Schritte 1 Bài Ðầu

Những tin tức hay, lạ, vui, và hữu ích cho đời sống.
Xin đừng tranh luận về chính trị, tôn giáo, sắc tộc ...

Moderator: A Mít

Schritte 3 - Bài 2

Postby MChau » 05 Sep 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 2 – Zu Hause

Audio
http://www.mediafire.com/listen/fjl5xk2 ... uHause.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Download this lesson
http://www.mediafire.com/download/s3wvq ... u+Hause.7z

Folge 2: Wieder was gelernt

- Sieh mal, hier! Häng das Bild doch an die Wand!
Nhìn đây nè. Hãy treo bức tranh lên tường nha!
- Ja, super! An der Wand kann man es sehr gut sehen. Ähm, hälst du das Bild mal einen Moment?
Tuyệt với! Người ta có thể nhìn ngắm nó rất tốt ở trên tường. Em hãy giữ bức tranh một tí nữa nhé?
- Na klar!
Vâng được.
- So. Vielen Dank für deine Hilfe, Larissa.
Cám ơn sự giúp đỡ của em nha, Larissa.
- Schon gut. Das mache ich gerne. Zimmer einrichten macht Spaß!
Không có chi. Em thích làm điều đó mà. Trang trí phòng ốc đem đến sự hứng thú mà!
- Ja? Findest du wirklich?
Đúng rồi? Em thấy điều đó thật sự chứ?

- Puh, das ist aber ganz schön viel Müll!
Có qúa nhiều rác à nha.
- Der Mann auf dem Bild sieht lustig aus! Ist das dein Onkel?
Người đàn ông trong bức tranh nhìn rất vui. Đó là chú của chị hả?
- Mein Onkel? Haha! Larissa. Was lernt ihr denn in der Schule?
Chú tôi à? Larissa. Các em học gì ở trong trường vậy?
- Wieso? Wer ist denn der Mann?
Tại sao? Người đàn ông này là ai?
- Du, sag mal, wo sind denn hier die Mülltonnen?
Em, nói coi, cái thùng rác lớn ỡ đây nằm ở chỗ nào?
- Die Müllcontainer stehen im Hof
Cái thùng rác lớn đứng ở trong sân đó.

- Siehst du? Da unten stehen sie.
Chị thấy không? Nó ở phía bên dưới đó.
- Okay. Dann bringe ich mal schnell den Müll runter.
OK. Vậy thì tôi đem rác xuống ngay.
- Soll ich dir helfen?
Em có thể giúp chị không?
- Nein, danke, das schaffe ich schon. Bis gleich!
Không, cám ơn nha, tôi làm điều đó được thôi. Gặp lại ngay mà.
- Bis gleich!

- He! Hallo! Stopp!
- Entschuldigung? Meinen Sie mich?
Xin lỗi? Ông đang nói tôi hả?
- Ja, natürlich! Die Flaschen gehören nicht da rein.
Vâng, dĩ nhiên rồi. Những cái chai thì không thuộc về chỗ này/không bỏ vào đây.
- Moment mal, das verstehe ich nicht. Das hier sind doch die Müllcontainer, oder?
Chờ tí, tôi không hiểu điều đó. Cái này đây không phải thùng rác sao?
- Ja, schon, aber, äh... Waren Sie einen Moment, ich komme raus.
Đúng rồi, nhưng mà... Cô chờ mộ tí, tôi ra ngay.

- Flaschen und Gläser gehören hier rein, in den Altglascontainer!
Những chai lọ và ly thủy tinh thì bỏ vào đây, trong thùng rác chứa đồ thủy tinh cũ.
- Ach so!
À ra thế!
- Moment mal! Was haben Sie denn da noch alles? Das ist ja eine Menge Plastik dabei! Und Papier!
Chờ tí. Cô còn có gì nữa? Đây là một mớ nhựa và cả giấy báo nửa.

- Papier kommt da rein, in den Altpapiercontainer. Und das Plastik dort rein, sehen Sie: Und alles andere kommt dann hier rein, in den Restmüll.
Giấy báo thì bỏ ở đây, trong thùng rác chứa giấy báo cũ. Còn nhựa thì bỏ vào trong đó, cô có thấy không: Những thứ khác thì bỏ vào đây nè, trong thùng rác tổng hợp.
- Madre mia! Ganz schön schwierig!
Trời ơi! Thật là khó khăn.
- Tja, in Deutschland wird der Müll getrennt.
Đúng, ở nước đức rác được phân chia ra.
- Aha! Jetzt habe ich wieder was gelernt. Bei uns zuhause ist das anders...
À, giờ thì tôi đã lại học được ít điều gì đó. Ở chỗ chúng tôi thì hoàn toàn khác...
- Bei Ihnen zuhause? Sind sie Spanierin, stimmt´s?
Ở chỗ cô à? Cô là người Tây ban nha, đúng không?
- Nein.
- Aber „Madre mia“ klingt doch spanisch!
Nhưng mà chữ „Madre mia“ nghe giống tiếng Tây ban nha.
- Ah, Sie haben natürlich Recht! Südamerika! Da sprechen auch viele Menschen spanisch.
À, Dĩ nhiên là ông đúng rồi, Ở nam mỹ, có nhiều người nói tiếng Tây ban nha.
- Sehen Sie: Ich muss auch lernen!
Cô thấy không: Tôi cũng phải học mà.

- Maria? Marie?
- Hier bin ich!
- Sag mal, wo bleibst du denn so lange?
Nói coi, chị ở đâu mà lâu thế?

- Hallo, Larissa!
- Hallo, Herr Kolbeck!
- Maria wohnt jetzt bei uns. Sie ist unser Au-pair-Mädchen
Maria bây giờ sống ở nhà chúng tôi. Cô ta là người giữ trè của chúng tôi.
- Na, da muss ich mich jetzt wohl auch mal vorstellen: Ich bin hier der Hausmeister. Kolbeck ist mein Name. Wolfgang Kolbeck.
Nào, bây giờ tôi phải tự giới thiệu: Tôi là người quản lý nhà ở đây. Kolbeck là tên của tôi. Wolfgang Kolbeck.
- Wolfgang? Mein Lieblingskomponist heißt auch Wolfgang: Wolfgang Amadeus Mozart
Wolfgang à? Người nhạc sĩ yêu mến nhất của tôi cũng có tên gọi là Wolfgang. Ông Wolfgang Amadeus Mozart.
- Ach! Mozart? Ist der Typ auf dem Bild?
À, Mozart à? Có phải cái ông trong tấm hình không?
- Hmhm!
- Oh Mann! Ich dachte, es ist dein Onkel!
Trời ơi, em cứ nghĩ là, đó là chú của chị.
- Na, siehst du, da haben wir heute alle drei was gelernt.
Nè, em thấy không, hôm nay tất cả ba người chúng ta đều học hỏi một điều gì đó.


Schnitt B: Häng das Bild doch an die wald!
B1. Was sagt Larissa? Hören Sie und ordnen Sie zu.

a. Häng das Bild doch an die Wand. An der Wand kann man es sehr gut sehen.
Hảy treo bức tranh lên tường đi mà. Ở trên tường người ta có thể nhìn thấy nó rất rỏ.

b. Stell dein CDs in das Regal hier. In dem Regal haben sie doch noch Platz, oder?
Bạn hãy để những cái CD của bạn vào cái kệ này đây. Trong/trên kệ này chúng còn đủ chỗ mà, phải không?

c. Die Fotos? Stell sie doch hier auf den Tisch. Da kannst du sie immer anschauen.
Những tấm hình à? Bạn hãy để chúng (đứng ở) trên bàn. Ở đó bạn luôn có thể nhìn thấy chúng.

d. Die Bücher kannst du doch erst einmal neben das Bett legen. Und morgen kaufen wir noch ein kleines Bücherregal.
Những quyển sách bạn chỉ có thể để chúng nằm ở trên giường thôi. Và ngày mai chúng ta mua một kệ sách nhỏ.


B3. hören Sie und variieren Sie
- Wo ist denn nur mein Deutschbuch?
Sách tiếng đức của tôi đâu rồi?
- Legst du es nicht immer ins Regal?
Bạn không luôn luôn để nó ở trên kệ sách sao?
- Doch, aber im Regal liegt es nicht
Có mà, nhưng mà nó không có ở trên kệ sách

Varianten:
auf – der Schreibtisch (bàn giấy)
in – das Arbeitszimmer (phòng làm việc)
in – die Schublade (ngăn/học tủ, ngăn bàn)


- Und meine Turnschuhe? Wo sind die?
Còn cái giầy tập thể thao của tôi đâu? Chúng ở đâu?
- Stellst du sie nicht immer unter das Sofa?
Bạn không luôn để chúng dưới cái ghế Sofa sao?
- Doch, aber unter dem Sofa stehen sie nicht
Có mà, nhưng chúng không có ở dưới cái ghế Sofa

Varianten:
in – der Schrank (cái tủ)
in – das Schuhregal (tủ đựng giầy)
neben – die Hausschuhe (dép trong nhà)

Schritte C: Warten sie einen Moment. Ich komme raus.

C1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
- Dann bringe ich mal den Müll runter.
Vậy thì tôi mang rác xuống dưới (wohin: der → den)

- Warten Sie einen Moment. Ich komme raus.
Cô hãy chờ một tí. Tôi đi ra ngay (warten là động từ trực tiếp)

- Flaschen und Gläser gehören hier rein.
Chai và ly thủy tinh thì bỏ vào đây nè. (thuộc về chỗ này)

- Papier kommt da rein.
Giấy báo thì bỏ vào đây

Schritte E: Nachbarschaftshilfe

E1. Lesen Sie die Briefe und hören Sie dann die Nachrichten. Was passt? Ordnen Sie zu

1. Hier ist Manuella Klose. Hallo, guten Abend. Schade, dass Sie noch nicht zu Hause sind. Hoffentlich haben Sie morgen Zeit und können mit meinem Hund in den Park gehen. Ich rufe Sie später noch einmal an.
Đây là Manuella Klose. Hallo, chào buổi tối. Tiếc qúa, bà không có ở nhà. Hy vọng ngày mai bà có thời gian và có thể dẩn con chó tôi đi dạo ở trong công viên. Tí nữa tôi gọi điện lại cho bà một lần nữa.

2. Inge Berger hier, Frau Ebert. Guten Tag, hallo. Haben Sie meine Nachricht bekommen und den Schlüssel gefunden? Ich komme gegen 21 Uhr und hole meinen Schlüssel bei Ihnen ab, okay? Ich hoffe, das ist nicht zu spät und ich darf noch bei Ihnen klingeln. Wiederhören.
Đây là inge Berger, bà Ebert. Xin chào. Bà đã nhận được tin nhắn của tôi chưa và bà đã tìm thấy chìa khóa chưa? Khoàng 21 giờ tôi tới và lấy chìa khóa lại ở nhà bà được chứ? Tôi hy vọng là nó không qúa trễ và tôi còn được phep bấm chuông ở nhà bà. Hẹn gặp lại.

3. Hallo, meine Liebe. Ich bin gut im Hotel angekommen. Schade, dass ich dich nicht persönlich sprechen kann. Vielen Dank aber schon mal wegen meiner Blumen. Wir sehen uns dann am Montag wieder. Also, vielen Dank noch mal und bis dann.
Chào người thân yêu của tôi. Tôi đã đến khách sạn một cách tốt đẹp. Tiếc là tôi đã không trực tiếp nói chuyện với bạn được. Nhưng cám ơn bạn nhiều cùng với đóa hoa của tôi. Ngày thứ hai chúng ta sẽ gặp lại nhau. Vậy thì hẹn gặp lại và xin cảm ơn một lần nửa.


Gammatik

1. Wechselpräpositionen: Sự biến đổi của giới từ

Wohin + Akkusativ

Những động từ sau đây là trực tiếp, chỉ sự chuyển động và trả lời cho câu hỏi wohin. Do vậy sau những giới từ như auf, neben, unter, an... mạo từ đều phải ở dạng trực tiếp.
der → den
die → die
das → das...

stellen: để, đặt một cái gì đó đứng vào đâu (ghế, ly, chai...)
legen: để, đặt một cái gì đó nằm vào đâu (sách, giường, tờ giấy...)
hängen: Treo cái gì đó ở đâu
stecken: cắm cái gì đó vào đâu (chìa khóa vào ổ khóa... )
kommen: đến

Những động từ sau đây là gián tiếp, không chỉ sự chuyển động mà chỉ sự cố định, chúng đang ở đâu và trả lời cho câu hỏi wo. Do vậy sau những giới từ như auf, neben, unter, an... mạo từ đều phải ở dạng gián tiếp:
der/das → dem
die → der/den

stehen: đứng
liegen: nằm
hängen: treo
stecken: cắm vào, bỏ vào
sein: thì, là, ở

Những giới từ như auf, unter, an, hinter, in, neben, über, vor, zwischen đều có thể sử dụng trong câu trực tiếp hay gián tiếp

- Ich lege das Buch auf den Tisch (der → den)
Tôi để quyển sách trên bàn (câu trực tiếp – wohin)
- Das buch liegt auf dem Tisch (der → dem)
Quyển sách ở trên bàn (câu gián tiếp – wo)

- Peter hängt das Bild an die Wand (wohin + Akkusativ)
Peter treo bức tranh lên tường
- Jetzt hängt das Bild an der Wand (wo + Dativ)
Bây giờ bức tranh ở trên tường

- Gerda legt das Buch auf den Tisch (wohin + Akkusativ)
Gerda để quyển sách (nằm ở) trên bàn
- Jetzt liegt das Buch auf dem Tisch (wo + Dativ)
Bây giờ quyển sách ở trên bàn

- Guido stellt sich hinter den Stuhl
Guido đứng sau cái ghế (chỉ sự đang chuyện động tới đâu)
- Jetzt steht Guido hinter dem Stuhl
Bây giờ Guido đứng sau cái ghế (chỉ nơi chốn ở đâu)

- Kai steckt das Geld in die Tasche
Kai bỏ tiền vào túi sách
- Das Geld ist jetzt in der Tasche
Tiền bây giờ ở trong túi sách

- Klaus setzt sich neben Michaela
Klaus ngồi xuống cạnh Michaela
- Jetzt sitzt Klaus neben ihr
Bây giờ Klaus ngôi cạnh cô ta (sie → ihr)

- Er hängt die Lampe über den Tisch
Nó treo cái đèn trên cái bàn
- Jetzt hängt sie über dem Tisch
Bây giờ cái đèn ở trên/ treo trên cái bàn

- Der Hund legt sich unter den Tisch
Con chó nằm dưới gầm bàn
- Jetzt liegt der Hund unter dem Tisch
Bây giờ con chó nằm dưới bàn

- Luis stellt sich vor das Fenster
Luis đứng trước cửa sổ
- Jetzt steht er vor dem Fenste
Bây giờ anh ta đứng trước/ở trước cửa sổ

- Er setzt sich zwischen zwei Frauen
Anh ta ngồi giửa hai phụ nữ
- Jetzt sitzt er zwischen ihnen
Bây giờ anh ta ngồi giửa họ


- Normalerweise hängt man das Bild an die Wand. Aber Ute legt es auf den Boden.
Đúng ra người ta treo bức tranh lên tường. Nhưng Ute để nó nằm trên sàn nhà.

Normalerweise setzt man sich an den Tisch. Aber Jochen legt sich auf den Tisch.
Bình thường người ta ngồi vào cạnh bàn. Nhưng Jochen lại ngồi lên bàn.

- Normalerweise stellt man die Flaschen in den Keller. Aber Udo legt sie in die Badewanne.
Bình thường người ta để những chai (rượu) vào tầng hầm. Nhưng Udo lại để nó nằm trong bồn tắm.

- Normalerweise stellt man die Tassen auf den Tisch. Aber Olaf hängt sie ans Fenster
Thường thì người ta để những cái tách trên bàn. Nhưng Olaf lại treo nó cạnh cửa sổ.

- Normalerweise hängt man die Wäsche an die Wäscheleine. Aber Ilse legt sie auf die Wiese.
Thường thì người ta treo quần áo ở sợi dây phơi đồ. Nhưng Ilse lại để chúng nằm trên cỏ.

