen.html

- Hier, für Päcken werden diese Formulare benutzt.
Đây nè, những cái mẫu đơn này thì đưọc dùng cho những gói hàng nhỏ.
- Und hier müssen Sie den Absender reinschreiben.
Và cô phải điền tên người nhận vào đây.
- Aha... und den Empfänger?
- Hier wird die Adresse reingeschrieben. Sehen Sie? Hier? (câu thụ động)
(= Man schreibt die Adresse rein: Người ta ghi địa chỉ vào)
Và địa chỉ thì được ghi vào đây? Cô có thấy không? Đây nè?

C. Die alter Kuckuckuhr? - Natürlich
C1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie.
- Ist die Uhr in Ordnung?
- Die alter Kuckucksuhr? –Natürlich.
Cái đồng hồ qủa lắc cũ à? Dĩ nhiên rồi.
Chú ý, những tính từ đi với danh từ có mạo từ xác định như đer, die, das thì sau nó luôn là –e, ở dạng Nominativ. Khi chia ở trực tiếp, gián tiếp sẽ thay đổi và học sau.
Der alte Computer
Das alte Radio
Die alte Uhr
Die alten Kameras: Những cái máy quay phim, chụp hình

C2. Hören Sie und ergänzen Sie.
1. Sie suchen eine digitale Kamera? Der neue Katalog mit den aktuellen Modellen ist da!
Bạn tìm một máy chụp hình digital à? Quyển Katolog mới với những kiểu mẫu mới thì có đây rồi nè!

2. Fotos machen und verschicken, per Internet seine Einkäufe erledigen! Mit dem neunen Handy von listex ist alles möglich.
Chụp hình và gởi đi, hoàn tất việc mua sắm của người ta qua Internet! Với điện thoại đời mới từ listex đều có thể được.

3. Die verrückten Handytaschen von Diana im ihren Fachgeschäft oder im Internet unter www.Diana.de
Cái bao điện thoại của Diana ở trong cửa hàng chuyên môn của cô ta hay ở Internet với địa chỉ www...

4. Die multifunktionale Kamera Olyion XC passt in jede Handtasche. Auch in Ihre!
Cái máy chụp hình đa năng Olyion XC thì vừa, hợp với mọi cái túi sách tay. Và cũng hợp với cái túi của chị.

5. Schluss mit Langeweile – kaufen Sie jetzt den digitalen DVD-Player Michiko 502.
Hãy chấm dức sự buồn chán đi – bây giờ ông hảy mua cái đầu máy DVD Michiko 502 đi.

6. Also, besorgen Sie sich den neuen Computer von Spirit 05 - ohne ihn geht nichts mehr in der modernen Bürokommunikation.
À vậy thì ông hảy mua cho mình cái máy vi tính Spirit 05 mới đi – Không có nó thì sự liên lạc trong một văn phòng hiện đại không hoạt động được đâu.

Schritt D: Handys
D1. Klingeltöne: Tiếng chuông điện thoại

Schritt E: Anrufbeantworter - Trả lời điện thoại
E1.
1. Hello Heinz, Elke hier, du ich komme heute Nachmittag um zwei Uhr am Bahnhof an. Du holst mich doch ab oder? Ich freue mich schon so auf dich.

2. Hi Heinz, hier Robert. Wir gehen doch morgen zum Bergsteigen . Wir treffen uns alles um neun Uhr am großen parkplatz am Weissensee. Den kennst du ja? Von dort aus gehen wir auf den Jobsberg. Vielleicht können wir dann nach der Tour noch einbischen im See baden. Also Tschüss, bis morgen.

3. Hallo, wo bist du denn schon wieder? Wir treffen uns heute um acht im Cafe am Museum . Vielleicht gehen wir später ja...

Các bạn tập nghe tiếp những phần còn lại nhé

Phonetik
12. Hören Sie und sprechen Sie nach
B – P
Bäcker – Päckchen
Blatt – Plakat
backen – einpacken

G – K
Gals – Kleidung
Garantie – Katalog
gesund – krank

D – T
Datum – Termin
Dose – Tasse
denken – trinken

13. Hören Sie b oder p, d oder t, g oder k? Kreuzen Sie an.
B oder P
Ich bleibe.
Bleib doch hier!
Schreibst du mir?
Ich schreibe bald!

D oder T
Sie sind sehr freundlich.
Tut mir Leid.
Leider nicht.
Tschüs, bis bald!

G oder K
Er regnet.
Sag doch etwas!
Ich sage nichts.
Zeigen Sie es mir!

14. Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sie auf die unterstrichenen Buchstaben.
in Griechenland – aus Griechenland
in Dortmund – aus Dortmund
ein Bild – Das Bild
vor sechs – nach sechs
von dir – mit dir
von Bremen – ab Bremen
ansehen – aussehen

15. Hören Sie und sprechen Sie nach.
Er ist aus Bremen.
Sind sie aus Dortmund?
Schreib doch mal!
Mein Freund bringt mir Blumen.
Frag doch Beate!
Glaubst du das?
Hilfst du mir?
Wir fliegen ag Berlin.
Gefällt dir die Musik?
Was sind denn das für Bücher?
Was willst du denn heute Abend tun?

16. Sprechen Sie das Sprichwort zuerst lansam, dann immer schneller.
Lernst du was, dann kannst du was.
Kannst du was, dann bist du was.
Bist du was, dann hast du was.

Grammatik
Trong bài này chúng ta chú ý đến những phần văn phạm sau

1. Frageartikel: Was für ein..?
Was für ein cũng có nghĩa tương tự như welche: cái nào. Tuy nhiên, was für ein thì nói cụ thể rỏ ràng hơnvề cái nào.
Các bạn chỉ cần nhớ là ở giống đực dạng trực tiếp Akkusativ thì có sự thay đổi từ
was für ein -> was für einen ...

- Was für ein Auto hast du?
Anh có chiếc xe Auto nào vậy? (muốn biết rỏ ràng là cái nào)

- Was für ein Buch hast du gelesen?
Bạn đã đọc quyển sách nào?

- Còn giống trung tính và giống cái vẩn giử nguyên như thế, như dạng bình thường Nominativ

Số nhiều của ba giống trên trong trường hợp này không có mạo từ, mà chỉ dùng như sau.
- Was für Briefmarken? Những con tem nào?


2. Passiv: Präsens
Thể thụ động: Thì hiện tại
https://mein-deutschbuch.de/passiv-formen.html

Thể thụ động, là một hình thức câu mà trong báo chí, sách vở, văn viết... chúng ta thường gặp. Thí dụ như câu:
- Người dân được kêu gọi bởi ông thị trưởng... là câu Passiv
- Con chó được tôi cứu sống (Passiv)

Phần này các bạn chỉ cần chú ý công thức của thể thụ động
Chúng ta dùng trợ động từ werden, khi chia ở các ngôi thì nó thay đổi như sau
ich werde
du wirst
er, sie, es wird
wir werden
ihr werdet
sie werden

và cộng thêm với động từ chính ở dạng Partizip, tức qúa khứ hoàn thành.
Trong tiếng đức, nhất là báo chí người ta thường dùng thể thụ động.

- Man schreibt die Adresse rein.
Người ta viết địa chỉ vào đây (câu bình thường)
-> die Adresse wird hier reingeschrieben.
Địa chỉ được viết vào đây (bởi ai đó, đây là câu thụ động, passiv)

- Man benutzt die Formulare für Päckchen.
Người ta sử dụng những mẫu đơn cho các gói hàng nhỏ.
-> die Formulare werden für päckchen benutzt.
Những mẩu đơn được sử dụng cho các gói hàng nhỏ.

Một số mẫu câu về thể thụ động với trợ động từ werden
- Man schreibt die Adresse rein.Người ta viết địa chỉ vào
khi đồi sang câu bị động, thì die Adresse được đưa lên làm chủ từ, rồi dùng trợ động từ werden tùy theo ngôi và số nhiều hay ít của nó, sau đó là động từ chính được viết dưói dạng Partizip Perfrfekt
-> Die Adresse wird reingeschrieben

- Man wirft den Brief ein. Bạn bỏ thư vào thùng.
-> der Brief wird eingeworfen: Thư được bỏ vào thùng

- Man sortiert die Briefe: Người ta phân loại thư từ
-> Die Briefe werden sortiert.
Thư từ được phân loại (Động từ sortieren là động từ đặc biệt nên phân từ của nó không có ge- như những động từ khác, các bạn gặp động từ nào có đuôi như ...ieren, thì sử dụng như câu trên)

- Die Häuse sind demoliert. Những ngôi nhà bị phá hủy.
Demolieren: Phá hủy, đập phá
- Er und sein Co-Pilot wurden dafür nun von Militär diszipliniert.
Ông ta và người phi công bây giờ đã bị quân đội bắt theo pháp luật.
Disziplinieren (V.t): Bắt theo khuôn phép, luật pháp

3. Adjektivdeklination: bestimmter Artikel
Tĩnh từ: Tĩnh từ với mạo từ xác định (der, die, das)
Trong phần này, các bạn chú ý thì thấy ở phần Nominativ, tĩnh từ ở cả ba giống số ít, khi đi với mạo từ xác định der, die, das thì chúng ta chỉ việc thêm chữ -e vào sau tĩnh từ đó. Và số nhiều thì thêm -en vào.

- Der alte Computer ist kaputt. Cái máy vi tính cũ bị hư.
- Das alte Radio steht aud dem Tisch. Cái radio cũ ở trên bàn.
- Die alte Uhr gehört mir. Cái đồng hồ cũ thuộc về tôi.
- Ist die Uhr in Ordnung? Cái đồng hồ hoạt động tốt chứ?
- Die alte Kuckucksuhr? Natürlich. Cái đồng hồ chim cu cũ hả? Dĩ nhiên rồi.
Phần này các bạn chú ý về đuôi của tĩnh từ, khi nó đi với mạo từ xác định der, die, das, ở dạng Nominativ (chủ cách, chủ từ) thì tĩnh từ đi sau nó chỉ việc thêm -e vào, rồi đến danh từ. Số nhiều của ba giống thì đuôi tĩnh từ là –en.
- die alte Uhr ist sehr schön. Cái đồng hồ cũ thì rất đẹp
- die alten Kameras sind billig- Những cái máy ảnh củ thì rẻ

Trong phần Akkusativ, để dễ nhớ các bạn cũng chỉ cần nhớ là mạo từ và tĩnh từ thay đổi ở giống đực và số nhiều, tức là mạo từ der -> den và tĩnh từ thêm -en vào. Số nhiều thì die -> die và tĩnh từ thêm -en vào. Còn giống cái và trung tính không thay đổi.

der alte Computer -> den alten Computer
- Ich kaufe den alten Computer.
Tôi mua cái máy vi tính cũ.

Phần Dativ, thì mạo từ giống đực và trung tính: der, das biến thành dem
giống cái die -> der
số nhiều die -> den
và tính từ ở tất cả các giống đều thêm en vào sau

der alte Computer -> dem alten Computer
- Ich sitze neben dem alten Computer.
Tôi ngồi cạnh cái máy vi tính cũ.
Sự biến đổi của tĩnh từ khi đi với mạo từ xác định ở bốn cách
- Kaufen Sie den neuen DVD Player? Ông mua cái đầu máy DVD mới hả?
- Kaufen Sie das neue Handy mit dem neuen DVD Player? Ông mua cái điện thoại mới với cái đầu máy DVD à?
- Kaufen Sie die neue Kamera mit dem Handy? Ông mua cái máy qua yphim mới với cái điện thoại sao?
- Kaufen Sie die neuen Handytaschen? Ông mua những cái vỏ, bao đựng điện thoải hả?
Các bạn chỉ việc nhớ là trong câu có động từ trực tiếp (V.t) như trên, thì nếu danh từ là giống đực thì der -> den và tĩnh từ thêm đuôi - en vào.
Còn trung tính và giống cái, thì coi như không có gì thay đổi khi ở trực tiếp. Số nhiều của ba giống cũng tương tự như ở dạng chủ cách nhé
Còn về gián tiếp thì các bạn chỉ cần nhớ là tính từ ở ba giống và số nhiều đều thêm đuôi -en vào, và mạo từ
der -> dem
das -> dem
die -> der
số nhiều die -> den
mit den Handytachen.

Gespräche auf der Post - Trò chuyện tại bưu điện
- Ich möchte ein Paket abholen.
Tôi muốn lấy một bưu kiện.
- Ich habe einen eiligen Brief nach...
Tôi có một thư khẩn cấp gởi đến...
- Was für ein Formular muss ich ausfüllen?
Tôi phải điền vào mẩu đơn nào?
- Ich brauche Briefmarken. Tôi cần những con tem
- Ich möchte ein Einschreiben senden. Was für eine Möglichkeit gibt es?
Tôi muốn gởi thư bảo đảm, có cách nào không vậy?
- Haben Sie den Abholschein dabei?
Ông có mang theo giấy nhận đồ không?
- Denn können Sie als Eilsendung schicken.
Vậy thì ông có thể gởi khẩn cấp.
- Sie müssen eine Zollerklärung ausfüllen.
Ông phải điền vào tờ khai hải quan.
- Sie wollen ein Paket in ihr Heimatland senden.
Ông muốn gởi một bưu phẩm về quê hương ông.

Trong phần này, các bạn học thêm về sự thành lập của danh từ từ động từ. Đơn giản là chúng ta thêm UNG vào động từ nguyên mẫu bỏ EN đi, và danh từ có đuôi UNG là giống cái nhé

- senden -> die Sendung: Sự gởi đi
- verpacken -> die Verpackung: Sự đóng gói

das Paket: Kiện, thùng hàng
das Päckchen: Gói hàng nhỏ, bưu phẩm nhỏ nhẹ 1 hay 2 ký
der Aufkleber: Con tem (Briefmarke)
der Absender: Người gởi
der empfänger: Người nhận
die Kuckuckuhr: Là một dạng đồng hồ giống đồng hồ qủa lắc teo tường, tới giờ thì nó kêu lên những âm thanh như cúc cu chẳng hạn...
verpacken (V.t): đóng hàng, gói lại
wiegen (V.t): cân
der Karton: thùng giấy cạc tông
das Geschenk: Qùa cáp

einschreiben (V.T): Gởi bảo đảm
der Abhohlschein: giấy lãnh hàng, nhận hàng
der Ausweis: Giấy, thẻ chứng minh nhân dân

Kommunikationsmitteln: Phương tiện truyền thông, thông tin
- Im Haus nebenan oder auf einem anderen Kontinent.
Ở nhà bên cạnh hay ở một lục địa khác

- Deshalb nützen auch viele Menschen in Deutschland die neuen Technologien.
Do vậy nhiều người đức sử dụng công nghệ mới.
động từ gefallen đi sau nó luôn là gián tiếp: thích
Hören Sie die Klingeltöne. Welcher gefällt Ihnen am besten?
Bạn nghe các loại nhạc điện thoại. Bạn thích cái nào nhất?

- Wie gefällt dir das Buch?
Bạn thích quyển sách ra sao?