- Normalerweise hängt man die Hemden in den Schrank. Aber Ralf legt sie auf das Sofa.
Thường thì người ta treo những chiếc áo sơ mi trong tủ. Nhưng Ralf lại để chúng nằm trên ghế Sofa.

- Normalerweise legt man die Zeitung auf den Tisch. Aber Gerd schmeißt sie auf den Boden.
Thường thì người ta để báo chí trên bàn. Nhưng Gerd lại ném chúng trên sàn nhà.

- Normalerweise hängt man die Lampe an die Decke. Aber Georg stellt sie in die Ecke.
Thường thì ngưòi ta treo đèn trên trần nhà. Nhưng Georg lại để nó đứng trong góc nhà.

- Normalerweise hängt man das Poster an die Wand. Aber Theo legt es auf das Bett.
Bình thường người ta treo Poster lên tường. Nhưng Theo lại để nó nằm trên giường.

- Normalerweise legt sich der Hund in sein Hundekörbchen. Aber Waldi legt sich aufs Bett.
Thường thường con chó nằm trong cái rổ của nó. Nhưng mà Waldi lại để nó nằm trên giường.

Übung
http://www.nthuleen.com/teach/grammar/w ... ppics.html

Die Direktional – Averbien: Trạng từ chỉ phương hướng
Die Direktionaladverbien geben eine Richtung an: Wohin? Woher?
Trạng từ chỉ phương hướng cho chúng ta biết về một hướng nào đó, dùng cho câu hỏi wohin và woher.

- Wohin geht / fährt … man?
Người ta đi đâu?

rauf – runter
- Ich gehe die Trepperauf.
Tôi đi lên cầu thang.

rüber – nach drüben
- Da drüben ist ein Freund von mir, ich gehe mal schnell rüber/nach drüben
Ở phía bên kia là một người bạn của tôi. Tôi đi nhanh qua bên đó.

vorwärts - rückwärts
- Du musst vorwärts einparken.
Anh phải đậu xe về phía trước.

- Er fährt mal vorwärts, mal rückwärts .
Lúc thì nó lái xe về phía trước, lúc thụt lùi.

aufwärts - abwärts
- Der Aufzug fährt aufwärts.
Thang máy chạy lên.

- Ich hasse Achterbahnen – erst geht es langsam aufwärts und dann steil abwärts.
Tôi ghét cái xe Achterbahnen – Đầu tiền nó đi lên rất chậm và rồi thả dốc xuống nhanh.

nach links – nach rechts
- Fahren Sie erst nach links und dann nach rechts!
Trước tiên ông hãy quẹp trái rồi mới quẹo phải.

nach oben – nach unten
- Schau mal nach oben!
Hãy nhìn lên phía trên coi.

- Er geht nach unten in den Keller .
Anh ta đi xuống tầng hầm.

hierher - hierhin - dorthin - dahin
- Komm mal hierher, ich möchte dir was sagen!
Lại đây coi, tôi muốn nói với bạn điều này.

- Schaut doch mal hierhin!
Hãy nhìn vào đây nè.

- Schau maldorthin, siehst du das Schiff.
Hãy nhìn đằng kia, bạn thấy cái tàu chứ.

irgendwohin – überallhin
- Ich möchte am liebsten irgendwohin fahren. Egal wohin! Überallwohin, nur weg von hier.
Tốt nhất tôi muốn lái xe đi bất cứ nơi nào đó. Bất cứ nơi đâu, đơn giản là đi khỏi đây.

- Woher kommt man?
Người ta từ đâu tới

von dort / dorther
- Sie kommen aus Ukraine? Meine Freundin ist auch von dort / dorther .
Ông từ Ukraine tới à? Bạn gái của tôi cũng từ đó tới.

von oben – von unten
Từ trên – Từ dưới

von rechts
- In England kommen die Autos von rechts!
Ở nước Anh chạy đến từ bên phải.

- Arabisch liest man von rechts nach links.
Ở Ả rập người ta đọc từ phải qua trái.

von außen – von innne
- Von außen sieht das Haus sehr alt aus, aber von innen ist es ganz modern!
Từ bên ngoài nhìn cái nhà rất cũ kĩ, nhưng từ bên trong thì nó hoàn toàn hiện đại.

„herunterkommen“
- Er kommt zu mir herunter .
Nó đi xuống chổ tôi.

In der Umgangssprache sagt man: rauf, rüber, runter, raus, rein
Ngôn ngữ thường ngày người ta nói: lên, qua, xuống, ra ngoài, vào trong

- Ich gehe rauf zu Müllers und dann rüber zu Meyers, dann runter in den Keller, raus auf die Straße und schließlich rein ins Cafe.
Tôi đi lên chỗ Müller và rồi đi qua tới chỗ Meyer, rồi đi xuôốg tầng hầm, đi ra ngoài đường và cuối cùng đi vào quấn cà phê.

rein: vào
- Ich komme rein.
Tôi đi vào trong

raus: ra
- Ich komme rau
Tôi đi ra ngoài

runter: xuống phía dưới
rauf: lên phía trên
rüber: qua phía bên kia, qua phía kia

một số từ mới trong bài

Madre mia: Mẹ Maria
der Aufzug: Thang máy (die Aufzüge)
der Hausbewohner: Người sống trong ngôi nhà đó
der Hausmeister: Người quản lý trông coi tòa nhà, ngôi nhà, chung cư
die Hausverwaltung: Văn phòng trông coi sổ sách giấy tờ tiền bạc về nhà đó
der Hof: Cái sân
der Mieter: Người mướn nhà
der Vermieter: Người cho mưón nhà
der Nachbar: Láng giềng
der Biomüll: Rác gồm rau qủa, thực phẩm
die Müllabfuhr: Xe đổ rác
der Mülleimer: Thùng rác, giỏ rác nhỏ trong nhà
der Müllmann: Người dọn dẹp rác, ngưòi dọn vệ sinh
die Mülltrennung: Việc phân loại rác
die Mülltonne: Thùng rác lớn
der Papierkorb: Giỏ rác đựng giấy
das Plastik: Đồ nhựa, cao su, bao nylông
Müll leeren: Đổ rác
den Müll wegwerfen: Dục rác, quăng rác

- Seien Sie bitte so nett und stellen Sie die Kinderwagen nicht vor den Aufzügen ab
Xin bà làm ơn dđùng để xe đẩy con nít trước cửa thang máy

- Ich fahre in Urlaub
Tôi đi nghỉ hè

- Können Sie meine Blumen gießen?
Bà có thể tưới hoa của tôi được chứ?

- Würden Sie mit meinem Hund spazieren gehen?
Ông đi dạo với con chó của tôi đưọc chứ?

- Ich werfe meinen Hausschlüssel in den Briefkasten
Tôi bỏ chìa khóa của tôi vào thùng thư.

- Ich lege den Hausschlüssel unter den Fußabstreifer
Tôi để chìa khoá nhà dưới tấm thảm chùi chân.
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,146
Posts: 935
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 3

Postby MChau » 26 Sep 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 3 – Essen und Trinken

Audio
http://www.mediafire.com/listen/2j5p0js ... rinken.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1


Grammatik
https://www.deutschplus.net/pages/Satz

Folge 3: Tee oder Kaffee

- So, jetzt haben wir alles, nur der Kaffee und die Eier fehlen noch. Äh, Simon, Simon!
Bây giờ như vậy là chúng ta có mọi thứ, chỉ còn thiều cà phê nữa thôi. Simon!
- Was ist?
Gì thế?
- Sieh doch mal nach, ob Maria schon wach ist. Aber – pst! Bitte ganz leise!
Con hãy xem coi Maria đã thức dậy chưa? Nhưng mà hoàn toàn giữ im lặng nhá.
- Haaach immer ich! Larissa muss nie was machen!
Hả, tại sao luôn luôn là con! Larissa thì không phải làm cái gì hết!
- Simon!
- Okay, okay. Was soll ich ihr denn sagen?
OK. Vậy con nên nói cái gì với cô ta?
- Wir frühstücken in zehn Minuten.
Trong mười phút nửa chúng ta sẽ dùng điểm tâm.
- Mhn, sonst noch was?
Ngoài ra còn gì nữa không?
- Vielleicht möchte sie ein Eis haben, hm?
Có thể cô ta muốn một qủa trứng ở bửa điểm tâm?
- Ja, ja, ja...
- Frag sie, wie sie es am liebsten mag, weich oder hart gekocht?
Hãy hỏi cô ta là cô ta thích nó được nấu theo kiểu gì nhất, mềm hay là cứng?

- Hä, äh, was ist? Was ist denn?
Cái gì? Chuyện gì thế?
- Hi, keine Panik! Ich bin´s nur.
Đừng có hoảng sợ, em đây.
- Ach, Simon! Was ist denn los?
À Simon, chuyện gì thế em?
- Nix. Ich soll nur nachsehen, ob du noch schläfst?
Không có gì hết. Em chỉ phải xem coi chị còn ngủ hay không?
- Jetzt nicht mehr. Wie spät ist es denn?
Bây giờ thì hết rồi. Mấy giờ rồi vậy?
- Kurz nach acht.
Hơn tám giờ rồi.
- Acht Uhr erst? Jesus! Heut´ ist doch Sonntag! Schlaft ihr denn in Deutschland nie richtig aus?
Mới tám giờ thôi sao, Chúa ơi! Hôm nay còn là ngày chủ nhật nữa. Các bạn không ngủ nướng ở nước đức sao?
- Was? Äh, ich soll dich was fragen, hm, was war´s noch gleich? Ach ja: Magst du´s lieber hart oder weich?
Cái gì cơ? À, em cần phải hỏi chị là, à cái gì giống nhau? À, chị thích cứng hay mềm hơn?
- Wie bitte? Äh, Was denn?
Gì thế? À chuyện gì thế?
- Dein Ei.
Trứng của chị đó.
- Welches Ei?
Trứng nào?
Na, dein Frühstück sei. Ach so, ja, und ich soll dir sagen: Wir frühstücken in zehn Minuten.
Nè, bữa sáng của chị đó. Và em nên nói với chị là trong mười phút nữa chúng ta sẽ dùng điểm tâm.
- Aha! Na dann. Vielen Dank, Simon.
À ra thế. Cám ơn Simon nhiều

- Guten Morgen, Maria. Entschuldige die Störung.
Chào buổi sáng Maria. Xin lỗi đã làm phiền chị nha.
- Was gibt s denn Larissa?
Chuyện gì vậy Larissa?
- Nur´ne ganz kurze Frage: Möchtest du Tee oder Kaffee?
Chỉ có một câu hỏi ngắn thôi. Chị muốn dùng trà hay cà phê?
- Ich trinke meisten Kaffee zum Frühstück. Tee mag ich am Morgen nicht so gern. Gibt’s denn Kaffee?
Đa phần thì tôi thích uống cà phê vào bữa điểm tâm. Tôi không thích uống trà lắm vào buổi sáng. Có cà phê không vậy?
- Ja klar! Ich sag´Mama Bescheid.
Có mà. Em sẽ cho má biết.
- Hm!

- Hallo, Maria! Na, du bist schon wach?
Chào Maria, cô đã thức rồi chứ?
- Hm. Guten Morgen, Kurt!
Chào buổi sáng Kurt.
- Ich habe gedacht, heute ist Sonntag, da schläft Maria sicher mal richtig lange.
Tôi đã nghĩ là hôm nay chủ nhật và chắc chắn Maria ngủ rất lâu.
- Na ja, das wollte ich eigentlich auch...
Vâng, thật sự tôi cũng muốn (ngủ lâu...)

- Unser Bäcker macht super Nusschnecken. Aber am Sonntag muss man ganz früh hin. Manchmal gibt’s schon um acht Uhr keine mehr. Aber hier – Ich hab´noch welche bekommen.
Tiệm bánh mì ở chỗ chúng tôi làm bánh hạt dẻ hình con ốc rất ngon. Tuy nhiên vào ngày chủ nhật người ta phải tới đó thật sớm. Thỉnh thoảng vào lúc tám giờ không còn cái nào nữa. Nhưng ở tiệm đó, tôi vẩn còn nhận được vài cái đó.
- Mmmm! Die sehen lecker aus!
Chúng nhìn ngon đó
- Gell! Ach, übrigens: Möchtest du vorher lieber Vollkornbrot oder Brötchen?
À, ngoài ra trước tiên cô muốn bánh mì ngũ cốc hay bánh mì nhỏ hơn?
- Ich, äh, weiß nicht.
Tôi không biết đâu.
- Na ja, du musst dich ja noch nicht gleich entscheiden.
Được rồi, cô không phải quyết định ngay đâu.
- Hallo! Guten Morgen, Maria! Na, wie hast du geschlafen?
Chào buổi sáng Maria. Nào cô đã ngủ ngon chứ?
- Gut, ein bisschen kurz vielleicht, aber...
Ngon, nhưng có lẽ hơi ít, nhưng...
Möchtest du frischen Orangensaft zum Frühstück?
Cô có muốn dùng nước cam tươi trong bữa sáng không?
- Hey! Bin ich in einem Restaurant, oder was?
Wieso?
- Im Restaurant fragt man auch: „ Was möchten Sie essen?“ Und“ Was möchten Sie trinken?“
- Ach so!

- Mm! Mamita! Ist das viel!
- Ach, weißt du, Maria, am Sonntag frühstücken wir immer ganz gemütlich.
- Da gibt es bei uns meisten auch ein bisschen mehr zu essen.
Ein bisschen mehr...?
- Hier sind Wurst und Käse. Oder möchtest du lieber Honig? Oder Marmelade? Oder Quark? Oder ein Müsli?
Madre mia!
- Jetzt lass´sie doch erst mal hinsetzen, Kurt!
- Ja genau! Zuerst braucht sie was zu trinken!

- Äh, entschuldigung, Larissa, ich mag keinen Tee. Zum Frühstück trinke ich immer Kaffee.
- Bist du sicher? Kaffee ist schwarz, das hier sieht wie Tee aus.

- Es ist Kaffee, probier ruhig mal... und?
- Also, das Frühstück ist in Deutschland wirklich super. Aber beim Kaffee müsst ihr noch was dazulernen

Schritt A: Ich trinke meistens Kaffee zum Frühstück.
A1. Wie oft trinken Maria und die Familie Kaffee? Hören Sie und kreuzen Sie an.

Maria:
- Ich trinken meisten Kaffee zum Frühstück. Tee mag ich am Morgen nicht so gern. Den trinke ich lieber abends.
Hầu như tôi uống cà phê vào buổi sáng. Tôi không thích uống trà vào buổi sáng lắm. Tôi thích uống nó (trà) hơn vào buổi tối.

Larissa:
- Ich trinke manchmal am Nachmittag einen Kaffee, allerdings am liebsten einen Milchkaffee oder eine latte Macchiato.
Thỉnh thoảng tôi uống trà vào buổi chiều, tuy nhiên tôi thích nhất là một tách cà phê sữa hay một ly Cà phê sữa có bột váng sửa hay kem sửa ở trên

Milchkaffee: Cà phê sữa
latte Macchiato: Cà phê sữa có bột váng sửa hay kem sửa ở trên
allerdings: Nhất định, tuy nhiên

Kurt:
- Ich trinke am morgen zum Frühstück zwei Tassen, dann am Vormittag, wenn ich die erste Pause mache, und auch am Nachmittag. Nach dem Abendessen trinke ich mit Susanne auch noch einen Espresso. Also, eingentlich trinke ich immer Kaffee! Ohne Kaffee kann ich gar nicht leben.
Vào buổi sáng sớm ở bửa điểm tâm tôi uống hai ly, rồi vào buổi sáng, lúc mà tôi nghỉ giải lao, và vào buổi chiều cũng vậy. Sau bửa ăn tối tôi còn uống với Susanne một ly Espresso nữa. Như vậy, thật sự tôi luôn uống cà phê! Không có cà phê tôi hoàn toàn không có thể sống được,

- Ohne Kaffee kann ich gar nicht leben.
Tôi không thể sống được nếu không có cà phê.

Simon:
- Bäh, Kaffee trinke ich nie. Tee auch nicht. Ich mag nur Milch oder Kakao zum Frühstück
Tôi không hề uống ca phê. Trà cũng vậy. Tôi chỉ thích sữa hay ca cao vào bửa điểm tâm thôi.