- Du gefällst mir sehr gut.
Tôi rất thích bạn.

- Es gefällt mir nicht gut.
Tôi không thích nó lắm.
- Haben Sie selbst ein Handy?
Bạn có điện thoại di động không?

- Welchen Klingelton hat es? Spielen Sie ihn vor.
Nhạc chờ của nó ra sao? Bạn mở thử nghe coi.

Chúng ta ôn lại chữ
welcher, welche, welches: Cái nào (chung chung, không rỏ ràng)
và nó biến đổi giống như der, die, das ở bốn cách khác nhau.
Khi muốn hỏi cụ thể hơn về một cái gì đó, thì chúng ta dùng:
was für einen/eine/ein

- Was für ein Auto hat du gerade gekauft?
Bạn vừa mua một chiếc xe nào vậy? (cụ thể)

- Welcher "Handytyp" sind sie?
Bạn thuộc loại người thích điện thoại di động nào?

- Ständiges Klingeln in der Bahn, in der Kneipe, auf der Strasse.
Chuông điện thoại liên tục vang lên trong tàu, trong quán nước, trên đường phố.

- Ihre Freundin telefoniert beim romantischen Abend zu zweit.
Trong bửa ăn tối lãng mạn của hai người, thì cô bạn gái bạn gọi điện thoại.

- Man kann Sie überral erreichen.
Người ta có thể liên lạc với bạn ở mọi nơi.

- Sind Sie genervt? Oder lässt es Sie kalt?
Bạn có bị khó chịu không? Hay là bạn dửng dưng/không quan tâm?

- Sind sie der Handy-Freak oder eher der Handy-Hasser?
Bạn là người đam mê điện thoại hay là người ghét nó?

- Das sagt Ihnen unser Test.
Việc thử nghiệm/ điều tra của chúng tôi sẽ cho bạn biết điều đó.

- Ohne mein Handy gehe ich nirgends hin.
Tôi không đi đâu cả nếu mà không có mang theo điện thoại đi động.

- Ich warte ständig auf einen Anruf oder auf eine Nachricht.
Tôi luôn chờ một cuộc gọi tới hay một tin nhắn.

- Ich benutze mein Handy nur im Notfall.
Tôi sử dụng điện thoại của tôi trong trường hợp khẩn cấp thôi.

- Ich schicke gerne Kurznachrichten, weil ich damit Zeit spare.
Tôi thích gởi môt tin nhắn ngắn thôi, vì qua đó tôi tiết kiệm được thời gian.

- Im Restaurant: Meine Freundin/Mein Freund wird angerufen und telefoniert eine Weile. Das finde ich unmöglich.
Trong nhà hàng, người ta gọi điện thoại cho bạn gái và bạn trai tôi và họ nói chuyện điện thoại lâu lắm. Tôi thấy thế không thể được.


ansagen (V.t): nói, giới thiệu, thông báo
die Ansage:

- Heinz sollte um ... am Bahnhof sein. Aber er wartet ...
Vào lúc .... đúng ra Heinz đã nên ở nhà ga. Nhưng nó chờ ...

Các bạn chú ý, mẫu câu sau là câu có hai mệnh đề chính và phụ nhé.
Sau chử weil... có nghỉa là vì, dùng để giải thích cho câu chính, nên động từ đi trong câu với weil luôn đứng ở cuối câu.
- Heinz entschuldigt sich bei Elke. Er ist nicht pünklich zum Bahnhof gekommen, weil er ihre Nachricht falsch verstanden habe.
Heinz xin lỗi Elke. Anh ta đã không đến nhà ga đúng giờ, vì anh ta đã hiểu sai lời nhắn tin của cô ta.

- Heinz entschuldigt sich bei Elke, weil er lange arbeiten musste.
Heinz xin lỗi Elke, vì anh ta đã phải làm việc lâu hơn.

- Sie möchten sich entschuldigen, weil Sie Nachrichten auf den Anrufbeantworter nicht gehört haben.
Bạn muốn xin lỗi, vì bạn đã không nghe phần tin nhắn trên điện thoại có phần ghi âm lại

- Sie haben einen Freund vom Bahnhof nicht abgeholt, weil Sie es vergessen haben.
Anh đã không đón một người bạn từ nhà ga, vì anh đã quên điều đó.

- Sie haben einen Termin beim Arzt verspasst, weil die S-Bahn Verspätung hatte.
Bạn đã trể một cuộc hẹn tại bác sĩ, vì tàu điện nhanh bị trể.
S-Bahn: schnell Bahn. Nó là một loại xe lửa chạy nhanh trong các thành phố lớn ra ngoại ô và các vùng phụ cận chung quanh, thì gọi là S-Bahn.

- Sie konnten mit ihren Freunden nicht ins Kino gehen, weil Ihr Sohn krank war.
Bạn không thể đi xem phim với các bạn được, vì con trai bạn bị bịnh

- Weil es dir so gut schmeckt, schmatzt und schlürft du nach Herzenlust.
Vì bạn cảm thấy ngon qúa, nên bạn ăn uống ngồm ngoàm và húp sùm sụp theo hứng thú.

- Es tut mir schrecklich leid, dass...
Tôi rất tiếc là, tôi tiếc khủng khiếp là...

- Ich melde mich wieder.
Tôi sẽ gọi lại
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 4 - Bài 11 - Unterwegs

Postby MChau » 30 Aug 2018



Image

Schritte 4 - Lektion 11 - Unterwegs - Trên đường đi

Audio
http://www.mediafire.com/file/mauy1ss42 ... _Unterwegs
http://www.mediafire.com/file/vzbiovaac ... s.rar/file

Buch
https://books.google.at/books?id=7c1euA ... &q&f=false

Grammatik
https://mein-deutschbuch.de/praepositionen.html

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Folge 11: Männer
Susanne: Kurt!
Kurt: Ja, was ist?
Susanne: Was machst du?
Kurt: Ich geh noch schnell Joggen.
Susanne: Hast du das Handy dabei?
Kurt: Susanne du weißt doch ich kann mit dem Ding nicht Joggen.
Susanne: Wieso deine EC Karte und denn Hausschlüssel hast du doch auch immer dabei.
Kurt: Ja, das Handy ist mir zu schwer. Es ist einfach Unangenehm beim Laufen.
Susanne: Und wenn was ist?
Kurt: Was soll dann sein? Es ist nicht dein erstes Kind. Du bist noch nicht mal im 8ten Monat.
Und außerdem bin ich in einer halben Stunde wieder da. Okay?
Susanne Okay, okay, ist ja gut. Ist ja in Ordnung.
Kurt: Also, Tschüs.

Susanne: Oh, fuhr, och oh.
Maria: Susanne, was ist den los?
Susanne: Mir ist plötzlich so komisch. So schlecht. Ich hab Schmerzen im Bauch. Oh, mein Gott, das Baby!
Maria: Was, jetzt schon?
Susanne: Och!
Maria: Madre Mia! Wo ist Kurt?
Susanne: Er ist gerade aus dem Haus gegangen, zum Joggen. Natürlich, ohne Handy.
Maria: Los, komm! Ich fahre dich in die Klinik.

Maria: Wo ist denn dieses Krankenhaus?
Susanne: Auf der anderen Seite der Stadt. Wir müssen direkt durchs Zentrum fahren. Und auch noch mitten im Berufsverkehr.
Maria: Ach das schaffen wir schon.
Susanne: An der nächsten Ampel musst du links fahren.
Maria: Okay! Wie geht es dir?
Susanne: Mir ist ziemlich Schwindelig. Aber sonst wird’s langsam besser. Hei, ich wusste gar nicht das du den Führerschein hast.
Maria: Uhu.

Susanne: So, und jetzt gerade aus über die Brücke da.
Maria: Gut. Was war denn das?
Susanne: Was?
Maria: Hast du es nicht gehört? Da war so ein komisches Geräusch. Da!
Susanne: Ach so, dass, das ist der Wagen. Er ist zu alt. Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen. Und bald ist wieder der Tür fällig. Und so weiter und so weiter. Oh, ich bin schon lang für ein neues Auto. Aber Kurt ist dagegen. Nie hört er auf mich!
Maria: Mm, wie geht es denn deinem Bauch?
Susanne: Besser. Tut fast nicht mehr weh.

Maria: Du Susanne, ist es noch weit bis zum Krankenhaus?
Susanne: Noch ein ziemliches Stück. Wieso?
Maria: Wir haben fast kein Benzin mehr.
Susanne: Was? Ach, ach du liebe Zeit! Hat er mal wieder nicht getankt. Typisch Kurt.
Maria: Wo ist denn die nächste Tankstelle?
Susanne: Die nächste Tankstelle? Bei uns zu Hause. Gegenüber der Kirche. Komm, las uns umkehren.
Maria: Ja aber, dein Bauch?
Susanne: Guck mal, da vorne kannst du wenden.

Susanne: Ich sag’s dir, Maria. Männer! Die ganze Zeit gehen sie einem auf die Nerven. Aber weh, du brauchst sie mal dann sind sie garantiert nicht da.
Maria: Entschuldige Susanne, soll ich normal Benzin oder Super tanken?
Susanne: Benzin? Oh Gott. Nein, wir brauchen Diesel.
Maria; Ach so!
Verkäuferin: Sie hatten Diesel, stimmt`s?
Maria: Ja, und diesen Schokoriegel.
Verkäuferin: Das macht 44,32 Euro.
Maria: Moment! Oh, nein!
Susanne: Was ist?
Maria: Ich habe mein Portmanie in der anderen Jacke. Du hast auch kein Geld dabei, oder?
Susanne: Wo denn? Im Morgenmantel?
Maria: Und was machen wir jetzt?
Susanne: So was blödes! Alles nur wegen ihm!

Kurt: Ich bin grade aus dem Park gekommen und hab gedacht, denn Wagen kennst du doch.
Susanne: Aha!
Kurt: Tja, und dann sehe ich dich, im Morgenmantel, hier rumstehen.
Susanne: So! Na, und?
Kurt: Also, weißt du Susanne, du solltest wirklich ein bisschen mehr an unser Baby denken.
Susanne: Oh, diese Männer!
Maria lacht. Ja.

Schritt A – Er ist gerade aus dem Haus gegangen
A2. Wo oder woher? Hören Sie und ergänzen Sie.
a.
- So, Auf Wiedersehen Frau Haier.
- Auf Wiedersehn Manuela.
- Vielen Dank, bis zum nächsten Mal.

b.
c. So und jetzt ...
d.
e.
f. Oh Gott! wieder Rechungen und Reklame.

Schritt B – Wir müssen direkt durch das Zentrum fahren
B2. Hören Sie und markieren Sie den Weg im Stadtplan.
- Ja, Hallo.
- Valerio! Hallo, hier ist Paul. Hört mal, wir haben heute im Kurs beschlossen, dass wir zusamen ein kleines Picknick machen. Alle aus dem Kurs kommen und bringen was zum Essen mit. Kommst du auch?
Chào Valerio, tôi là Paul đây. Nghe nè, hôm nay trong lớp học chúng ta đã quyết định, là chúng ta làm một buỗi họp mặt nhỏ. Tất cả mọi thành viên trong khóa học đều đến tham dự và mang theo một cái gì đó để cùng ăn. Anh cũng tới chứ?

- Oh ja, gerne. Wann denn?
Dĩ nhiên rồi. Khi nào vậy?

- Morgen Abend. Wir treffen uns um 18 Uhr am Parkplatz am Staatstheater. Weißt du wo das ist?
Tối mai. Chúng ta gặp nhau lúc 18 giờ tại bãi đậu xe ở nhà hát thành phố. Anh biết chỗ đó không?

- Hm, nicht so ganz genau. Kannst du mir erklären wie ich am besten hin komme? Ich wohne am Friedrich Engels Strasse Fünffenster Strasse.
À không biết chính xác đâu. Anh có thể chỉ dẫn cho tôi cách tới đó tốt nhất chứ? Tôi sống ở đường Friedrich Engels và đường Fünffenster.

- Ach Ja, das kenne ich. Also, du gehst rechts, also Richtung Stadtmitte, immer die Fünffensterstraße entlang, bis zum Rathaus.
À tôi biết chỗ đó. Vậy thì anh quẹo phải đi về hướng trung tâm thành phố, luôn đi dọc theo con đường Fünffenster cho tới tòa thị chính.

- Ach Ja, das Rathaus kenne ich.
- Und da biegst du links ab.
Và ở đó anh quẹo trái.

- Ach Ja, in die... wie heisst sie gleich... die König Strasse oder?
Vâng, đi vào con đường... tên nó là gì vậy trời... đường König thì phải?

- Ganz genau. Und dann gehst du die zweite Strasse rechts und dann links in die Franfurter Strasse heisst sie glaube ich.
Đúng thế. Và rồi anh quẹo phải ở con đường thứ hai rồi quẹo trái vào đường Franfurter, tôi nghĩ nó tên là vậy.

- Ok.
- Die nächste Strasse dann wieder rechts und dann bist du auch schon auf der Staatstheater, und da am großen Parkplatz treffen wir uns.
Con đường kế tiếp lại quẹo phải và rồi thì anh có mặt ở nhà hát thành phố đó, chúng ta gặp nhau ngay chỗ bải đậu xe lớn.

- Prima, das finde ich bestimmt. Übrigens, wo ich dich gerade am Telefon habe...
Tuyệt vời, chắc chắn là tôi sẽ tìm thấy chỗ đó. Tuy nhiên hiện giờ tôi đang gọi điện cho anh ở chỗ nào vậy...

Schritt C – Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen.
C1. Ordnen Sie zu. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
a. Der Wagen ist zu alt. Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen.
Cái xe thì qúa cũ. Vì thế chúng tôi phải luôn mang nó tới xưởng sửa chữa xe.

b. Ständig ist er kaputt. Ich bin deshalb schon lange für einen neuen.
Nó luôn bị hư hỏng. Do vậy từ lâu tôi luôn muốn một chiếc xe mới.
c. Aber Kurt sagt, wir haben kein Geld für ein neues Auto. Deshalb müssen wir weiter mit diesem hier zurechtkommen.
Nhưng mà Kurt thì luôn nói là chúng tôi không có tiền cho chiếc xe mới. Do vậy chúng tôi phải hài lòng với cái xe này đây.

Schritt D – Im Straßenverkehr
D3. Verkehrsnachrichten – Thông tin giao thông

1. Ansage: Thông cáo
Sicher durch den Tag mit Radio Württemberg – dem zuverlässig Verkehrssender für Baden – Württemberg.
An toàn suốt cả ngày với Radio Württemberg - một chương trình thông tin về giao thông đáng tin cậy cho vùng Baden và Württemberg.