Susanne:
- Normalerweise bin ich auch ein Kaffee-Fan, so wie Kurt, und trinke oft Kaffee. Aber jetzt, wo das Baby bald kommt, muss ich vorsichtig sein. Jetzt trinke ich nur selten Kaffee.
Bình thường tôi cũng là fan hâm mộ cà phê, giống như Kurt, và tôi thường uống cà phê. Nhưng mà bây giờ, khi mà em bé sắp ra đời rồi, thì tôi phải cẩn thận. Giờ thỉnh thoảng tôi mới uống cà phê.

Schritte B: Aber hier: Ich habe noch welche bekommen.
B1. Hören sie und ergänzen Sie
a. Kurt:
- Unser Bäcker macht super Nussschnecken. Aber am Sonntag muss man ganz früh hin. Manchmal gibt es schon um acht Uhr keine Nussschnecken mehr. Aber hier: Ich habe noch welche bekommen.
Tiệm bánh mì làm bánh hạt dẻ rất tuyệt vời. Nhưng vào ngày chủ nhật người ta phải đến đó sớm. Đôi khi vào lúc 8 giờ đã hết bánh này rồi. Nhưng ở đây: Tôi vẫn luôn nhận được vài cái.

B. Larissa und Kurt:
- He, Hallo Kurt. Hast du mir eine Brezel mitgebracht?
Brezel là một loại bánh mì hay bánh ngọt họ làm thành một vòng gần như hình bầu dục và hai đầu họ vắt chéo vào nhau

- Tut mir Leid, Larissa. Ich habe keine Brezel bekommen. Ich bringe dir das nächste Mal eine mit, okay?
Xin lỗi, Larissa. Tôi đã không nhận được bánh Brezel. Lần sau tôi mang tới cho bạn một cái, được chứ?


C. Susanne:
- Milch haben wir, Eier, Butter. Hm. Aber wir brauchen ein Vollkornbrot. Kurt, bringst du bitte eins mit? Und ich hätte gern einen Schokoladenkuchen. Vielleicht hat der Bäcker noch einen.
Chúng ta có sữa, trừng, bơ. Ừ, nhưng chúng ta cần bánh mì ngũ cốc. Kurt ơi, làm ơn mang tới cho tôi một cái nha? Và tôi ước gì có được một cái bánh ngọt chocolate. Có lẽ người thợ bánh mì còn có một cái.

das Vollkornbrot: Bánh mì làm bằng các loại lúa mì khác nhau
der Kuchen: Bánh ngọt, bánh bông lan


B2. Hören Sie und variieren Sie.

- Ich brauche einen Löffel. Bringst du mir bitte einen?
Tôi cần một cái muỗng/thìa. Xin bạn hãy mang cho tôi một cái chứ?
- Hier ist doch schon einer.
Ở đây có sẳn một cái rồi nè.

einer, eine, ein(e)s: Mạo từ không xác định số ít cho ba giống khác nhau.
Bedeutung: Es bezeichnet eine schon erwähnte unbestimmte Person oder Sache.
Funktion: Es wird nur als Pronomen, d.h. als Stellvertreter eines Nomens, benutzt.
Phần này chúng ta học thêm về mạo tự không xác định của ba giống, khi nói về một người hay vật gì đó mà không rỏ ràng, thì cùng hình thức này thay vì lập lại danh từ của nó đã nhắc tới.

der Löffel: Cái thìa
Hier ist einer: Đây là một cái thìa.

das Messer: Con dao
Hier ist eins: Đây là một con dao.

die Gabel: Cái nĩa
hier ist eine: Đây là một cái nĩa.

die Eier: Trứng (số nhiều)
hier sind welche: Đây là những trái trứng.

Beispiele
- Du hast auch ein Smartphone? Jeder hat ein(e)s.
Bạn cũng có một Smartphone mà? Mỗi người đều có một cái.

- Mein Opa kann einem stundenlang Geschichten erzählen.
Ông tôi có thể kể một câu chuyện hàng giờ liền.

- Nur einer ist gekommen, die anderen blieben zu Haus.
Chỉ có một người tới, những người khác ở nhà.

Schritte C
C1. Hören Sie, lesen Sie und ordnen Sie die Bilder zu.
- Kann ich bitte bestellen?
- Ja, bitte?
- Einen Rinderbraten und eine Apfelschorle, bitte .
- Ja gern. Kommt sofort.

Rinderbraten: Món bò nướngcó nước sốt
Apfelschorle: Nước trái táo

- Verzeihen sie, der Salat ist nicht frisch. Und außerdem ist zu viel Essig drin.
Xin lỗi cô, món sà lách thì không được tươi. Và ngoài ra thì có qúa nhiều dấm trong đó.

- Oh, das tut mir Leid. Ich bringe Ihnen sofort einen neuen.
Ồ xin lỗi ông. Tôi mang cho ông một đĩa mới ngay.
- Danke. Sehr nett.

Verzeihen sie: Xin lỗi khi mình không làm lỗi gì hết, lịch sự thì dùng từ này.
Das tut mir Leid: Xin lỗi khi mình thật sự cảm thấy có lỗi, hay đau buồn.
Entschuldigung: Lịch sự

- Hallo, zahlen bitte!
- Zusammen oder getrennt?
- Getrennt, bitte. Ich zahle eine Portion Nusseis und ein Kännchen Kaffee.
- Das macht 6,20 Euro, bitte.
- Und ich hatte einen Tee mit Zitrone.
- 1,90Euro, bitte.
- Hier bitte, Stimmt so.

- Entschuldigung, ist der Platz noch frei?
- Aber sicher. Setzen Sie sich doch.

Schritte D
D1.
Hören Sie einen Ausschnitt aus einem Lied von Herbert Grönemyer
Bạn hãy nghe một đoạn từ một bài hát của Herbert Grönemeyer

a Was meinen Sie: Wie heißt das Lied?
- Currywurst: Xúch xích cà ry
- Hunger: Đói bụng

Grönemeyer „ Currywurst“

Gehst du in die Stadt,
was macht dich da satt,
eine Currywurst

Kommst du von der Schicht,
etwas Schöneres gibt es nicht
als Currywurst

Mit Pommes dabei,
ach, geben Sie gleich zweimal Currywurst

Bist du richtig down,
brauchst du was zu kauen,
eine Currywurst

Willi, komm geh mit,
ich kriege Appetit
auf Currywurst

Ich brauche etwas im Bauch.
Für meinen Schwager hier auch noch eine Currywurst.

Willi, das ist schön,
wie wir zwei hier stehen
mit Currywurst

Willi, was ist mit dir?
Trinkst Du noch ein Bier
zur Currywurst?

Kerl, scharf ist die Wurst.
Mensch, das gibt´nen Durst, die Currywurst.

Schritte E
E1. Hören sie den Anfang eines Gesprächs. Was machen Miguel und Katrin heute?
- He, Miguel, los komm, wir müssen los.
- Wieso denn jetzt schon? Es ist doch erst zwei Uhr. Hast du nicht gesagt, wir sind um drei eingeladen?
- Ja schon, aber wir brauchen doch noch ein Geschenk.
- Ein Geschenk? Deine Freundin hat doch nicht Geburtstag, oder?
- Nein, aber sie hat uns doch eingeladen. Da sollten wir ihr wenigstens ein paar Blumen oder Pralinen mitbringen, meinst du nicht?
- Ach so. ja, das können wir ja machen, wenn du willst. Aber die Blumen können wir dann doch auch schnell auf dem Weg kaufen. - Warum hast du es so eilig? Ich will außerdem noch José anrufen, vielleicht haben er und Valeria ja Lust, mit uns zu deiner Freundin zu gehen.
- Was? Nein, das geht nicht. Wir können doch nicht einfach noch zwei Leute mitbringen und plötzlich zu viert vor der Tür stehen. Aber jetzt müssen wir wirklich los. Wir brauchen ungefähr eine halbe Stunde zu Annette und vorher müssen wir noch die Blumen kaufen. Ich finde, es ist Zeit.

E2. Hören Sie und kreuzen Sie an: richtig oder falsch?
- He, Miguel, los komm, wir müssen los.
- Wieso denn jetzt schon? Es ist doch erst zwei Uhr. Hast du nicht gesagt, wir sind um drei eingeladen?
- Ja schon, aber wir brauchen doch noch ein Geschenk.
- Ein Geschenk? Dein Geschenk hat doch nicht Geburtstag, oder?
Nein, aber sie hat uns doch eingeladen. Da sollten wir ihr wenigstens ein paar Blumen oder Pralinen mitbringen, meinst du nicht?
- Ach so. Ja, das können wir ja machen, wenn du willst. Aber die Blumen können wir dann doch auch schnell auf dem Weg kaufen. Warum hast du es so eilig? Ich will außerdem noch José anrufen, vielleicht haben er und Valeria ja Lust, mit zu deiner Freundin zu gehen.
- Was? Nein, das geht nicht. Wir können doch nicht einfach noch zwei Leute mitbringen und plötzlich zu viert vor der Tür stehen. Aber jetzt müssen wir wirklich los. Wir brauchen ungefähr eine halbe Stunde zu Annette und vorher müssen wir noch die Blumen kaufen. Ich finde, es ist Zeit.
- Haaach, das ist ja wieder so typisch deutsch. Immer muss man auf die Minute Pünktlich sein. Annette trinkt den Kaffee schon nicht allein.
- Kann sein. Aber ich möchte nicht unhöflich sein.
- Na schön. Gehen wir!
Hoffentlich gibt es was Gutes zu essen. Ich habe schon einen Riesenhunger!
- Du, wir sind aber zum Kaffee eingeladen. Da gibt es nur Kuchen.
- Was? Nur süße Sachen? Gibt es nichts Richtiges zu essen? Bleiben wir nicht bis zum Abendessen?
- Nein. Die Einladung ist sicher nur für den Nachmittag. Wir trinken Kaffee oder Tee, essen ein bisschen Kuchen und dann gehen wir wieder.
- Oh Gott, dann schnell. Lass uns keine Zeit verlieren.
- He, wo willst du denn hin?
- Ich muss unbedingt noch schnell bei Konnopke vorbei und mir eine Currywurst holen...

Phonetik
10. Übung
b. Wer spricht? Hören sie und kreuzen sie an
Các bạn nghe ba cuộc đàm thoại và đánh dấu 1 2 3 vào các bài nghe cho đúng vị trí

13. Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sia auf den s-laut.
Bạn hãy nghe và lập lại. Chú ý các âm s.
das Glas
das Messer
der Reis
das Eis
der Bus
die Straße
der Salat
das Gemüse
der Käse
am Sonntag
die Pause
der Besuch
die Bluse

14. Wo hören Sie den gleiche s-laut? Kreuzen Sie an.

15. Hören Sie und sprechen Sie nach.
- Ich sitze im Sessel und sehe fern.
Tôi ngồi trên ghế và xem tivi.

- Das Gemüse sieht gut aus.
Rau qủa nhìn tươi ngon qúa.

- Meistens trinke ich morgens ein Glas Orangensaft.
Vào buổi sáng phần đông tôi uống một ly nước cam tươi.

- Eine Tasse heiße Schokolade mit Sahne, bitte.
Xin cho một ly Chockolade nóng với kem sữa

- Seid ein bisschen leiser.
Làm ơn giữ im lặng một tí.

16. Hören Sie und ergänzen Sie: s – ss – ß
a. Mein Freund hei...t Klaus. Er i...t gro... und i...t mei...tens sehr viel. Deshalb ist er auch ein bi...chen dick. Er macht auch ...elten Sport. Fu...ball im Fern...ehen finder er be...er.

b. Du trinkst ja nur Mineralwa...er und i...t nur Brot. Was i...t denn pa...iert?

c. Reis...en ist mein Hobby. Das macht mir Spa... . Ich habe schon drei...ig Städte be...ucht.

d. Hallo Susanne. Du mu...t schnell nach Hau...e kommen, ich habe schon wieder meinen Schlü...el verge..en.

Grammatik

1. Indefinitpronomen: Nominativ
Đại danh từ bất định: Chủ cách
Es bezeichnet eine schon erwähnte unbestimmte Person oder Sache
Dùng để chỉ một người hay sự việc không rỏ ràng, xác định, nói chung chung. Cũng có thể gọi là mạo từ không xác định einer, eins, eine, welche. Keiner, keins, keine.
Mạo từ xác định là những chữ như der, die, das...

der Löffel: Cái thìa, muổng
Hier ist einer: Đây là một cái thìa (nhưng không rỏ cái thìa nào)

das Messer: Con dao
Hier ist eins: Đây là một con dao

die Gabel: Cái nĩa
Hier ist eine: Đây là một cái nĩa

die Eier: Những qủa trứng (Số nhiều)
Hier sind welche: Đây là những qủa trứng.
welche dùng chung cho tất cả các danh từ ở số nhiều trong trường hợp này.

- Du hast auch ein Smartphone? Jeder hat ein(e)s
Bạn cũng có một Smartphone à? Mổi người đều có một cái.

- Mein Opa kann einem stundenlang Geschichten erzählen.
Ông tôi có thể kể một câu chuyện dài hàng giờ.

- Nur einer ist gekommen, die anderen blieben zu Haus.
Chỉ có một người tới, những người khác ở nhà.

Bemerkungen: Chú ý
a. Oft folgt dem Pronomen einer, eine, ein(e)s ein Nomen im Genitiv oder von + Dativ. Dann bezeichnet das Pronomen ein Einzelstück oder ein einzelnes Individuum aus einer Menge gleichartiger Stücke oder Individuen.
Thường những đại danh từ (Pronomen) như einer, eine, eins đi dưới dạng sở hữu cách (Genitiv) hay là nếu dùng giới từ „von“ thì sau nó mạo từ phải ở dạng gián tiếp. Xem mẩu câu dể hiểu hơn nha:

- Das ist eine der größten Schwierigkeiten (die Schwierigkeiten → der ở Genitiv)
Đây là một trong những điều khó khăn lớn nhất.

- Er ist einer der bekanntesten Mathematiker (die bekanntesten Mathematiker → der… )
Anh ta là một trong những nhà toán học nổi tiếng nhất.

b. Zur Verstärkung der Unbestimmtheit ist das Pronomen einer, eine, ein(e)s mit "irgend-" kombinierbar (irgendeiner).
Dùng để nhấn mạnh cho một ai đó, thưòng đi chung với chữ irgend hay irgendeiner

- Was kann einer (= man) in diesem Fall tun?
Trong trường hợp này, người ta có thể làm gì?

- Man fragt, es wird einem aber auf die Frage nie geantwortet
Người ta hỏi, nhưng chẳng có câu trả lời.

c. kein, keine, kein
Bedeutung: Es bedeutet nicht ein, es geht um die Negativform von ein.
Có nghĩa là phủ định, không có

- Er wollte einen Kuli kaufen, er hat aber keinen gekauft → Er hat keinen Kuli gekauft.
Anh ta muốn mua một cây viết, nhưng anh ta đã không mua cái nào.

- Kein(e)s dieser Werkzeuge ist dafür geeignet → Kein Werkzeug davon ist dafür geeignet.
Không có cái dụng cụ nào trong cái đồ nghề này hợp với cái đó cả.

- Informationen? Sie gaben uns keine → Sie gaben uns keine Informationen.
Thông tin à? Ông đã không cho chúng tôi thông tin nào cả

- Keiner der Kandidaten erhielt die absolute Mehrheit. (die Kandidaten → der ở dạng Genetiv/Sở hữu cách)
Không có ứng viên nào chiếm được đa số tuyệt đối.

- Kino, Theater oder keins von beiden?
Xem chiếu phim, nhà hát hay là không có cái nào từ hai cái này?

- Er hat keine Geduld.
Anh ta không có kiên nhẫn.

- Gibt es immer noch Staaten, wo die Bürger keine Redefreiheit haben.
Vẩn còn có những quốc gia, mà những người dân không được quyền phát biểu.

- Die maskuline Form von keiner kann niemand bedeuten.
Giống đực của keiner có nghĩa là không có ai, không có người nào hết.

- Keiner (= niemand) wollte mitfahren.
Không có ai muốn cùng đi.

d. Welcher, welche, welches
- Du hast Tomaten? Ja, ich habe welche (die Tomaten → welche)
Bạn có cà chua hả? Vâng, tôi có vài trái.