Moderator: Xướng ngôn viên
Guten Abend, lieber Autofahrer, der Verkehr um 18 Uhr 30: In weiten Teilen Baden – Württembergs dichter Nebel mit mit Sichtweiten teilweise unter 50. Fahren Sie bitte ganz besonders vorsichtig. A81 Singen Richtung Stuttgart: zwischen Herrenberg und Gärtringen Baustelle, zwei Kilometer Stau. Das war´s vom Verkehr. Wir wünschen gute und sichere Fahrt, wo immer Sie auch unterwegs sind!
Chào buổi tối những người tài xế thân mến, Tình hình giao thông lúc 18 giờ 30: Trong tầm rộng bao gồm Baden và Württemberg thì có sương mù dầy đặc và tầm nhìn dưới 50 mét. Xin các bạn lái xe hoàn toàn cẩn thận. Xa lộ 82 ở Singen đi về hướng Stuttgart, giửa Herrenberg và Gärtringen đang sữa chữa, hai cây số kẹt xe. Đó là thông tin về giao thông. Chúng tôi chúc các bạn chạy xe tốt và an toàn, bất cứ các bạn đang ở nơi đâu.

2. Eine kurze Zwischenmeldung an alle, die auf der A4 Richtung Dresden unterwegs sind: In der Nähe der Ausfahrt Berbersdorf befinden sich Tiere auf der Fahrbahn. Bitte fahren Sie in diesem Bereich besonders vorsichtig.
Một thông tin ngắn đột xuất cho những ai đang đi trên xa lộ A4 về hướng Dresden: Ở gần lối đi ra khỏi xa lộ chỗ Berbersdorf có những con thú ở trên đường. Xin các bạn đặc biệt hãy chạy xe cẩn thận ở chỗ này.

3. Ja, lieber Hörer, das war´s vom Verkehr. Wir haben aber noch einen Hinweis von der U-Bahn-Leitstelle. Wegen Bauarbeiten zwischen den Haltestellen Kaiserin-Augustastraße und der Endhaltestelle Alt-Mariendorf fährt die U6 ab 22 Uhr auf dieser Strecke nicht mehr. Es werden Ersatzbusse eingesetzt. Und damit kommen wir zu unserem heutigen Gast im Sonntagsfrühstück bei Antje. Ich begrüße ganz herzlich die Schauspielerin Gitte Holbein...
Qúy vị thính gỉa thân mến, đó là thông tin về giao thông. Chúng tôi còn có một thông tin từ trung tâm điều khiển xe điện ngầm. Vì lý do sửa chữa giữa trạm Kaiserin Augustastrasse và cuối trạm Alt Mariendorf nên tàu điện ngầm số 6 không hoạt động nửa ở tuyến đường này từ lúc 22 giờ đêm. Có xe bus được bổ xung thay thế vào, và bây giờ chúng ta đến với người khách mời vào bửa điểm tâm sáng chủ nhật của chúng ta với Antje. Tôi xin hân hạnh chào nữ diển viên Gitte Holbein...
4. Und hier die Verkehrsmeldungen: A4 Bad Hersfeld Richtung Dresden: Zwischen der Ausfahr Bad Hersfeld und der Anschlussstelle Friedewald sieben Kilometer Stau. Ein Lastkraftwagen blockiert die Fahrbahn. Im weiteren Verlauf der A4 drei Kilometer Stau vor der Anschlussstelle Eisenach wegen einer Tagesbaustelle.
Và bây giờ là thông tin về giao thông: A4 Bad Hersfeld về hướng Dresden: Giửa đoạn từ lối ra Bad Hersfeld và đoạn kết nối Friedewald bị kẹt xe 7 cây số. Một xe tải ngăn chặn con đường xe chạy. Cũng trên xa lộ A4 trước đoạn kết nối Eisennach có một chỗ sữa chữa trong ngày nên bị kẹt xe 3 cây số.

5... und nun zum Verkehr. Staus und Behinderungen auf folgenden Strecken: Auf der A5 in Richtung Bad Nauheim auf circa fünf Kilometern länge und auf der A3 Richtung Würzburg zwischen Seligenstädter Dreieck und Aschaffenburg-West. Und nun noch eine Meldung für alles S-Bahn-Fahrer in Frankfurt: Wegen des starken Schneefalls haben derzeit alle S-Bahnen bis zu 30 Minuten Verspätung.
... Và bây giờ là thông tin giao thông. Những sự kẹt xe và cản trở trên những đoạn đường kế tiếp: Trên xa lộ số 5 ở hướng Bad Nauheim kẹt xe chừng 5 cây số, và cũng trên xa lộ số 3 hướng Würzburg giửa Seligenstädter Dreieck và Aschaffenburg West. Ngoài ra còn một thông tin cho tất cả những ai sử dụng xe lửa nhanh tại Frankfurt: Vì tuyết rơi nhiều nên hiện giờ tất cả tàu nhanh bị trể tới 30 phút.

Phonetik
20. Hören Sie und sprechen Sie nach
„pf“
Pflanze
Pfanne
Pfund
Apfel
Kopf
Topf

„kw“
bequem
Qualität
Quartett
Quadrat
Quiz

„ts“
Zentrum
Kreuzung
Benzin
Satz
Platz
Rätsel
Station
Lektion
international
Nationalität

„ks“
links
Kuckucksuhr
Taxi
Praxis
Text
wechseln
du fragst
du sagst
unterwegs
sonntags

Grammatik
1. Dativ: Lokale Präpositionen auf die Frage: Woher?
Gián tiếp: Giới từ để trả lời câu hỏi: từ đâu?
aus, von: từ (đều là gián tiếp)

- Woher kommt Frau Graf? Bà Graf từ đâu đến
- Sie kommt aus dem Supermarkt (der Supermarkt -> dem) Bà ta đến từ siêu thị
- Sie kommt aus dem Haus (das Haus -> dem) Bà ta từ nhà đến
- Sie kommt aus der Post (die Post -> der) Bà ta từ bưu điện tới

Qua ba thí dụ trên, các bạn chú ý sẽ thấy gián tiếp của giống đực và trung tính thì giống nhau
der, das -> gián tiếp là dem
của giống cái thì biến đổi như sau
die -> der

Tương tự giới tự von cũng như thế
- Sie kommt vom Arzt (vom: von + dem)(der Arzt -> dem Arzt)
Bà ta từ chỗ bác sĩ tới
- Sie kommt von ihrem Enkelkind (das Enkelkind/Enkelkind -> dem/ihrem)
Bà ta từ chổ đứa cháu tới
- Sie kommt von der Augenarzt (die Augenarzt -> der)
Bà ta đến từ chổ bác sĩ mắt

Nói tóm lại, trong tiếng đức chúng ta có những giới từ sau đây, khi gặp nó là các bạn biết nó luôn dùng ở giáp tiếp Dativ
aus, von, vor, seit, mit, bei, zu...

2. Lokale Präpositionen
Một số giới từ sau đây là trực tiếp, khi chia câu cần nhớ là mạo từ giống đực thay đổi thôi (der -> den) còn những giống khác thì giử nguyên

durch: qua
- Ich gehe durch den Park: Tôi đi qua, xuyên qua công viên (der -> den)
- Wir laufen durch das Zentrum: Chúng tôi chạy qua trung tâm (das -> das)
- Er fährt durch die Stadt: Nó chạy xe qua thành phố (die -> die)
- Sie gehen durch die Strassen: Chúng nó băng qua đường (die -> die)

Những giới từ trực tiếp khác, khi chia cũng thay đổi tương tự như phần trên
um: Chung quanh, vòng
Um den Kreisverkehr (herum): Ngả ba, ngã tư đường vòng
- Wir müssen fast ganz um den Kreisverkehr herum und dann abbiegen.
Chúng ta hầu như phải chạy vòng quanh cái bùng binh rồi sau đó mới quẹo

durch: Xuyên qua
durch das Zentrum: Qua, xuyên qua trung tâm
- Wir müssen direkt durch das Zentrum fahren.

über: trên
über die Brücke: Phía trên cầu
- Und jetzt geradeaus über die Brücke da.
Và bây giờ chạy thẳng lên trên cầu.

entlang: dọc theo
das Flussufer entlang: Dọc theo bờ sông
- Nach der Brücke fahren wir das Flussufer entlang.
Qua khỏi cây cầu chúng ta chạy dọc theo bờ sông.

Một số giới từ sau đây là gián tiếp, khi chia câu cần nhớ là mạo từ giống đực và trung tính thay đổi giống nhau (der/das -> dem) còn giống cái thì die -> der và số nhiều thì die -> den

- Ich fahre bis zum Kreisverkehr: Tôi lái xe đến ngả tư đường vòng (der -> dem)(zu dem = zum )
- Sie geht bis zum Kaufhaus: Cô ta đi bộ tới cửa hàng (das -> dem)
- Er läuft bis zur Kreuzung: Hắn chạy tới ngã tư (die -> der) (zu der = zur)

Những giới từ gián tiếp khác cũng chia tương tự như vậy là:
bis: tới
bis zur Kreuzung: Tới chỗ ngã tư
- Du fährst bis zur nächsten Kreuzung. Da musst du links abbiegen.
Bạn lái xe tới ngã tư kế tiếp. Ở đó bạn phải quẹo trái.

vorbei: Qua
am Mozartplatz vorbei: Ngang qua quảng trường Mozart
- Da kommen wir übrigens auch am Mozartplatz vorbei.
Ngoài ra chúng ta cũng đi qua quảng trường Mozart.

gegenüber: Đối diện
gegenüber der Kirche: Đối diện nhà thờ
- Die nächste Tanstelle? Bei uns zu Hause, gegenüber der Kirche.
Trạm xăng kế tiếp hả? Ở chổ nhà chúng ta đó, đối diện nhà thờ.
an... vobei: đi qua (không phải xuyên qua như durch)
- Wir gehen am Kino vorbei: Chúng tôi đi ngang qua rạp chiếu phim (đi ngang qua ở phía ngoài)
- Er fährt an der Tankstelle vorbei: Nó lái xe qua trạm xăng

gegenüber: đối diện
- Ich stehe gegenüber der Kirche: (die -> der) Tôi đứng đối diện nhà thờ
- Mein Haus ist gegenüber dem Kino: (das -> dem) nhà tôi ở đối diện rạp chiếu phim

3. Konjunktion: Liên từ
deshalb: Vì thế
Khi dùng liên từ deshalb để nối hai câu với nhau, thì động từ chính ở câu sau đi liền với deshalb rồi mới đến chủ từ.
- Oft muss man plötzlich bremsen, deshalb müssen die Bremsen funtionieren.
Người ta thường thắng bất thình lình, do vậy cái thắng cần phải hoạt động tốt.

4. Wortbildung: Thành lập từ mới
Trong tiếng đức, những từ ngữ có liên quan tới nhau, do vậy chúng ta có thể tự thành lập từ mới từ danh từ hay động từ theo những quy tắc cơ bản như sau

Nomen -> Adjektiv (từ danh từ biến thành tĩnh từ)
der Sturm: cơn bão -> stürmisch: bão tố
- Es ist stürmisch: Trời giông bão

das Eis: đá lạnh -> eisig: lạnh lẽo
- Es ist eisig: Trời lạnh gía

der Regen: Cơn mưa -> regnerisch: mưa
der Nebel: Sương mù -> nebig, neblig: sương mù

Verb -> Adjektiv (từ động từ thành tính từ)
erkennen: nhận biết - > erkennbar: nhận biết được

Phần này các bạn học về chữ để hỏi về nơi chốn cố định là Wo, và một chữ khác chỉ sự di chuyển từ một nơi nào đó đến nơi mình đang hiện diện là woher

Woher? từ đâu (trực tiếp)
Aus der Schule: Từ trường học
Vom Zahnarzt: Từ bác sĩ răng
Vom Tisch: Từ cái bàn
Aus dem Haus: rời khỏi nhà
- Ich komme aus dem Haus. Tôi rời khỏi nhà (trực tiếp)
- Ich hole das Buch vom Tisch. Tôi lấy quyển sách từ cái bàn
- Wo kommst du denn her? Bạn từ đâu tới đây vậy?
- Ich komme gerade vom Zahnarzt. Tôi vừa từ bác sĩ răng về

Wo? ở đâu (gián tiếp)
In der Schule: Ở trường
Beim Zahnarzt: Ở chỗ bác sĩ răng
Auf dem Tisch: Trên bàn
- Das Buch ist auf dem Tisch. Quyển sách ở trên bàn
Im Haus: Ở trong nhà
- Ich bin im Haus: Tôi ở trong nhà (gián tiếp)
Beim Zahnarzt: Ở chổ nha sĩ
- Wir bleiben jetzt beim Zahnarzt. Bây giờ chúng ta ở chỗ nha sĩ (gián tiếp)

Wohin?
In die/zur Schule: Tới trường
Zum Zahnarzt: Tới bác sĩ
Auf den Tisch: ở trên bàn
- Ich lege das Buch auf den Tisch
Tôi để quyển sách trên bàn

Chúng ta học một số mẫu câu trong bài này
- Was will Kurt machen? Kurt muốn làm gì?

- Was ist mit Susanne los? Chuyện gì sảy ra với Susanne thế?

- Wohin fahren Susanne und Maria wohl?
Susanne và Maria đi đâu thế
(chữ wohl ở đây nhấn mạnh cho câu, không có nó cũng được, nhưng có nó thì nghe câu hay hơn)

- Was passiert an der Tanstelle? Chuyện gì sảy ra ở trạm xăng vậy?
(các bạn chú ý, ở trạm xăng thì dùng mạo từ an der Tanstelle, chứ không phải auf der Tanstelle. Nếu dùng auf thì sẽ có nghĩa là trên mái, trên nóc trạm xăng)

- Maria und Susanne haben kein Bezin mehr. Sie müssen tanken.
Maria và Susanne không còn xăng nữa. Họ phải đổ xăng.

– Warum ist Susanne sauer auf Kurt? Tại sao Susanne khó chịu với Kurt?

- Er geht ohne Handy Joggen, Susanne hat Angst, dass sie vielleicht ein Problem mit dem Baby hat.
Anh ta chạy bộ (joggen) mà không có mang theo điện thoại di động, Susanne lo sợ rằng có thể cô ta có vấn đề với em bé (Baby)

- Er bringt den Wagen nie in die Werkstatt, deshalb ist der Wagen jetzt kaputt.
Anh ta không bao giờ mang xe tới xưởng bảo hành, nên giờ cái xe bị hư.
(Sau chữ deshalb ở câu phụ thì động từ đi liền sau đó rồi mới đến chủ từ, nó khác chữ weil, mà chúng ta làm quen ở bài số 10, là động từ đi cuối câu)

- Susanne ist für ein neues Auto. Aber Kurt ist dagegen.
Susanne thì muốn có xe hơi, nhưng Kurt thì phản đối.

- Er hat nicht getankt.
Nó đã không đổ xăng.

- Er will ihr keinen Schokoriegel kaufen.
Anh ta không muốn mua cho cô ta phong kẹo sô cô la.

- Er meint, dass Susanne besser auf das Baby aufpassen sollte.
Anh ta cho rằng, tốt hơn là Susanne cần phải chăm sóc Baby.

- Erzählen Sie die Geschichte mit Ihren Worten.
Hãy kể câu chuyện bằng những từ ngữ của bạn.

- Auf der Fahrt geht es Susanne wieder besser.
Trên đường đi Susanne cảm thấy khỏe hơn.