- Hast du Käse? Ja ich habe welchen (der Käse → welchen)
Bạn có phô mai hả? Vâng tôi có vài miếng.

- Ich brauche Geld, ich gehe welches abheben (das Geld → welches)
Tôi cần tiền, tôi đi rút ít tiền.

- Ich habe ein Auto. Hast du auch eins? (zählbar/Singular: Có thể đếm được/số ít)
- Ja, ich habe eins.
- Nein, ich habe keins.

- Ich habe viele Bücher. Hast auch welche? (zählbar/Plural: Số nhiều)
- Ja, ich habe welche.
- Nein, ich habe keins.

- Ich habe Geld. Hast du auch welches? (unzählbar/Singular: Không đếm được/số ít.
- Ja, ich habe welches.
- Nein, ich habe keins.

Ich habe Cornflakes. Hast du auch welche? (unzählbar/Plura)
Ja, ich habe welche.
Nein, ich habe keine.

2. Indefinitpronomen: Akkusativ
chú ý, mạo từ không xác định của giống đực sẽ thay đổi ở dạng trực tiếp từ einer thành einen.
Còn trung tính và giống cái không thay đổi, kể cả số nhiều.
Mạo từ xác định củng thay đổi tương tự như thế ở trực tiếp (der → den)

den Schocoladenkuchen: Bánh ngọt sô cô la (der → den)
- Ich habe noch einen bekommen (einer → einen)
Tôi đã nhận được một cái bánh nữa.

das Vollkornbrot: Bánh mì làm từ ngũ cốc (das → das)
- Ich habe noch eins bekommen (eins → eins)

die Brezen: Bánh Brezen (die → die)
- Ich habe noch eine bekommen (eine → eine)

die Nussschnecken: Bánh ngọt nhân hạt dẻ hình ốc sên (die → die)
Ich habe noch welche bekommen (die → welche)

Những chữ phủ định như keinen, keins, keine cũng chia tương tự như trên

Giải thích những từ viết tắt:
Nur´ne ganz kurze Frage = Nur eine ganz kurze Frage.
Gibt’s denn Kaffee? = Gibt es denn Kaffee?
Ich sag´Mama Bescheid = Ich sag es Mama Bescheid.
Ich hab´noch welche bekommen = Ich hab es noch welche bekommen.
das gibt´nen Durst = das gibt einen Durst.

Warum schreibt man nach "alles, etwas, nichts" groß?
In der deutschen Sprache muss man nach den Wörtern "alles, etwas und nichts" GROß schreiben. Diese drei Wörtern haben die Funktion wie ein Artikel!
Tong tiếng Đức, người ta phải viết HOA sau các chữ "alles, etwas, nichts" vì ba chữ này hoạt động giống như mạo từ (Artikel)

- Alles Gute zum Geburtstag!
Chúc mừng sinh nhật tốt đẹp

- Nimm etwas Gutes zum Essen mit!
Hãy mang theo một cái gì đó ngon để ăn nha.

- Heute gab es nichts Gutes in der Mensa.
Hôm nay đã không có gì ngon ở Căn tin đại học.
die Mensa: Quán ăn ở trường đại học, Căn tin

- Gibt es nichts Richtiges zu essen?
Không có gì quan trọng để ăn sao?

- Gibt es dort nicht etwas Schönes zu sehen?
Ở đó không có gì đẹp để xem sao?

die Bohne: Hạt đậu
grüne Bohnen: Những hạt đậu xanh
weißen Bohnen: Những hạt đậu trắng

der Rinderbraten: Bò nướng
der Schweinebraten: Heo nướng, heo quay

die Brezel: Bánh Brezel
die Brezeln: Những cái bánh Brezel

das Eis: Kem, đá lạnh
der Essig: Dấm
das Hähnchen: Con gà
die Nudel → die Nudeln: Nui, mì sợi nói chung
die Nuss → die Nüsse: Hạt dẻ
die Pommes – die Pommes frites: Khoai tây chiên
das Sandwich → die Sandwiches: Bánh mì Sandwich
die Suppe → die Suppen: Súp, canh
die Torte → die Torten: Bánh ngọt có kem, sôcô la, thường hình tròn
die Brawurst → die Bratwürste: Xúch xích nướng
die Currywurst – die Currywürste: Xúc xích cà ry
die Zitrone → die Zitronen: Trái chanh

Một số câu khác trong bài
- Unser Bäcker macht super Nussschnecken
Tiện bánh mì của chúng tôi làm loại bánh nhân hạt dẻ hình con ốc sên (Nussschnecken) rất ngon

- Die (Nussschnecken) sehen lecker aus!
Chúng nhìn rất là ngon

- Ach, übrigens: Möchtest du vorher lieber Vollkornbrot oder Brötchen?
À, ngoài ra: Trước đó bạn thích bánh mì ngũ cốc hay là bánh mì thường hơn?

- Du musst dich ja noch nicht gleich entscheiden.
Bạn không cần phải quyết định ngay đâu (chử ja ở đây để nhấn mạnh trong câu)

- Am Sonntag frühstücken wir immer ganz gemütlich.
Vào ngày chủ nhật chúng tôi luôn ăn sáng hoàn toàn thư giản.

- Hier sind Wurst und Käse. Oder möchtest du lieber Honig? Oder Marmelade? Oder Quark? Oder ein Müsli?
Đây là xúch xích và phô mai. Hay là bạn thích mật ong hơn? Hoặc là mức trái cây? Hay là những thực phẩn chế biến từ sữa? Hoặc ngũ cốc khô.

- Jetzt lass´sie doch erst mal hinsetzen, Kurt! (lassen sie...)
Kurt, Bây giờ hãy để cô ta ngồi xuống trước đã
hinsetzen: Ngồi xuống đâu (wohin? Câu trực tiếp)

- Kaffee ist schwarz, das hier sieht wie Tee aus.
Cà phê thì màu đen, nhưng ở đây nhìn nó như nước trà vậy.

- Es ist Kaffee, probier ruhig mal.
Đây là cà phê, hãy yên lặng nếm thử một lần đi.

- Aber beim Kaffee müsst ihr noch was dazulernen.
Nhưng với cà phê thì các bạn còn phải học thêm nửa (dazulernen)

- Ich muss unbedingt noch schnell bei Konnopke vorbei und mir eine Currywurst holen..
Nhất định tôi còn phải đến Konnopke và mua cho tôi một cái xúch xích cà ri
Konnopke´s Imbiss: Tên một Imbiss, quầy bán đồ ăn nhanh tại Đức.

- Der Salat ist nicht mehr frisch.
Món sà lách thì không tươi.

- komm doch rein!
Mời vào, vào đi mà.

- Setz dich doch!
Mời anh ngồi, ngồi xuống đi.

- Was möchtest du trinken?
Bạn muốn uống gì?

- Kaffee oder Tee?
Cà phê hay trà

- Möchtest du noch ein Stück?
Bạn có muống một miếng không? (miếng bánh chẳng hạn)

- Bleib doch noch ein bisschen!
Hãy ở lại một tí nửa đi.

- Komm gut nach Hause!
Về nhà bình an nha. Thượng lộ bình an.

- Der Kuchen ist sehr lecker.
Bánh ngọt qúa ngon (Kuchen có thể có nhiều hình dáng. Torten thường là hình tròn)

- Kannst du mir das Rezept geben?
Bạn có thể cho tôi công thức được không?

- Ich muss jetzt leider gehen.
Đáng tiếc tôi phải đi bây giờ.

- Ich muss nach Hause.
Tôi phải về nhà.

Wie oft...? Có thường không?
- Wie oft kommst du hierher?
Bạn có thường tới đây không?

Fast immer: Hầu như luôn luôn
- Ich komme hierher fast immer.
- Wir vergeben fast immer, wenn wir verstehen .
Chúng tôi hầu như luôn cho hết, khi mà chúng tôi hiểu.

meistens: Hầu như
- Er bleibt meistens daheim.
Nó hầu như toàn ở nhà.
- Die Hausarbeit bleibt meistens liegen.
Công việc nhà hầu như ứ đọng (không đụng chạm gì tới)

manchmal: Đôi khi, thỉnh thoảng
- Manchmal gehen meine freunde hinter mir.
Thỉnh thoảng các bạn tôi đi sau tôi.
- Manchmal schmerzen beim einatmen.
Đôi khi bị đau khi hít vào.
- Manchmal schmerzen beim ausatmen.
Đôi khi bị đau khi thở ra.

selten: Thỉnh thoảng
- Es kommt selten etwas besseres nach.
Thỉnh thoảng đến sau đó là một điều gì đó tốt hơn.
- Selten kaufen wir etwas bei ihm.
Thỉnh thoảng chúng tôi mua cái gì đó ở chổ ông ta.

fast nie: Hầu như không
- Der Man ist fast nie krank.
Người đàn ông hầu như không bị bịnh.

fett: Béo
- Fett ist ungesund: Chất béo thì không tốt.

salzig: Mặn
- Das Essen ist zu salzig: Món ăn mặn qúa

sauer: Chua
scharf: Cay
süß: Ngọt
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,146
Posts: 935
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 4

Postby MChau » 18 Oct 2017

Image

Schritte 3 - Lektion 4 – Arbeitswelt

Audio
http://www.mediafire.com/listen/i55w9ip ... tswelt.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Gramatik: Nebensätze
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/sa ... saetze.pdf


Folge 4: Lohnsteuerkarte

- Ja, Hallo!
- Wo ist meine Lohnsteuerkarte?
- Man sagt erst mal: Guten Morgen... Guten Morgen Susanne!
- Du hast versprochen, dass du sie suchst.
Anh đã hứa với tôi là anh tìm nó mà.
- Himmel nochmal! Ja, aber ich hab´s vergessen!
Trời ơi, vâng, tôi lại quên điều đó mất.

- Ohne die Lohnsteuerkarte kann Herr Obermeier unsere Steuererklärungen nicht fertig machen.
Không có giấy thuế thu nhập ông Obermeier không có thể hoàn tất tờ khai thuế của chúng ta.
- Na und? Ist das sooo schlimm?
Vậy thì sao? Điều này thì qúa tồi tệ sao?
- Schlimm? Wir kriegen Ärger mit dem Finanzamt! Wir sind schon viel zu spät dran.
Tồi tệ à? Chúng ta sẽ nhận được sự giận dữ từ sở thuế vụ. Chúng ta đã qúa trể hẹn rồi.
- Ach was! Du solltest nicht immer gleich so ein Theater machen!
Cái gì? Em không luôn nên diển hoài những vở kịch tương tự như thế nhá.
- Du hattest es versprochen!
Nhưng anh đã hứa rồi mà.
- Wenn ich nachts Taxi fahren muss, dann bin ich tagsüber eben müder.
Nếu mà tôi phải lái xe taxi vào đêm khuya, thì dĩ nhiên vào ngày kế tiếp tôi rất mệt.
- Wenn man das verspricht, dann muss man es auch halten! Oh, Mann!
Nhưng nếu khi mà người ta hứa, thì họ cũng phải giữ lời chứ, trời ạ!

- Guten Morgen, Susanne!
- Guten Morgen, Maria!
- Du Susanne, ich muss mal kurz mit dir reden.
Này Susanne, Tôi phải nói chuyện với cô một tí.
- Äh, sei mir nicht böse, Maria, aber ich hab´gerade keine Zeit. Ich sollte schon seit zehn Minuten in der Arbeit sein und...
À, Maria cô đừng giận nha, nhưng hiện giờ tôi không có rảnh. Đúng ra tôi phải có mặt ở chỗ làm việc mười phút rồi và...

Fr.Zimmermann: - Sankt-Martins-Apotheke?
- Ah! Halo? Hallo, Frau Zimmermann?

- Guten Morgen, Frau weniger.
- Ist der Chef schon im Haus, Frau Zimmermann?
Ông chủ có ở đó không bà Zimmermann?
- Nein, der ist noch nicht da. Soll er Sie zurückrufen, wenn er kommt?
Không, ông ta không ở đây. Ông ta có cần phải gọi điện lại cho cô không khi ông ta trở lại?
- Äh, nein. Aber vielleicht können Sie ihm etwas ausrichten?
À không. Nhưng có thể bà nhắn cho ông ta vài điều chứ?
- Natürlich! Gern, Frau Weniger.
- Ich kann heute nämlich erst später kommen, es ist wirklich ein Notfall, ich muss unbedingt...
Hôm nay tôi chỉ có thể đến trễ hơn, thật sự nó là một trường hợp khẩn cấp, tôi tuyệt đối phải...

- Ah... Wo kann denn diese dumme Lohnsteuerkarte bloß sein? Was? Schon nach zwölf Uhr? Oh Gott, ich muss das Finanzamt anrufen.
Cái tờ giấy khai thu nhập qủy quái có thể nằm ở đâu? Cái gì? Hơn 12 giờ rồi sao? Ôi trời ơi, tôi phải gọi điện cho sở thuế vụ ngay.
- Finanzamt!
- Ähm, guten Tag, mein Name ist Weniger. Weniger mit „W“. Können Sie bitte mit meinem zuständigen Sachbearbeiter verbinden?
Xin chào, tên tôi là Weniger. Weniger với chử W. Cô có thể kết nối với nhân viên thư ký có trách nhiệm với tôi chứ?
- Tut mir Leid, der Mitarbeiter ist gerade nicht am Platz.
Tiếc qúa, người nhân viên đó vừa rời khỏi chỗ làm.
- Ach, ist sonst noch jemand aus der Abteilung da?
Vậy ngoài ra còn ai khác ở bộ phận làm việc này không?
- Nein, da ist jetzt niemand mehr. Die sind alle schon in der Mittagspause. Aber ich kann Ihnen die Durchwahlnummer geben... Haben Sie was zu schreiben?
Không, hiện giờ không có ai ở đây nữa. Tất cả mọi người đang nghỉ trưa, nhưng tôi có thể cho bà số phone làm việc của họ... Bà có gì để viết chưa?
- Moment. Tz! Heute geht wirklich alles schief! Mein Stift funktioniert nicht. Moment bitte, ich hole schnell´nen anderen.
Chờ tí, thật sự hôm nay mọi thứ đều đi trật lất. Cây viết của tôi không sử dụng được. Xin chờ một tí, tôi lấy cây khác ngay.
- Ja?
- Maria, entschuldige, kann ich mal deinen Kugelschreiber haben? Meiner geht nicht.
Maria ơi, tôi có thể mượn cây viết của cô chứ
Ja klar!
- Danke!
- Du, Susanne, ich muss noch mit dir reden, weil...
- Warte, äh, das geht jetzt nicht. Ich hab´grad jemanden am Telefon! Gleich, Maria. Okay?

- acht... fünf... sieben... Okay! Ich habe die Telefonnummer notiert. Vielen Dank!
- Ähm, ich brauche eine Fristverlängerung für meine Steuererklärung. Ich finde meine Lohnsteuerkarte nicht mehr.
Tôi cần gia hạn thời gian cho việc khai thuế của tôi. Tôi không tìm đưỡc tờ giấy thu nhập của tôi nửa rồi.


- Okay! Rufen Sie doch in einer halben Stunde noch mal an. Dann ist Ihr Sachbearbeiter sicher wieder an seinem Platz.
OK, bà hãy điện thoại lại trong nửa tiếng nữa. Lúc đó nhân viên làm việc cho bà chắc chắn đã ở chỗ lại việc lại rồi.
- Vielen Dank! Auf Wiederhören!
- Auf Wiederhören!
- Susanne? Hast du jetzt Zeit?
- Ja, Maria! Was ist denn?
- Ein Mann hat angerufen. Gestern Abend.
- Welcher Mann? Hat er gesagt, wie er heißt?
- Moment. Herr, äh, Obermeier.
- Herr Obermeier? Das ist unser Steuerberater.
- Er ist wegen deinem... Moment... wie heißt das Ding? Wegen deiner Lohnsteuerkarte.
- Ja, ich weiß. Ich suche seit Stunden, aber finde sie nicht!
- Herr Obermeier sagt, es ist alles Okay.
- Was?
- Herr Obermeier sagt, er hat die Lohnsteuerkarte.
- Ich werd´verrück!