- Aber dann stellt Maria fest, dass… Also fahren Maria und Susanne zur Tankstelle.
Nhưng rồi Maria quyết định rằng,… Như vậy Maria và Susanne lái xe đến trạm xăng.

- Sie tanken und wollen bezahlen. Aber leider… Kurt ist gerade aus dem Park gekommen und hat…
Họ đổ xăng và muốn trả tiền. Nhưng đáng tiếc…. Kurt vừa đến ngay từ công viên và đã…

- Er ist gerade aus dem Haus gegangen. Anh ta vừa rời khỏi nhà

- Schau, hier fährt eine Frau aus der Garage.
Nhìn đây, ở đây có một bà lái xe ra khỏi nhà xe.

- Wir müssen direkt durch das Zentrum fahren.
Chúng ta phải chạy xe xuyên thẳng qua trung tâm.

- Hallo Roland, danke für die Einladung zu deiner Geburtagstagsfeier, ich komme gern.
Hallo Roland, cám ơn lời mời cho việc tham dự bửa tiếc sinh nhật của bạn, tôi rất muốn tới.

- Schreibst du mir bitte noch, wie ich am besten zu dir komme?
Bạn hãy viết cho tôi biết là cách tôi đến chỗ bạn tốt nhất ra sao nhé?
Các bạn chú ý, câu trên là câu có hai mệnh đề, và mệnh đề đi sau chữ wie, hay was... thì động từ luôn đứng sau câu.

- Erklären Sie Ihrer Partnerin/ Ihrem Partner den Weg vom Kursort zu Ihnen nach Hause.
Bạn hãy giải thích cho bạn đời của bạn con đường từ nơi nghỉ dưởng bịnh đến chỗ nhà của bạn.

- Ich wohne nicht weit von der Sprachschule.
Tôi sống không xa trường ngoại ngữ.

- Du nimmst den Bus Nummer 610 und fährst bis zur Haltestelle „Saarstraße“
Bạn đón xe bus số 610 và đi tới trạm Saastraße.

- Du gehst die Saarstraße entlang und an der Ecke nach rechts in die Luisenstraße.
Bạn đi bộ dọc theo con đường Saar và ở góc đường quẹp phải vào con đường Luisen.

- Nach circa 200 Metern siehst du schon ein rotes Haus. Da wohne ich.
Chừng 200 mét bạn nhìn thấy một ngôi nhà màu đỏ. Tôi sống ở đó.

Deshalb: vì thế, vì vậy
Deshalb là chữ dùng để giải thích lý do cho câu chính. Nó có thể đứng ở đầu câu hay trong câu sau động từ.

- Der Wagen ist zu alt. Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen/ wir müssen deshalb ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen.
Chiếc xe thì qúa cũ, vì thế chúng ta phải thường mang nó tới xưởng sửa chửa

- Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen.
Vì vậy chúng ta phải thường xuyên mang nó tới xưởng sửa chửa xe.

- Im Straßenverkehr muss man oft plözlich bremsen. Deshalb müssen die Bremsen einwandfrei funtionieren.
Trong giao thông trên đường phố người phải thường xuyên bất thình lình thắng xe lại. Vì thế những cái thắng xe phải hoạt động tốt.

- Schlechte Reifen verlängern den Bremsweg – vor allem auf einer nassen und glatten Straße. Wechseln Sie deshalb auf jeden Fall alte Reifen.
Bánh xe xấu, cũ thì sẽ làm đường thắng xe dài ra - đặc biệt là ở đường trơn và ướt. Vì thế bạn có thường thay bánh xe trong mọi trường hợp không

- Reifenpannen lassen sich oft nicht vermeiden. Deshalb sollten Sie immer Flickzeug und Luftpumpe dabeihaben.
Để tránh tình trạng bánh xe thường xuyên bị xẹp. Vì thế bạn nên luôn để dụng cụ vá xe và cái bơm xe ở gần.

- Tiere sind auf der Strasse. Deshalb soll man besonders vorsichtig fahren
Trên đường có mấy con thú vật. Vì thế người ta nên chạy xe đặc biệt cẩn thận.

dauernd (Adj): Liên tục
Những chữ có nghĩa tương tự là: ständig, permanent, sehr häufig
ständig: liên tục, thường xuyên
- Der Wagen ist ständig kaputt: Chiếc xe bị hư hoài

- Was wollen Sie an Ihrem Fahrrad prüfen? Bremsen,…
Bạn muốn kiểm tra gì cho xe đạp của bạn? Thắng xe,…

- In der Nacht müssen Radfahrer gut erkennbar sein. Prüfen Sie also die vorder – und Rücklichter regelmäßig.
Vào ban đêm xe đạp phải được nhận diện rỏ ràng. Vì thế bạn có thường xuyên kiểm tra đèn trước và sau không.
- Achtung: Wer Fußgänger oder andere Radfahrer überholt, sollte klingeln. Die Klingel muss deshalb gut erreichbar sein und natürlich auch funtionieren.
Chú ý: Ai vượt mặt người đi bộ hay người đi xe đạp khác, cần phải bóp chuông xe đạp. Vì vậy cái chuông phải được với tới dể dàng và dĩ nhiên là cũng hoạt động tốt nữa.

Sie sind erkennbar = Man kann sie erkennen: Chúng được nhận biết dể dàng

- Was ist für die Sicherheit im Straßenverkehr wichtig und warum?
Điều gì quan trọng cho việc an toàn trên giao thông đường phố và tại sao?

- Bei jedem Wetter unterwegs.
Dọc đường dưới bất kỳ thời tiết nào.

Eis: đá
Schnee: Tuyết
Nebel: Sương mù
Sonnenschein: Có nắng, ánh nắng, nắng chiếu
Gewitter: cơn bão, giông tố, sấm chớp

- Wie ist das Wetter? Thời tiết ra sao?
Phần này chúng ta có một số tính từ nói về thời tiết, các bạn chú ý những danh từ khi biến đổi sang tĩnh từ no thường kêt thúc bằng đuôi ig, isch...

es ist sonnig: Trời nắng
es ist eindig: Trời gió
es ist wolkig. Trời nhiều mây bao phủ
böig: mạnh
ein böiger Wind: Một cơn gió mạnh

- Dresden - Sturm und Eis haben gestern den Verkehr in einigen Teilen Deutschlands lahm gelegt. In der Nacht war die Autobahn A2 zwischen Porta Westfalica und Bad Eilsen komplett gesperrt. Die Autofahrer musstan stundenlang in ihren Wagen warten
Dresden - Bão và băng đá đã làm đình trệ sự giao thông một số nơi tại đức hôm qua. Vào đêm khuya xa lộ A2 giửa Porta Westfalica và Bad Eilsen hoàn toàn bị chặn lại. Những tài xế đã phải chờ trong xe của họ hàng tiếng đồng hồ.

- Die Aussichten für das Wochenende: Am Samstag kommen von Norwesten immer mehr Wolken. Gegen Abend gibt es zum Teil kräftige Gewitter und es weht ein böiger Wind. Auch am Sonnta verbreitet Regen und kühl.
Dự báo cho ngày cuối tuần: Vào thứ bảy mây mù đến càng nhiều từ hướng tây bắc. Khoảng buổi chiều một vài nơi có giông bảo dữ dội và gió thổi mạnh. Vào chủ nhật trời mưa và lạnh.