Schritt A
A1.Orden sie zu. Hören Sie dann noch einmal und vergleichen Sie.
a. Wenn ich nachts Taxi fahren muss, dann bin ich tagsüber eben müde.
b. Wenn man etwas verspricht, dann muss man es auch halten!
c. Wenn ich die Lohnsteuerkarte nicht finde, dann gibt es Ärger mit dem Finanzamt.
d.Wenn Herr Obermeier die Lohnsteuerkarte nicht hat, kann er die Steuererklärung nicht machen.

A2. Hören Sie. Kreuzen Sie an: richtig oder falsch?

Kurt:
Ich bin Taxifahrer. Ich habe seit sieben Jahren ein eigenes Taxi. Diese Arbeit ist oft anstrengend, weil ich manchmal nachts und manchmal tagsüber fahre.
Wenn Susanne nachmittags arbeiten muss, dann bin ich meisten zu Hause. Dann sind die Kinder nicht allein.
Tôi là tài xế Taxi. Từ bảy năm nay tôi có xe taxi riêng. Công việc này thường căng thẳng, vì thỉnh thoảng tôi chạy xe ban đêm và ban ngày. Khi Susanne phải làm việc vào buổi chiều, thì hầu như tôi phải ở nhà vì mấy đứa con không được ở một mình.

Taxifahren mach oft Spaß – vor allem, wenn ich interessante Fahrgäste habe. Manchmal lernt man sogar etwas: Neulich habe ich zum Beispiel einen netten, alten Herrn gefahren – jetzt weiß ich ganz schön viel über das alte Ägypten.
Wenn ich aber betrunkene oder schlecht gelaunte Kunden habe, finde ich meine Arbeit oft auch gar nicht so toll.
Lái xe taxi cũng có hứng thú, nhất là khi tôi có những người khách thú vị. Đôi khi người ta cũng học được ít nhiều. Thí dụ mới đây tôi có chở một người khách dể thương lớn tuổi nên giờ tôi biết khá nhiều về nước ai cập cổ đại. Những khi mà tôi có khách say xỉn hay khó chịu, thì lúc đó tôi cũng cảm thấy công việc tôi không có thú vị lắm.

Susanne:
Ich bin Apothekerin und arbeite Teilzeit, im Moment 30 Stunden pro Woche. Wenn das Baby dann ist da, will ich erstmal natürlich nicht so viel arbeiten. Am Anfang vielleicht stundenweise und nach drei Monaten dann halbtags.
Meine Arbeit gefällt mir gut. Ich arbeite gern mit Menschen zusammen. Besonders viel Freude macht es mir, wenn ich den Kunden Tipps geben kann.
In letzter Zeit bin ich oft ganz schön müde, wenn ich nach Hause komme. Aber das ist ja normal. Ich bin ja auch schon im sechsten Monat.

B3. Hören Sie und variieren Sie
- Klaus, entschuldige, ich habe kein Handy. Kann ich deins Kurz haben?
- Ja, klar, aber vielleicht solltest du dir selbst mal eins kaufen?

C1. Ordnen Sie das Gespräch. Hören Sie dann noch einmal und vergleichen Sie.
- Guten Morgen, Frau Weniger.
- Ist der Chef schon im Haus?
- Nein, der ist noch nicht da. Soll er Sie zurückrufen, wenn er kommt?
- Äh, nein. Aber vielleicht können Sie ihm etwas ausrichten?
- Natürlich, gern, Frau Weniger.
- Ich kann heute nämlich erst später zur Arbeit kommen, weil ich dringend erst noch etwas erledigen muss...

C3. Hören Sie die Telefongespräche und ergänzen Sie.
1.
- Firma Kletz, Maier, guten Tag
- Guten Tag, hier ist Schmidt. Könnten Sie mich bitte mit Herrn Kraus verbinden?
- Tut mir Leid, der ist gerade nicht am Platz. Kann ich ihm etwas ausrichten?
- Nein danke. Ich versuche es später noch einmal.
- Gut, dann auf Wiederhören

2.
- Grüß Gott. Fehr hier. Kann ich bitte Herrn Burli aus der Exportabteilung sprechen?
- Tut mir Leid, der ist leider gerade außer Haus.
- Ist denn sonst jemand aus der Abteilung da?
- Nein, da ist im Moment niemand da. Es ist gerade Mittagspause. Können Sie vielleicht später noch einmal anrufen? So gegen 14 Uhr?
- Ja, gut.

3.
- Guten Tag, hier ist Müller. Können Sie mich bitte mit Frau Huber verbinden?
- Die ist leider noch nicht da. Kann ich etwas ausrichten?
- Nein danke, nichts. Aber geben Sie mir doch bitte ihre Durchwahl.
- Ja gern, das ist die zwei - sieben – vier
- Vielen Dank. Also dann, auf Wiederhören

Übung 18
Ergänzen Sie: Jemans – niemand – etwas – nichts. Hören Sie und vergleichen Sie

a.
- Vor fünf Minuten hat jemand für dich angerufen. Ein Herr Peterson oder so ähnlich was ein Name.
- Wie bitte? Peterson? Ich kenne niemand mit dem Namen Peterson

b.
- Ich habe uns etwas zu essen mitgebracht.
- Vielen Dank, das ist sehr nett. Aber ich möchte jetzt nichts. Ich habe gerade etwas gegessen.

c.
- Was hat er gesagt? Hast du etwas verstanden?
- Nein, tut mir Leid, ich habe auch nichts verstanden

d.
- Hallo, ist da jemand?
- Komm, wir gehen rein, ich glaube hier ist niemand.

Übung 19: Ein Telefongespräch.
- Firma Hens und Partner, Maurer, guten Tag.
- Guten Tag, hier spricht Grahl. Könnten Sie mich bitte mit Frau Pauli verbinden?
- Tut mir Leid, Frau Pauli ist gerade nichts am Platz. Kann ich ihr etwas ausrichten?
- Nein, danke. Ist denn sonst noch jemand aus der Abteilung da?
- Nein, es ist gerade Mittagspause. Da ist im Moment niemand da.
- Gut, dann versuche ich es später noch einmal. Könnten Sie mir noch die Durchwahl von Frau Pauli geben?
- Ja, gerne, das ist die 301. Also 9602 – 301
- Vielen Dank. Auf Wiederhören

Phonetik
20. Hören Sie und markiren Sie die Betonung
- Guten Morgen. Ist Herr Steiner schon da?
- Nein, tut mir Leid. Herr Steiner kommt erst um neun.

- Guten Morgen, Nadja. Ist Herr Steiner schon da?
- Nein, er ist noch nicht da. Du weißt doch, er kommt immer erst nach neun.

- Es hat jemand für dich angerufen. Ein Herr Peterson oder so ähnlich
- Peterson? Ich kenne niemand mit dem Namen

- Was hat er gesagt? Hast du etwas verstanden?
- Nein, ich habe nichts verstanden. Und du?
- Ich habe auch nichts verstanden.

21. Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sie auf den ch - Laut.
ich – auch
dich – doch
nicht – noch
die Bücher – das Buch
das Gespräch – die Sprache
die Rechnung – die Nachricht
ich möchte – ich mache
ich besichtige – ich besuche
täglich – nachmittags

Kommst du pünktlich?
Ich komme um acht
Lies doch ein Buch!
Ruf mich doch mal an.
Geh doch bitte noch nicht!
Vorsicht, die Milch kocht!
Mach doch Licht!
Ich möchte bitte gleich die Rechnung
Ich möchte Frau Koch sprechen

- Du besuchst mich doch am Wochenende.
- Das ist noch nicht sicher.

- Kannst du Jochen etwas ausrichten?
- Aber sicher, ich sehe ihn gleich nach dem Kurs

22. Wo spricht man ch wie in ich, wo wie in auch? Tragen Sie die Wörte aus übung 21 ein
ich: dich...
auch: doch...

26. Prüfung - Hören Sie die ansagen und ergänzen Sie
Sie hören drei Ansagen am Telefon. Zu jedem Text gibt es eine Aufgabe. Ergänzen sie die Telefonnotizen. Sie hören jeden Text zweimal.

1. Firma
Rückruf
bis wann?

2. Gewerkschaft
Büro geöffnet
Uhrzeit?

3. Personalbüro
Lohnsteuerkarte wann abgegeben?

Grammatik
1. konjunktion: wenn (liên từ nối hai câu với nhau)
a. Hauptsatz vor dem Nebensatz
Trong trường hợp câu chính đứng trước câu phụ, thì động từ ở câu phụ luôn đứng cuối câu

- Bitte rufen Sie an, wenn Sie später zur Arbeit kommen
Làm ơn gọi điện cho tôi, nếu ông đi làm trễ

Ich bin tagsüber eben müde, wenn ich nachts Taxi fahren muss.
Tôi thường mệt mỏi vào ban ngày, nếu ban đêm tôi phải lái xe Taxi

b. Nebensatz vor dem Hauptsatz
Câu phụ đứng trước câu chính

- Wenn Sie später zur Arbeit kommen, (dann) rufen Sie bitte an
Khi ông đi làm trể, (thì) hãy gọi điện cho tôi

- Wenn ich nachts Taxi fahren muss, (dann) bin ich tagsüber eben müde
Khi mà tôi phải chạy Taxi vào ban đêm, thì ban ngày tôi thường mệt mỏi

2. Ratschlag: Sollen im Konjunktiv I I
Lời khuyên: sollen trong Konjunktiv I I được chia như sau

ich sollte
du solltest
er/sie/es sollte
wie sollten
ihr solltet
sie/Sie sollten

https://deutsch.lingolia.com/de/grammat ... njunktiv-2

Konjunktiv II verwenden wir hauptsächlich, wenn wir uns etwas vorstellen oder wünschen, das zurzeit nicht möglich ist. Auch in der indirekten Rede oder bei besonders höflichen Fragen oder Aussagen kommt Konjunktiv II zum Einsatz.
Konkunktiv 2 chúng ta sử dụng rất thường xuyên, khi mà chúng ta đề nghị hay ước muốn một điều gì mà trong thực tế không thể thực hiện được. Ngoài ra Konjunktiv 2 cũng được dùng trong dạng lịch sự, những câu nói không trực tiếp...

- Sie sollten zur Berufsberatung gehen!
Ông nên đến văn phòng tư vấn nghề nghiệp

- Ich wünsche, ich hätte Ferien, dann könnte ich in den Urlaub fahren.
Wenn ich im Urlaub wäre, läge ich den ganzen Tag am Strand. Aber unser Lehrer sagt, wir müssten noch viel lernen...
Ước gì, tôi có kỳ nghỉ lễ và rồi tôi sẽ đi nghỉ hè. Khi tôi nghỉ hè, tôi sẽ năm cả ngày trên bải biển. Nhưng thầy giáo của chúng tôi nói, chúng tôi còn phải học nhiều
(thực tế thì không có được kỳ nghỉ trong lúc này, nên sẽ chẳng có đi nghỉ hè hay nằm trên bải biển...)

- Franz, wärst du so freundlich, an die Tafel zu kommen.
Franz, Bạn hãy vui vẻ, đi lên bảng nha
(sự thật thì thằng này không vui vẻ, không thích lên tấm bảng trước lớp làm bài gì đó)

Verwendung: Ứng dụng
a. (irreale) Wünsche und Hoffnungen
Ước muốn hay hy vọng điều gì đó không thực (irreale)
- Ich wünschte, ich hätte Ferien.
Tôi ước gì, tôi có kỳ nghỉ
b. irreale Aussagen/Bedingungssätze
Những câu nói hay câu điều kiện không thực
- Dann könnte ich in den Urlaub fahren.
Rồi tôi có thể đi nghỉ hè
- Wenn ich im Urlaub wäre, läge ich den ganzen Tag am Strand.
Khi tôi nghỉ hè, tôi sẽ nằm cả ngày trên bải biển

c. Indirekte Rede, wenn Konjunktiv I nicht möglich ist
Một câu nói gián tiếp, trong trường hợp không thể dùng konjunktiv 1 được
- Unser Lehrer sagt, wir müssten noch viel lernen
Thầy giáo của chúng tôi nói, chúng tôi còn phải học hành nhiều

d. Besonders höfliche oder vorsichtige Anfragen/Aussagen
Những lời nói, câu hỏi đặc biệt lịch sự
- Wärst du so freundlich, an die Tafel zu kommen?
Anh hãy vui lòng, đi lên bảng nha?

Bildung: Cấu tạo
Vom Konjunktiv II gibt es zwei Formen, je nachdem, ob wir eine Situation in der Gegenwart oder in der Vergangenheit ausdrücken wollen.
Có hai hình thức cấu tạo trong konjunktiv 2, tùy theo ý nghĩa của câu trong hiện tại hay qúa khứ
a. Situationen in der Gegenwart
Wir hängen die Konjunktivendung an den Präteritumstamm an Starke Verben erhalten einen Umlaut.
Khi sử dụng Konjunktiv 2 ở qúa khứ, động từ mạnh phải thêm dấu (Umlaut) ở trên các nghuyên âm a, e, o...
finden (fand) – > er fände
Schwache und einige gemischte Verben unterscheiden sich im Konjunktiv II nicht vom Indikativ Präteritum. Deshalb umschreiben wir diese Verben normalerweise mit würde (würde-Form).
Động từ yếu và một vài động từ hỗn hợp đặc biệt thì người ta dùng dạng đon giản hơn với würde
ich wartete –> ich würde warten
In der Umgangssprache bevorzugen wir auch für viele starke Verben die würde-Form (würde + Infinitiv).
Trong đàm thoại hàng ngày, rất nhiều động từ mạnh cũng đưoọc dụng dưới dạng würde đi với động từ chính nguyên thể không chia
gehen –> ich ginge → ich würde gehen

ich wäre/ hätte/ würde
du wär(e)st/ hättest/ würdest
er/sie/es wäre/ hätte/ würde
wir fänden/ wären/ hätten/ würden
ihr fändet/ wär(e)t/ hättet/ würdet
sie wären/ hätten/ würden…

b. Situationen in der Vergangenheit
Wollen wir eine Situation in der Vergangenheit ausdrücken, verwenden wir die Konjunktivformen von sein/haben + Partizip II.
Muốn diển tả hành động trogn qúa khứ, chúng ta dùng hình thức sein/haben + Partizip II
ich wäre gegangen: Ước gì tôi đã đi
ich hätte gesagt: Ước gì tôi đã nói
http://www.mein-deutschbuch.de/lernen.php?menu_id=147

3. Possessivpronomen: Sở hữu đại danh từ
der Stift: Cây bút
Meiner ist kaputt: Cây viết của tôi bị hư (dùng làm chủ từ Noninativ)
Kann ich deinen haben? Tôi có thể có cây viết của bạn được không? (câu trực tiếp Akkusativ: deiner → deinen)
das Handy: Điện thoại cầm tay
Meins ist kaputt – Kann ich deins haben?
Die Tasse: Cái ly tách
Meine ist kaputt – Kann ich deine Tasse haben?
Die Stifte: Những cây bút (số nhiều)
Meine sind kaputt – Kann ich deine haben?
Cũng tương tự biến đổi như thế cho các sở hữu đại danh từ khác như:
sein-, ihr-, unser-, euer-, ihr-, Ihr-,
http://www.deutschplus.net/pages/84

Konjunktion dùng để nối hai câu với nhau

Nebenordnende Konjunktionen
Dùng để nối hai câu chính với nhau
Ich wohne in Hamburg, und ich benötige deshalb kein Auto

hay hai câu phụ với nhau
Als ich noch in Hamburg wohnte, brauchte ich kein Auto
http://kommaregeln.net/was-sind-konjunktionen/


- Wenn ich nachts Taxi fahren muss, dann bin ich tagsüber eben müde.
Khi tôi phải lái Taxi hàng đêm, thì ban ngày tôi mệt ngay (tagüber: ban ngày)

- Wenn man etwas verspricht, dann muss man es auch halten!
Khi người ta hứa điều gì, thì người ta cũng phải giử lới hứa (versprechen: hứa)
- Wenn ich die Lohnsteuerkarte nicht finde, dann gibt es Ärger mit dem Finanzamt.
Nếu tôi không tìm thấy giấy khai thuế, thì sẽ có một sự giận dữ từ sở thuế vụ

- Wenn Herr Obermeier die Lohnsteuerkarte nicht hat, kann er die Steuererklärung nicht machen.
Nếu ông Obermeier không có giấy thuế, thì ông ta không thể khai thuế được

Tiếng Đức có 4 cách: Nominativ, Genitiv, Dativ và Akkusativ.
Cách của danh từ trong một câu quyết định đuôi của danh từ đó, đuôi của tính từ bổ nghĩa cho nó, đuôi của đại từ sở hữu và quán từ đi kèm.
Cách của một danh từ phụ thuộc vào nhiệm vụ của danh từ đó trong câu:
1. Nominativ hay Danh cách: Chủ ngữ
2. Genitiv hay Sở hữu cách: chủ sở hữu của một vật hoặc trong trường hợp danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Genitiv
3. Dativ hay Tặng cách: Tân ngữ gián tiếp (ví dụ như trong trường hợp tân ngữ được gửi tới cho một ai đó, thì "một ai đó" chính là tân ngữ gián tiếp, và phải chia theo Dativ), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Dativ
4. Akkusativ hay Đối cách: Tân ngữ trực tiếp (sự vật bị tác động trực tiếp bởi hành động được nói đến trong câu), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Akkusativ
Cách của một danh từ đứng sau một giới từ được quy định bởi giới từ đó. Không có giới từ tiếng Đức nào đi với Nominativ. Phần lớn các giới từ chỉ đi với một cách. Ví dụ:
Giới từ "für" đi với Akkusativ - Giới từ "zu" đi với Dativ - Giới từ "wegen" đi với Genitiv.
Tuy nhiên, có một số giới từ đi với cả Akkusativ và Dativ, tùy thuộc vào nghĩa được thể hiện bởi giới từ đó trong câu. Ví dụ:
Giới từ "in" đi với cả 2 cách: "in der Küche" (Dativ) = "trong phòng bếp" (chỉ vị trí chính xác vị trí của đồ vật/người được nói đến trong câu). Tuy nhiên "in dieKüche" (Akkusativ) = "vào trong bếp" (chỉ sự di chuyển của người/vật).
Cách chia (biến cách) của tính từ không chỉ phụ thuộc vào giống (đực, cái hoặc trung), số lượng (số ít hoặc số nhiều) và cách (1 trong 4 cách) của danh từ nó bổ nghĩa, mà còn phụ thuộc vào mạo từ đi kèm (xác định, không xác định hoặc không có mạo từ). Thay đổi một trong bốn yếu tố trên (giống, số lượng, cách hoặc mạo từ) thì cách chia của tính từ sẽ biến đổi.
Dưới đây là một ví dụ đơn giản về cách chia tính từ:

Giống đực - Nominativ - Số ít
Giống cái - Dativ - Số ít
Mạo từ xác định
der schöne Mann
vor der verschlossene Tür
Mạo từ không xác định
ein schöner Mann
vor einer verschlossenen Tür
Không có mạo từ
Schöner Mann
vor verschlossener Tür
Chú ý: Genitiv ít được dùng trong văn nói vì cách sử dụng của cách này khá phức tạp. Khi nói chuyện, người Đức thường thay thế Genitiv bằng Dativ. Tuy nhiên, trong văn viết và những bài phát biểu chính thống, sử dụng Genitiv vẫn là yêu cầu bắt buộc, và việc thay thế Genitiv bằng Dativ sẽ là một lỗi ngữ pháp rất nghiêm trọng. Bàn về vấn đề này cần phải kể đến một cuốn sách tiếng Đức với cái tên "Der Dativ ist dem Genitiv sein Tod" (Dativ là kẻ thủ tiêu Genitiv). Chính tiêu đề của cuốn sách cũng được viết theo kiểu văn nói, tức là thay thế Genitiv bằng Dativ. Tiêu đề này, theo cách chính quy, phải được viết như sau: "Der Dativ ist des Genitivs Tod".

Một số từ mới và câu trong bài
die Behörde (die Behörden): Nhà nước, chính quyền
das Finanzamt (die Finantzämter): Sở thuế vụ
die Lohnsteuerkarte (die Lohnsteuerkarten): Giấy khai thuế
die Steuer (-n): Thuế má
der Steuerberater: Nhân viên tư vấn thuế vụ
die Steuererklärung (-en): Việc khai thuế, kê khai thuế
die Frist verlängern: Gia hạn thời gian, thời hạn
der Feiertag (-e): Ngày nghỉ lễ
die Schicht (-en): Ca làm
die Nachtschicht: Ca đêm
die Vormittagschicht: Ca sáng
die Teilzeit: Tàm việc ít giờ,c ó thể vài tiếng buổn sáng hay chiều trong ngày, tuần
die Vollzeit: Thời gian làm việc đúng theo quy định đầy đủ
die Überstunde (-n): Gìờ làm thêm
Urlaub nehmen: Lấy kỳ nghỉ, lấy phép
- Ich nehme ab Morgen 2 Tagen Urlaub (từ ngày mai tôi lấy 2 ngày phép)
Urlaub machen: Nghỉ phép
- Ich mache Urlaub daheim (tôi nghỉ phép tại nhà)
Überstunden haben: Có giờ làm thêm
Überstunden machen: Làm thêm
- Wir machen oft Überstunden: Chúng tôi thường làm thêm giờ
die Arbeitsamt (die Arbeitsämter): Sở, phòng lao động
der Berufsberater: Nhân viên tư vấn nghề nghiệp
die Bewerbung (-en): Đơn xin việc
der Stellenmarkt (die Stellenmärkte): Thị trường việc làm
die Zeitarbeitsfirma (-firmen): Thời gian làm việc của hãng
eine arbeit/einen Job suchen: Tìm một công việc
- Ich will eine arbeit/einen Job suchen: Tôi muốn tìm một công việc
die Abteilung (-en): Phân xưởng
der/die Angestellte (-n): Nhân viên nam/nữ
der Arbeitgeber: Chủ nhân, người cho bạn công việc làm
der Arbeitnehmer: Người làm việc
die Aushilfe (-n): Sự giúp đỡ trong công việc (không phải làm việc chính, phụ việc)
der Betriebsrat (die Betriebsräte): Công đoàn trong hãng
der Chef (die Chefs): Ông chủ
die Entlassung (-en): Cho thôi việc
der Export: Sự xuất khẩu
die Gewerkschaft (-en): Công đoàn, nghiệp đoàn
der Import: Sự nhập khẩu
die Kantine (-n): Căng tin
der Kollege (-n): Bạn đồng nghiệp
die Kündigung (-en): Cho thôi việc
das Lager: Nhà kho
der Lohn (die Löhne): Lương
der Mitarbeiter: Bạn đồng nghiệp, làm chung công việc hay chung hãng...
das Pesonalbüro (-s): Văn phòng quản lý nhân sự
die Rente (-n): Tiền hưu
der Rentner: Người về hưu nam
die Rentnerin: Người về hưu nữ
Stempeln: Đóng mộc, tem
der Tarif (-e): Gía biểu
das Unternehmen: Công ty, hãng xưởng...
die Wirtschaft: Nền kinh tế
- Ist der Chef/die Chefin schon im Haus?
Ông/bà chủ đã ở trong văn phòng rồi chứ?
- Nein, der/dir ist noch nicht da
Không, ông/bà chủ chưa có mặt ở đây
- Soll er/sie zurückrufen?
Ông/bà ấy có cần gọi điện thoại lại không?
- Kann ich etwas ausrichten?
Tôi có thể nhắn tin gì lại không?
- Tut mir Leid, er ist außer Haus
Đáng tiếc, ông ta không ở đây (ở ngoài hãng, xưởng, văn phòng...)
- Ich versuche es später noch einmal
Tôi sẽ thử gọi lại một lần nữa lát sau
- Können Sie ihm/ihr bitte etwas ausrichten?
Xin bà có thể nhắn lại cho ông ta/cô ta được chứ?
- Können Sie mich bitte mit Frau Hoa verbinden?
Ông có thể nối dây nói cho tôi với bà Hoa được không?
- Ist sonst jemand aus der Abteilung da?
Ngoài ra còn ai khác ở phân xưởng không?
- Nein, das ist niemand da
Không,không có ai ở đây
- Geben Sie mir doch bitte die Durchwahl von ihm
Xin hãy cho tôi số kết nối điện thoại trực tiếp với ông ta
- Ja gern, das ist die 343
Vâng, đó là số 343
- Ich hab´grad jemanden am Telefon = Ich habe gerade jemanden am Telefon
Tôi đang có người nói chuyện ở điện thoại

- Ich hole schnell´nen anderen = ich hole schnell einen anderen
Tôi đi lấy một cái khác ngay

Auf Wiederhören: Chào tạm biệt (chỉ dùng khi chào trên điện thoại)
Auf Wiedersehen: Chào khi trực tiếp gặp mặt

MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,146
Posts: 935
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 4 - Bài 5

Postby MChau » 18 Oct 2017



Image

Schritte 3 - Lektion 5 – Sport und Fitness

Audio
http://www.mediafire.com/listen/7yt3hm7 ... itness.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Download this lesson


Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... verben.pdf
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/er ... nalerg.pdf
http://www.dict.cc/deutsch-englisch/zufrieden.html


Folge 5: Gymnastik

- „a plus b im Quadrat“ Hach! „a plus b im Quadrat“.Hm, plus, a Quadrat plus... Mann! Wie soll man sich denn bei dem Lärm konzentrieren?
A cộng b.... Trời ơi, làm sao mà người ta có thể tập trung bởi tiếng ôn ào như thế này được­

- Du, sag mal, Maria...
- Ja, was ist denn, Larissa?
- Ja, ich... äh, du machst Gymnastik zu klassischer Musik?
Gì thế, à... chị tập thể dục với nhạc cổ điển à
- Ach, weißt du, Mozart ist immer gut – auch bei Gymnastik! Hier, guck mal!
À, em biết đó, Mozart thì luôn tốt đẹp, ngay cả khi tập thể thao, hãy nhìn nè.
- Hey, du kannst das aber ziemlich gut!
Ê, chị có thể thật sự làm điều này tốt đẹp đó.
- Ach, das ist nicht so schwer. Komm, mach mit! Ich zeig´dir, wie es geht.
À, điêu này không có khó đâu. Hãy lại đây và cùng làm với chị. Chị chỉ cho em thôi.
- Hm, eigentlich muss ich noch Mathe-Hausaufgaben machen.
Ừ, nhưng mà thật ra em còn phải làm bài tập toán ở nhà nửa.
- Mathe kannst du auch nachher machen.
Toán em củng có thể làm sau đó mà.
- Stimm! Warte! Ich zieh´mich nur schnell um.
Đúng thế. Chờ tí, em thay đồ ngay.
- Ja, was machen die denn?

- Was ist denn hier los?
- Siehst du doch: Wir machen Gymnastik!
- Aber Kinder! Sag mal, müsst ihr denn dazu die Musik so laut machen?
Nhưng các con ơi. Hãy nói coi, các con có cần phải mở nhạc to như thế thêm vào đó không.
- Hör auf zu meckern, Mama! Mach lieber mit!
Hãy ngưng than phiền đi, má ơi. Hãy cùng thực tập thì tốt hơn đó.
- Nee, nee, das ist keine gute Idee. Ich möcht´ mich lieber in die Badewanne legen. Aber leider muss ich bügeln.
Không bao giờ đâu. Đây không phải là một ý tưởng hay. Tôi muốn nằm trong bồn tắm hơn đó. Nhưng đáng tiếc tôi phải ủi đồ.
- Ach was! Bügeln kannst du später, Mama! Komm! Gymnastik macht Spaß!
Cái gì cơ. Ủi đồ má có thể làm sau đó được mà. Nào hãy tới đây đi. Thể thao mang đến sự hứng thú đó.

… und eins... und zwei... und drei... und vier... So, und jetzt Rad fahren!... Rad fahren!... und eins... und zwei... und drei... und vier...

- Hey!... Was is´n hier los? Warum macht ihr denn solchen Lärm?
Ê, chuyện gì ở đây thế. Tại sao mọi người làm ồn ào thế.
- Is´das´ne Party oder was?
Đây không phải là một bửa tiệc sao.

- Was soll denn das blöde Gekicher?
- Nichts, äh, ich meine: Was macht ihr denn da eigentlich?
- Gymnastik. Das siehst du doch.
Tập thể dục. Anh nhìn thấy rồi đó.
- Aber du bist schwanger! Denk an das Baby! Denk an deinen Bauch!
Nhưng mà em có thai mà, hãy nghỉ tới em bé và hãy nghỉ tới cái bụng của em.
- Was? Denkst du lieber an deinen Bauch!
Cái gì. Anh hãy nghĩ tới cái bụng của anh thì hay hơn đó.
- Wieso? Wa... Was meinst du denn damit?
Tại sao thế. Ý em muốn nói gì về điều đó.
- Du isst zu viel und bewegst dich zu wenig. Guck doch mal in den Spiegel!
Anh ăn nhiều qúa và hoạt động thì qúa ít. Hãy nhìn vào gương xem đi.
- Das ist ja... das ist ja...
- Du solltest ruhig auch mal Gymnastik machen.
Anh cũng nên yên tĩnh tập thể dục đi.
- Das ist einfach lächerlich!
Thật là mắc cười .

- Wirklich lächerlich! Mein Bauch ist völlig in Ordnung – oder was meinst du?
Thật sự mắc cười à. Bụng của tôi hoàn toàn ok hay là em nghĩ hì khác.
- Na ja, eingentlich schon.
Thật sự thì đúng rồi.
- Eigentlich? Was heißt: eigentlich?
Thật sự, thật sự có nghĩa là gì.
- Hm, in der letzten Zeit bist du eben ein bisschen dick geworden.
Trong thời gian qua anh đã lên ký một tí rồi đó.
- Was?

- Gymnastik! Darauf hab´ich keine Lust! Wir Männer interessieren uns nicht für Gymnastik! Wir Männer ham... Hey! Simon! Warte doch! Nicht so schnell! Hey, Simon!
Thể thao à. Tô không có hứng thú về điều đó. Đàn ông chúng tôi không có hứng thú về thể thao. Đàn ông chúng tôi... Ê Simon, chờtí, đừng có đi nhanh qúa, Simon.


Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
- Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
- Ich möchte mich lieber in die Badewanne legen.
- Du isst zu viel und du bewegst dich zu wenig.
- Wir Männer interessieren uns nicht für Gymnastik.

Schritte C
C1. Hören Sie und variieren Sie.
- Gymnastik! Darauf habe ich keine Lust!
- Worauf hast du dann Lust? Auf Schwimmen?
- Schwimmen? Darauf habe ich auch keine Lust!

C2/C3. Hören sie die Gespräche und ordnen Sie zu
1. Sprecher:
-… nun zum Handball: Die deutschen Handballerinnen verlieren gegen die norwegische Mannschaft mit 30 zu 31. Sie verpassen damit einen wichtigen Punktgewinn in der Hauptrunde der Weltmeisterschaft...
Bây giờ là đề tài bóng ném. Đội bóng ném nữ đức quốc đã thua đội nử na uy với tỉ số 30 – 31. Họ đã để mất một điểm chiến thắng quan trọng của vòng thi chính quốc tế.
- Das gibt’s doch nicht. Jetzt haben die verloren!
Điều đó không thể được.Bây giờ họ đã thua.
- Interessierst du dich auch für Frauenhandball? Wofür interessiert du dich eigentlich nicht?
Bạn cũng quan tâm tới bóng ném nữ à. Thật sự bạn không quan tâm về điều gì.
- Aber im Moment läuft die Weltmeisterschaft! Dafür interessiere ich mich schon!
Nhưng hiện giờ cuộc thi đấu cúp quốc tế đang sảy ra mà. Do vậy tôi quan tâm đến nó mà.