- Hamburg hat eine neue U-Bahn! Bei strahlendem Sonnenschein weihte der Bürgermeister am vergangenen Samstag die neuen roten Wagen ein. Die einwohner Hamburgers konnten die neue U-Bahn das ganze Wochenende kostenlos benutzen.
Thành phố Hamburg có một tàu điện ngầm mới. Trong ánh nắng tươi sáng vào ngày thứ bảy tuần trước thị trưởng đã khánh thành một toa xe mới màu đỏ. Những người dân ở Hamburg được sử dụng miển phí tàu điện ngầm trong những ngày cuối tuần.

- Verkehrsnachrichten: Tin tức giao thông

- Ein Stau entsteht, wenn es viel Verkehr gibt oder das Wetter schlecht ist.
Một sự kẹt xe hình thành, khi có nhiều phương tiện giao thông hoặc khi thời tiết xấu.

- Wenn man im Geschäft warten muss. Khi người ta phải đợi trong cửa hàng.

- Ein Falschfahrer nimmt immer den falschen Bus.
Một người chạy xe sai luôn đón sai xe bus.

- Ein Falschfahrer fährt auf der Autobahn in die flasche Richtung.
Một ngưòi chạy xe sai chạy trên xa lộ với hướng sai (chạy ngược chiều trên xa lộ)

- Es ist sehr neblig. Wegen des Nebels gibt es Stau auf der Autobahn.
Trời nhiều sương mù. Do nhiều sương mù mà trên xa lộ bị kẹt xe.
(sau Wegen giới từ luôn ở dạng sở hửu cách)
do vậy wegen des Nebles, chứ không phải wegen der Nebel. Der và das ở sở hửu cách thì biến thàng des
nếu là giống cái thì die trở thành der
wegen der Frau: Vì bà này

- Die U6 fährt am Abend nicht mehr bis zur Endstation. Man kann aber einen Bus nehmen.
Tàu điện ngầm số 6 vào ban đêm không chạy tới cuối bến nửa. Nhưng người ta có thể đón một chiếc xe bus.

- Der Falschfahrer darf nicht überholen.
Người lái xe ngược chiều không được phép vượt mặt.

- In Frankfurt haben all S-Bahnen Verspätung, weil es do stark schneit.
Tất cả các tuyến tàu nhanh ở Frankfurt bị trể vì trời tuyết nhiều qúa.
S-Bahn tức là một dạng xe lửa nhanh chạy trong thành phố và nối liền với các vùng ngoại ô lân cận.
Tàu điện chạy trong thành phố như xe bus thì gọi là Strassenbahn, chạy chậm hơn nhiều và dừng oỏ các trạm để đón khách.
Tàu chạy nhanh dưới mặt đất trong thành phố thì gọi là tàu điện ngầm U-Bahn.

- Sie möchten ein gebrauchtes Auto kaufen. Bringen Sie die Schritte beim Autokauf in die richtige Reihenfolge.
Bạn muốn mua một xe hơi cũ. Hãy thực hiện những bước thứ tự cho đúng khi mua xe(tức là coi cái gì làm trước cái gì làm sau)

- Wenn Sie das Auto kaufen möchten, machen Sie mit dem alten Besitzer einen Kaufvertrag. Wichtig: Er muss Ihnen auch den Fahrzeugbrief übergeben.
Khi bạn muốn mua một chiếc xe hơi, bạn làm một hợp đồng mua bán với người chủ xe cũ. Điều quan trọng: Ông ta phải đưa cho bạn giấy tờ xe.

- Als Autobesitzer müssen Sie Ihnen PKW versichern. Die Preise der Versicherungen können aber recht unterschiedlich sein. Vergleichen Sie deshalb die Angebote der einzehlnen Versicherungen.
Khi bạn là chủ xe bạn phải đóng bảo hiểm xe của bạn. Gía cả của bảo hiểm có thể khác nhau. Bạn hãy so sánh sự khuyến mãi của từng bảo hiểm một.

- Nemen Sie kontakt mit dem Besitzer auf und vereinbaren Sie einen Besichtigungstermin. Machen Sie, wenn möglich, eine Probefahrt. Achten Sie auch darauf, wie lange das Auto noch TÜV hat.
Bạn hãy liên hệ với người chủ xe và lấy hẹn với họ về việc xem xe. Khi có thể bạn hãy chạy thử xe. Bạn hãy chú ý xem coi chiếc xe đó còn thời hạn sử dụng trong bao lâu nửa.

- Die Zulassungsstelle stellt Ihnen dann den KFZ-Schein aus. Außerdem erhalten Sie dort auch das Kennzeichen.
Văn phòng kiểm soát khám xe sẽ làm cho bạn giấy xe. Ngoài ra bạn cũng nhận ở đó một bảng số xe.

- Zuerst suchen Sie ein passendes Auto. Zum Beispiel können Sie die Anzeigen im KFZ-Markt einer Zeitung lesen. Natürlich können Sie auch zum Autohänndler gehen.
Trước tiên bạn tìm một chiếc xe vừa ý. Thí dụ bạn có thể đọc những quảng cáo trong một tờ báo về xe. Dĩ nhiên bạn cũng có thể đến các cửa hàng bán xe vậy.

- Als nächtes müssen Sie das Auto anmelden. Dafür gehen Sie zur Zulassungsstelle. Bringen Sie den Fahrzeugbrief, Ihren Personausweis, Geld für die Gebühren und die Papiere der Autoversicherung mit.
Bước kế tiếp bạn phải đăng ký xe. Để làm việc này bạn phải đến chổ cấp giấy phép xe. Bạn hãy mang theo giấy tờ xe, chứng minh nhân dân, tiền cho cước phí giấy tờ và giấy tờ bảo hiểm.

- Haben Sie schon selbst ein gebrauchtes Auto gekauft oder ein Fahrrad?
Bạn đã tự mua cho bạn một chiếc xe hơi hay một chiếc xe đạp chưa?

- Ich habe vor ein paar Monaten ein Auto gekauft. Ich habe die Anzeigen in der Zeitung gelesen.
Trước đây vài tháng tôi đã mua một chiếc xe hơi. Tôi đã đọc những quảng cáo từ trong báo chí.

- Also, ich habe kein Auto. Aber ich würde gern eins kaufen, aber nur bei einen Autohändler.
À, tôi không có xe hơi, nhưng mà tôi muốn mua một cái, nhưng chỉ ở cửa hàng bán xe thôi.

- Ich habe für die Kinder Fahrräder gekauft. Die Waren gebraucht, aber sie sind völling in Ordnung.
Tôi đã mua cho tụi nhỏ những chiếc xe đạp, Những chiếc xe cũ đã sử dụng rồi, nhưng mà chúng hoàn toàn tốt

nie: không bao giờ
Das Wagen/das Auto: xe hơi
Die Tankstelle: Trạm, cây xăng
Die Werkstatt: Xưởng sửa xe, chổ sửa xe.
Die Führerschein: Bằng lái
das Autokennzeichen: Bảng số xe
der KFZ-Brief: Giấy tờ hướng dẩn về xe, giấy xe...
der KFZ-Schein: bằng lái xe hơi
der Kaufvertrag: Hợp đồng mua bán
der Werbeprospekt: Tờ quảng cáo
Anzeige im KFZ-Markt: Đăng tin, hiển thị trong thị trường xe hơi
KFZ được viết tắt từ chử Kraftfahrzeug: xe hơi, xe có động cơ...

jemand: Ai đó
niemand: Không có ai hết
- Hier kommt jemand vom Frisör.
Có ai đó đến đây từ chổ người hớt tóc kìa.

Steigen: Bước lên xuống xe
Liegen: Nằm
Arbeiten: Làm việc
Nehmen: Lấy
- Hier nimmt jemand die Post.
Có ai đó lấy thư từ ở đây.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,322
Posts: 945
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Previous

Return to Kiến Thức Đó Đây



Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 2 guests