2. Sprecher:
… und morgen findet das erste Spiel der diesjährigen Eishockey-Saison statt: Die Begegnung der beiden Spitzenreiter Eisbären Berlin und Frankfurter Lions. Die Eisbären Berlin gelten als die Favoriten...
Và ngày mai cuộc thi đấu đầu tiên của mùa khúc côn cầu năm nay bắt đầu. Sự đụng độ giữa hai đội hàng đầu là Eisbären Berlin và Frankfurter Lions
- Ahhh, morgen beginnt die Eishockey-Saison! Darauf freue ich mich schon die ganze Woche.
À, ngày mai bắt đầu mùa bóng khúc côn cầu trên băng.Tôi vui mừng suốt cả tuần về điều đó đấy.
- Nein, ich weiß nicht, Eishockey finde ich ziemlich brutal.
Không, tôi không biết. Tôi nhận thấy môn khúc côn cầu trên băng rất là bạo lực.


3. Spreche:
- … und nun weitere Sportnachrichten: Tennis: Steffi Graf, die siebenfache Wimbledon-Siegerin und Trägerin der Olympischen Goldmedaille tritt zu einem Freundschaftsspiel gegen ihre frühere Gegnerin...
Và tiếp tục sau đây là tin tức thể thao. Môn Tennis, Steffi Graf, Nữ vận động viên bảy lần chiến thắng giải Wimbledon và đoạt huy chương vàng thế vận hội tham gia trong một đội đấu lại nử đối thủ trước kia của cô ta...
- Olympische Goldmedaille für Steffi Graf? Daran kann ich mich gar nicht mehr erinnern.
Một huy chương vàng thế vận hội cho Steffi Graf à. Tôi hoàn toàn không thể nhớ đến điều đó nửa.
- Ich schon! Das war 1988.
Tôithì vẫn nhớ. Nó vào năm 1988.

4. Sprecher:
- Das darf nicht wahr sein – das gibt’s doch nicht! Ein Foul im Strafraum! Und das in der 89. Minute! Ganz klar Entscheidung des Schiedsrichters auf Elfmeter für die Berliner...
Điều này không thể được rồi, không thể được.
- Ein Elfmeter! Das darf nicht wahr sein. Und das kurz vor Schluss!
Cúđà phạt 11 mét. Không thể được. Và chỉ ít phút trước kết thúc.
- Ärgere dich doch nicht darüber.
Đừng có giận dữ về điều đó chứ.
- Also wenn ich mich darüber nicht ärgern soll, worüber darf ich mich dann überhaupt noch ärgern? Jetzt haben sie doch verloren!
Như thế này nè, nếu như tôi không nên giận dữ về điều đó, thì thật sự tôi còn được phép giận dữ về điều gì nữa. Và bây giờ họ đã thua rồi.

Schritt D
D2/D3:
1. Leipziger Sportverein Südwest, Ebert, guten Tag!
Câu lạc bộ thể thao tây nam Leipzig , Ebert, xin chào.
- Guten Tag, mein Name ist Künze. Mein Sohn möchte gern in Ihrem Verein Fußball spielen.
Xin chào. Tên tôi là Künze. Con trai tôi rất muốn chơi trong đội bóng của ông.
- Wie alt ist er denn?
- Neun Jahre
- Ah ja, dann kommt er also in die E-Jugend. Warten Sie mal... Hm, das Training findet immer dienstags und freitags von 17.30 bis 19 Uhr statt. Da gibt es dann verschiedene Gruppen. Sie können mal Herrn Zeiner anrufen. Das ist der Trainer.
À, như thế em ấy sẽ đến với đội thiếu niên E. Xin chờ một tí. Buổi tập luyện thường được thực hiện vào mỗi thứ ba và thừ sáu, từ 17 giờ 30 tới 19 giờ. Ở đó có nhiều nhóm khác nhau. Bà có thể điện thoại nói chuyện với ông Yeiner. Ông ta là huấn luyện viên.
- Hm, und wie viel kostet das dann?
Và học phí băo nhiêu vậy?
- Für Ihren Sohn, warten Sie mal. Neun Jahre, Fußball, das macht 15 Euro pro Halbjahr.
Cho con trai của bà, xin chờ một tí nha. Chín tuổi, đá banh, học phí là 15 euro nửa năm.
- Vielen Dank. Auf Wiederhören!
- Auf Wiederhören.


Für welche Sportarten interessieren sich die Anrufer? Hören Sie und notieren Sie.
1. Herr Vesely
- Sport Fleck Reisen, Vesely am Apparat.
Sport Fleck Reisen, Vesely đang ở đầu dây đây.
- Guten Tag, hier spricht Scherer. Sagen Sie, Sie bieten doch auch SnowboardKurse für Erwachsene an, oder...?
Xin chào, tôi là Scherer. Ông có thể cho biết là chổ ông cũng có khóa trượt ván trên tuyết cho người lớn chứ...
- Ja, natürlich. Sind Sie Anfänger oder?
Vâng dĩ nhiên rồi. Ông là người mới bắt đầu chứ
- Nein, nein, ich habe schon ein paar Snowboardkurse gemacht. Ich bin schon fortgeschritten.
Không, tôi đã tham gia vài khoá rồi. Tôi là ngưòi học trung cấp rồi.
- Hm, also: Wir bieten Tageskurse oder Wochenkurse an.
À ra thế. Chúng tôi có khóa học ban ngày và khóa cuối tuần.
- Die Tageskurse klingen interessant. Wann sind die denn?
Khóa ban ngày nghe thú vị đó. Khi nào vậy.
- Die sind immer viermal samstags oder sonntags, von Dezember bis März.
Nó luôn vào bốn thứ bảy hay chủ nhật, từ tháng 12 tới tháng 3.
- Ah ja, und wie viel kostet das?
- 180 Euro pro Person, das ist inklusive allem, also mit Busfahrt und so weiter.
180 euro một người, bao gồm tất cả, thí dụ như tiền xe bus vân vân...
- Könnten Sie mir bitte Informationen zu faxen?
Ông có thể gởi cho tôi thông tin qua fax chứ.
- Ja, gern. Ihre Faxnummer?
- Das ist 069 733 488
- Hm-hm, gut. Dann faxe ich Ihnen alle Informationen und das Anmeldeformular zu, okay?
Được, tôi sẽ gởi fax cho ông tất cả thông tin và đơn xin học luôn, được chứ.
- Prima. Herzlichen Dank für Ihre Hilfe. Auf Wiederhören.
Tuyệt vời. Cám ơn nhiệt tình về sự giúp đở của ông.
- Gern geschehen. Auf Wiederhören.

2. Leipziger Sportverein Südwest, Ebert, guten Tag!
- Guten Tag, Christine Lange hier, ich möchte gern Gymnastik machen. Haben Sie da etwas in Ihrem Programm?
Xin chào, tôi là Christine Lange. Tôi muốn tập thể thao. Ông có chương trình gì đó không.
- Ja, wir haben Aerobic-Stunden und eine Problemzonengymnastik.
Có, chúng tôi có giờ tập thể dục dụng cụ và ...
- Problemzonengymnastik – Das hört sich gut an. Wann ist das denn?
- Einen Augenblick... dienstags von 16 bis 17 Uhr.
Chờ một tí... thứ ba từ 16 tới 17 giờ.
- Und wie viel kostet das? Ich bin Studentin. Gibt es Ermäßigung?
Và học phí bao nhiêu vậy. Tôi là sinh viên. Có khuyến mãi không.
- Ja. Dann zahlen Sie weniger: Für Azubis und Studenten kostet es nur 25 Euro. Und die erste Stunde ist kostenlos, sozusagen eine Schnupperstunde.
Có, như vậy cô sẻ trả tiền ít hơn. Đối với sinh viên một giờ 25 euro và giờ học đầu tiên miển phí, người ta có thể nói nôm na là giờ học thử.
- Das ist ja toll! Vielen Dank für die Information.

3. Leipziger Sportverein Südwest, Ebert, guten Tag!
- Labidi, guten Tag. Hm, bieten Sie eigentlich auch Tischtennis an?
Tôi là Labidi, xin chào. Ông thật sự có khóa học bóng bàn không.
- Ja, wir haben da mehrere Gruppen: Anfänger, Fortgeschrittene bis Turnierspieler.
Có, ở đây chúng tôi có nhiều khóa. Cho người bắt đầu, nâng cao cho tới người thi đấu.
- Also, ich würde mich für die Fortgeschrittenengruppe interessieren.
Như vậy tôi quan tâm tới nhóm nâng cao.
- Dann kommen Sie doch einfach mal vorbei und schauen Sie sich´s an. Die Gruppe trifft sich immer freitags von 18.30 bis 20.00 Uhr.
Vậy thì đơn giản ông ghé qua đây và tự xem. Nhóm này luôn gặp nhau vào mỗi thứ sáu từ 18 giờ 30 tới 20 giờ.
- Und wie viel kostet das?
- Das kommt darauf an: Sind Sie noch Auszubildender oder Student?
Nó tùy trường hợp. Ông còn đang học nghề hay là sinh viên.
- Nein, ich arbeite ganz normal.
Không, tôi đi làm việc bình thường
- Dann zahlen Sie 30 Euro pro Halbjahr.
Vậy thì ông trả 30 euro mỗi nửa năm.

Phonetik
23. Hören Sie die Sätze zweimal und markieren Sie: Wo hören Sie ein r?
Wir Männer interessieren uns nicht für Gymnastik.
Wir verabreden uns lieber mit unseren Freunden zum Kartenspielen, zum Radfahren oder zur Sportschau im Fernehen.

24. Hören Sie und sprechen Sie nach.
Regen – Regel – Regenschirm - Reparatur
treffen – trinken – prima – praktisch
sprechen – Sprache – Straße - Stress
rot und rund – grün und grau – raus und rein – rauf und runter

25. Was hören Sie? Unterstreichen Sie
Reise – leise
richtig – wichtig
braun – blau
hart - Halt
Herr – hell
Rose - Hose

Hören Sie und sprechen Sie nach.
Reise – leise
Rätsel – Lösung
rechts – links
grau – blau
groß – klein
Herr – hell

Grammatik
1. Reflexive Verben – động từ tự phản
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... verben.pdf

Động từ phản thân, hay động từ tự phản cần có một đại từ phản thân mà có thể là trực tiếp hay gián tiếp.

Sich freuen: Vui mừng
Ich (Subjekt: chủ từ) freue (reflexives Verb: động từ phản thân) mich (Reflexivpronomen: Đại từ phản thân)
Ich freue mich: Tôi vui mừng
Du freust dich: Anh vui mừng
Er freut sich: Hắn vui mừng
Wir freuen uns: Chúng ta vui mừng

sich bewegen: Chuyển động
ich bewege mich zu wenig: Tôi hoạt động rất ít
du bewegst dich
er/sie/es bewegt sich
wir bewegen uns
ihr bewegt euch
sie/Sie bewegen sich

Một số động từ tương tự khác cũng chia như vậy gồm có

sich anziehen: Mặc quần áo
- Ich ziehe mich an

sich ärgern: giận dữ
- Du ärgerst dich immer

sich ausruhen: Nghỉ ngơi
- Eir ruhen uns aus

sich bewegen: Tự hoạt động
Du sollst dich mehr bewegen
- Bạn nên hoạt động nhiều hơn

sich duschen: Tắm
- Er duscht sich: Nó tắm (tự tắm cho nó)

sich ernähren: Nuôi nấng, ăn uống
- Sie ernährt sich nur mit Brot: cô ta chỉ ăn bánh mì

sich fühlen: Cảm thấy
- Wir fühlen uns nicht so wohl: Chúng tôi cảm thấy không được thoải mái lắm

sich interessieren: Quan tâm, thú vị tới
- Ich interessiere mich für das Buch: Tôi quan tâm tới quyển sách này

sich konzentrieren: Tập trung
- Mein Sohn kann sich nicht richtig konzentrieren
Con trai tôi không thể tập trung được

sich legen: Nằm xuống
- Sie legt sich hin: Cô ta nằm xuống
- Ich möchte mich lieber in die Badewanne legen
Tôi thích nằm trong bồn tắm hơn

sich setzen: Ngồi xuống
- Ich setze mich neben dir: Tôi ngồi xuống cạnh bạn

sich erinnern: Nhớ
- Warum erinnerte sie sich gerade jetzt daran?
Tại sao bây giờ cô ta nhớ đến điều đó?

2. Verben mit Präpositionen - Động từ đi với giới từ.
Một số động từ đi với giới từ ở dạng trực tiếp Akkisativ như
auf
warten auf: Chờ đợi
- Ich warte auf dich
- Ich warte auf den Mann (der Mann → den Mann)
- Ich warte auf das Kind (das → das)
- Ich warte auf meine Muter (die → die)

an
denken an: Nghĩ tới
- Wir denken immer an dich

für
sich interessieren für: Thú vì về, quan tâm về
- Ich interessiere mich für das Buch

über
sprechen über: Nói về
- Wir sprechen über das Buch

um
sich kümmern um: Quan tâm chăm sóc
- Sie kümmert sich nicht um (interessiert sich nicht für) Politik
Cô ta không quan tâm tới chính trị
- kümmere dich um deine eigenen Angelegenheiten!
và những động từ đi với giới từ ở dạng gián tiếp Dativ
bei

nach
nachdenken: Nghĩ lại
- Ich denke darüber nach
Tôi suy nghĩ lại về điều đó

mit
sich treffen mit: Gặp với
- Ich habe mich mit ihm in der Stadt getroffen
- Ich habe mich wie verabredet mit ihm in der Stadt getroffen.
Như đã thoả thuận tôi đã gặp nó trong thành phố
- Wir sprechen mit dem Mann (der → dem)
Chúng ta nói chuyện với người đàn ông
- Wir lachen mit dem Kind (das → dem)
Chúng ta cười với đứa trẻ
- Wir trinken mit deiner Freundin (die → der)

von
träumen von: Mơ ước
- Ich habe letzte Nacht von dir geträumt.
Đêm qua tôi mơ về em

zu
zusagen: Bằng lòng
- Dein Vorschlag sagt mir zu
Tôi bằng lòng với đề nghị của bạn
- Der Bewerber sagte ihnen [nicht] zu
- Dieser Wein sagt mir mehr zu

3. Präpositionaladverbien
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/er ... nalerg.pdf

Verb mit Präposition: Động từ với giới từ
(sich) erinnern an
Lust haben auf
sich interessieren für
zufrieden sein mit
sich ärgern über
sich kümmern um
träumen von

Präpositionaladverb:
daran
darauf
dafür
damit
darüber
darum
davon

Fragewort
Woran
Worauf
Wofür
Womit
Worüber
Worum
Wovon

- Ich habe keine Lust auf Gymnastik
Tôi không có hứng thú về thể dục
- Ich habe keine Lust darauf
Tôi không có hứng thú về điều đó (aus Gymnastik)
- Darauf habe ich keine Lust.
Tôi không có hứng về cái đó
- Worauf hast du dann Lust?
Vậy bạn có hứng thú về cái gì?

- Interessieren Sie sich für Musik?
Bạn có thích âm nhạc không?
- Ich interessiere mich nicht dafür
Tôi không thích về cái đó (für Musik)
- Dafür interessiere mich sehr
Tôi thích về cái đó lắm
- Nein, eigentlich nicht
Không, thật sự không thích
- Ja, sehr, besonders dafür
Có, rất thích, đặc biệt cho cái này
- Wofür interessierst du dich am meisten?
Bạn thích về cái gì nhất?

- Woran denkst du am liebsten?
Bạn thích nghĩ về điều gì nhất?
- Ich denke eigentlich nicht viel daran
Thật sự tôi không nghĩ nhiều về điều đó

- Denk an das Baby!
- Ja, ich denke immer daran

- Worauf freust du dich am meisten?
Bạn vui sướng về điều gì nhất?
- Ich freue mich auf dich zu sehen
Tôi vui sướng khi nhìn thấy anh

- Worauf hast du dann Lust? Auf schwimmen?
Bạn có hứng thú về cái gì, về bơi lội à?
- Schwimmen! Darauf habe ich auch keine Lust!
Bơi lội à! Tôi không có hứng về cái này


- Bist du zufrieden mit mir?
Bạn có hài lòng với tôi không?
- Ja, eigentlich schon
Có, thật sự là có
- Nein, eigentlich nicht
Không, thật sự không có
- Nein, überhaupt nicht
Không, tuyệt đối không, nhất định không có

- Ich meine Hausaufgaben machen muss
Tôi phải tập trung, vì tôi phải làm bài tập ở nhà

- Du musst dich konzentrieren, weil du noch bügeln musst
Bạn phải tập trung vì bạn còn phải ủi đồ

- Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
Làm sao mà ngưoòi ta có thể tập trung được bởi tiếng ồn như thế này?

- Ich finde, er ist etwas dick
Tôi thấy/nhận thấy rằng, anh ta hơi mập
- Nein, er ist doch nicht dich
Không, anh ta không mập
- Nein, er ist doch nicht dich sondern dünn
Không, anh ta không mập mà là ốm
- In der letzten Zeit bist du eben ein bisschen dich geworden
Nhưng mà trogn thời gian qua anh đã mập lên một tí mà

dünn: Ốm
groß: Lớn
klein: Nhỏ
sportlich: Thể thao
unsportlich: Không thể thao

völlig: Hoàn toàn
- Mein Bauch ist völlig in Ordnung
Bụng tôi thì hoàn toàn ok

- Sie können sich nicht konzentrieren
Bạn không thể tập trung được
- Setzen Sie sich auf einen Stuhl und schließen Sie die Augen
Bạn hãy ngồi lên một cái ghế và nhắm mắt lại
- Stellen Sie sich vor, Sie haben eine Orange auf Ihrem Kopf. Sie darf nicht runterfallen
Bạn hãy tưởng tượng rằng, trên đầu bạn có một trái cam. Nó không được phép rớt xuống

- Sie fühlen sich schwach?
Bạn cảm thấy yếu đuối, mệt mỏi?
- Sie müssen sich mehr bewegen
Bạn phải hoạt động nhiều hơn
- Gehen Sie jeden Tag eine halbe Stunde spazieren.
Bạn hãy đi dạo mỗi ngày nửa tiếng
- Ruhen Sie sich danach fünf Minuten aus.
Sau đó bạn nghỉ ngơi năm phút

- Sie fühlen sich oft müde?
Bạn cảm thấy thường mệt mỏi?
- Sie müssen sich gesund ernähren, d.h.viel Obst und Gemüse essen /das heisst
Bạn phải ăn uống lành mạnh, điều này có nghĩa là ăn trái cây và rau.
- Und ärgern Sie sich nicht so viel! Das ist nicht gut für Ihr Herz
Và bạn đừng khó chịu, giận dử qúa nhiều. Điều đó không tốt cho tim bạn.

- Sie sind oft erkältet?
Bạn thường bị cảm lạnh à?
- Stärken Sie Ihr Immunsytem.
Bạn hãy làm hệ thống miển dịch bạn mạnh lên.
- Duschen Sie sich jeden Tag warm und kalt.
Mỗi ngày bạn hãy tắm nóng và lạnh.
- Ziehen Sie sich nicht zu warm an.
Bạn đừng mặc ấm qúa.

- Wenn du dich oft müde fühlst, musst du dich gesund ernähren.
Nếu bạn cảm thấy thường mệt mỏi, bạn hảy ăn uống lành mạnh.
- Ich fühle mich wohl.
Tôi cảm thấy khỏe.
- Ich fühle mich nicht so wohl.
Tôi cảm thấy không khỏe lắm.
- Ich fühle mich krank.
Tôi cảm thấy mình bịnh.

- Was machst du, wenn du dich nicht konzentrieren kannst?
Bạn làm gì khi mà không tập trung được.
- Ich gehe dann spazieren.
Tôi đi dạo.

ein Kreuzwörträtsel lösen: Chơi trò đoán chữ trong các khung trống
die Wohnung aufräumen: Dọn dẹp căn hộ
eine Konzentrationsübung machen: Làm một bài tập tập trung
die Sportnachrichten: Tin tức thể thao
die Modezeitschriften: Báo chí thời trang
die Wettervorhersage: Dự báo thời tiết
das Theater: Nhà hát
der Garten: Vườn
Frauenhandball: Môn bóng ném nữ

am meisten: Nhiều nhất
- Am meinsten interessiere ich mich für Tenis

am liebsten: Thích nhất
- Am liebsten höre ich Musik

die Weltmeisterschaft: Cúp thế giới
- Aber im Moment läuft doch die Weltmeisterschaft.
Nhưng hiện giờ cúp thế giới đang diển ra mà.

Das Eishockey: Môn khúc côn cầu trên băng
- Ich finde Eishockey ziemlich brutal.
Tôi thấy môn Eishockey thật sự dã man, mạnh bạo.

Olympische Goldmedaille: Những huân chương vàng thế vận hội

- Das darf nicht wahr sein.
Điều này không thể được.

d.h = das heisst
Ich zeig´dir = ich zeige dir
Ich zieh´mich nur schnell um = Ich ziehe mich nur schnell um
Ich möcht´mich lieber = Ich möchte mich lieber
Was is´n hier los? = Was ist denn hier los?
Is´das´ne Party oder was? = Ist das eine Party oder was?
Das gibt’s doch nicht = Das gibt es doch nicht
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,146
Posts: 935
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 6

Postby MChau » 18 Oct 2017


Image

Schritte 3 - Lektion 6 – Schule und Ausbildung

Audio
http://www.mediafire.com/listen/218cj1e ... ildung.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... verben.pdf
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/ve ... erfekt.pdf

Folge 6: Zwischenzeugnis

- Okay! Okay! Ich bin halt einfach zu dumm fürs Gymnasium. Was kann ich denn dafür?
- Zu DUMM? Nein, Simon. Zu dumm bist du nicht, zu faul bist du. Den ganzen Tag Skateboard fahren, Comics lesen und laute Musik hören, das kannst du schon. Aber lernen? Lernen willst du nicht. Das ist das Schlimme.
- Na und? Lernen ist voll blöd!
- Was? Was sagst du da?

- Ich wollte Abitur machen, als ich so alt war wie du. Ich wollte studieren. Aber ich durfte nicht. Ich musste raus und Geld verdienen und du? Eh?
- Bei mir ist es genau andersrum: Ich will nicht studieren, aber ich muss anscheinend...
- Simon! Du weißt doch: Wenn du heute einen interessanten Beruf willst, brauchst du Abitur!
- Interessanten Beruf! Zur Not kann ich ja immer noch Taxi fahren!
- Was?
- Ich unterscheib´das Zeugnis erst, wenn du dich bei mir entschuldigt hast.
- Da kannst du aber lange warten! Ich entschuldige mich nicht!
- Madre mia!... Tz-tz! Madre mia...

- Hey Simon! Simon! Was ist denn los?
- Was lost ist? Heute gab´s Zwischenzeugnis. Und mein Erziehungsberechtigter muss das Zeugnis unterschreiben. Das fand er leider gar nicht komisch.
- Deine Noten sind nicht so toll, oder?
- Da, sieh´s dir selbst an!

- Naja, zwei Fünfen, eine in Mathematik und eine in Deutsch, das ist doch gar nicht so schlimm, Simon.
- Nicht so schlimm? Mit zwei Fünfen bleib ich sitzen! Dann muss ich noch´n Jahr länger auf diese blöde Schule!
- Hm, interessiert dich das Gymnasium denn gar nicht?
- Nein, ich hasse es! Ich hasse es!
- Es ist aber wichtig, dass man eine gute Ausbildung hat. Das weißt du doch, oder?
- Ja, ja, trotzdem!
- hör mal, es tut mir Leid, dass du Stress in der Schule hast. Aber da hilft nur eins: Lernen, lernen, lernen!
- Wie soll ich das denn machen? In unserer ganzen Familie gibt’s keinen, der Mathe kann.

- Wenn du willst, helf´ ich dir
- Du? Du verstehst Mathe? Warst du denn auch auf´m Gymnasium?
- Hm-mh! Und Mathe war mein Lieblingsfach. Was interessiert dich denn am meisten?
- Bio finde ich ganz gut. Englisch ist auch okay und Sport natürlich!
- Aha, Weißt du, bei uns zu Hause haben nur ganz wenige Kinder die Chance, auf ein Gymnasium zu gehen.
- Wirklich?
- Für die meisten Familien ist das viel zu teuer.
- Dann ist deine Familie also reich?
- Nein, nicht reich. Sagen wir so: Meine Eltern sind nicht arm. Aber sie mussten sparen, damit ich auf eine bessere Schule gehen konnte. Ich bin ihnen dafür sehr, sehr dankbar.

- Du verstehst also, wie wichtig das Abitur ist?
- Hm-hm
- Das finde ich schön, Simon.
- Weißt du noch, Papa, am Anfang wollte ich überhaupt nicht, dass wir ein Au-pair-Mädchen bekommen.
- Und jetzt?
- Jetzt bin ich richtig froh, dass Maria da ist!
- Na siehst du!
- Sie hilft mir ab heute beim Mathelernen!
- Oh! Das ist aber wirklich sehr nett von ihr!

- Tja, Für Mozart und ein bisschen Ruhe tue ich fast alles!

Schritt A
A1. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie
muss – durfte – wollte – musste – will

- Ich wollte Abitur machen, als ich so alt war wie du. Ich wollte studieren, aber ich durfte nicht. Ich musste raus und Geld verdienen – und du?
Tôi đã muốn có bằng tú tài khi mà tôi bằng tuổi bạn. Tôi đã ra ngoài đời và đả kiếm tiền, còn bạn thì sao.
- Bei mir ist es genau anders herum. Ich will nicht studieren, aber ich muss anscheinend.
Với tôi thì hoàn toàn ngược lại. Tôi không muốn học đại học nhưng mà tôi phải có mặt.

Schritt B
B2/B3. Wer findet Noten wichtig, wer nicht? Wer sagt was?
Ai cảm thấy điểm quan trọng, ai thì không và ai đó nói điều gì.

Schritt C
C2. Welchen Schulweg sind die vier Personen gegangen? Hören Sie und zeichnen Sie in das Schema aus C1.
- Bốn người đã đi trên đường học vấn như thế nào. Bạn hãy nghe và đánh dấu vào đề tài.

1. Ach! Die Schule! Die hat mir nie Spaß gemacht. Ich war erst in der Krippe und dann im Kindergarten, dann natürlich auf der Grundschule. Meine Noten dort waren so mittel und danach war ich auf der Hauptschule. Die hab ich nach der 9. Klasse mit dem Hauptschulabschluss abgeschlossen, und jetzt mache ich eine Lehre als Friseurin. Das gefällt mir viel besser als die Schule.
- Trời ơi, trường học à. Tôi đã không có hứng thú với nó đâu. Trước tiên tôi đi nhà trẻ rồi trường mẫu giáo và rồi dĩ nhiên trường cấp một. Điểm học của tôi ở đó thì trung bình và sau đó tôi học trung học. Sau lớp 9 tôi đã hoàn tất bậc trung học, và bây giờ tôi học nghề cắt tóc. Tôi thích việc này hơn là đi học.

2. Also, ich war natürlich auch erst mal im Kindergarten und dann auf der Grundschule. In der Grundschule hat es mir nicht so gut gefallen. Alles war sehr langweilig. Dann habe ich die Realschule besucht und da war es dann richtig toll. Meine Freunde und ich hatten so viel Spass zusammen. Ja, und nach der Realschule habe ich dann eine Lehre als Elektriker gemacht.
- À như thế này, dĩ nhiên trước tiên tôi cũng đã ở nhà trẻ và rồi trường tiểu học. Tôi không thích học tiểu học lắm. Mọi thứ đều nhàm chán. Rồi thì tôi đã học trường Realschule và ở đó thật tuyệt vời. Bạn tôi và tôi đã cùng có nhiều niềm vui. Vâng,và sau trường Realschule thì tôi đã học nghề thợ điện.

3. Ich bin insgesamt 13 Jahre zur Schule gegangen. Und vor der Schule war ich auch noch 3 Jahre lang im Kindergarten. An die Grundschule habe ich ganz schöne Erinnerungen. Dann kam das Gymnasium. Da haben dann vor allem die Noten gezählt und ich musste richtig viel lernen. Mein Lieblingsfach war Englisch. Wir hatten auch eine tolle Englischlehrerin. Deshalb habe ich dann nach dem Gymnasium an der Universität Englisch studiert und bin jetzt selbst auch Englischlehrerin.
- Tôi đã có tổng cộng 13 năm đi học. Và trước khi đi học tôi đã có ba năm dài tại nhà trẻ. Tôi vẫn còn nhớ rỏ về thời gian học tiểu học. Rồi bước vào trung học. Ở đó mọi thứ đều được tính điểm và tôi phải học tập thực sự nhiều. Môn học ưa thích nhất của tôi là tiếng anh. Chúng tôi đã có một cô giáo tiếng anh tuyệt vời. Do vậy sau khi tốt nghiệp trung học tôi đã học tiếng anh ở đại học và bây giờ thì chính tôi cũng là một cô giáo tiếng anh.

4. Ich war nicht im Kindergarten, weil meine Eltern das nicht wollten. Ich bin mit sieben in die Grundschule gekommen. Seit 5. Klasse gehe ich in die Gesamtschule. Ich bin jetzt in der 7. Klasse. Noch zwei Jahre, dann kann ich meinen Hauptschulabschluss machen. Dann bin ich endlich mit der Schule fertig! Ich habe wirklich keine Lust mehr auf die Schule. Danach möchte ich eine Lehre machen und irgendein Handwerk lernen. Vielleicht Schreiner.
- Tôi đã không học ở nhà trẻ vì cha mẹ tôi đã không muốn điều đó. Lúc bảy tuổi tôi học tiều học. Từ lớp năm tôi đã học ở trường trung học. Bây giờ tôi ở lớp bảy. Còn hai năm nữa tôi có thể hoàn tất trường trung học. Rồi cuối cùng thì tôi hoàn tất việc học. Thật sự tôi không có hứng thú đi học nửa. Sau đó tôi muốn học nghề và một nghề thợ máy nào đó. Có thể là nghề Thợ mộc.


Schritte D
D2. Hören Sie fünf Gespräche. Welcher Kurs aus D1 passt zu welchem Gespräch?
A.
- So, bitte...
- Wie kann ich Ihnen helfen?
- Es geht um meinen Sohn. Er ist sehr schlecht in englisch, ich möchte gern, dass er Nachhilfe bekommt.
Vấn đề là con trai của tôi. Nó rất dở tiếng anh, tôi rất muốn rằng nó được học thêm.
- Da haben wir verschiedene Kurse. Wie alt ist Ihr Sohn denn?
Ở đây chúng tôi có những khóa học khác nhau. Con của bà mấy tuổi.
- Dreizehn.
- Dann schauen Sie mal hier, das sind unsere Kursunterlagen... Sie können sich gern ein aussuchen.
Vậy thì bà hãy xem cái này, đây là các khóa học của chúng tôi... bà có thể tự tìm kiềm một khóa học.


B.
- Was kann ich für sie tun?
- Ich möchte in zwei Monaten den Test machen, wegen meiner Einbürgerung. Und ich habe gehört, dass Sie Kurse zur Vorbereitung anbieten, oder?
Tôi muốn làm bài kiểm tra trong hai tháng nửa cho việc vào quôc tịch. Tôi có nghe là bà cũng có chuẩn bị khóa học này phảikhông.
- Ja, das ist richtig, solche Kurse bieten wir an.
Vâng đúng thế, chúng tôi cũng có khóa học như thế này cho qúy khách.

C.
- Ich interessiere mich für Computerkurse.
Tôi quan tâm tới các khóa học về máy vi tính.
- Und möchten Sie ein bestimmtes Programm lernen?
Và anh muốn học về một chương trình nhất định nào đó.
- Nein, ich habe schon in den letzten Semestern einige Kurse belegt und wissen Sie, ich brauche den Computer nicht so häufig, nur für zu Hause, ein bisschen im Internet surfen und E-Mails schreiben, so was. Aber ich kenne mich schon ein bisschen aus, ich möchte also keinen Kurs besuchen, in dem nur Anfänger sitzen.
Không, trong niên học cuối cùng tôi đã học xong vài khóa và ông biết không, tôi sử dụng máy vi tính không thường xuyên lắm, chỉ ở nhà thôi, một ít trên internet và viết email, đại khái như thế. Nhưng tôi biết một chút ít rồi, do vậy tôi không muốn tham gia khóa học mà ở đó chỉ có người mới bắt đầu học.
- Hmhm, da hätten wir zum Beispiel diesen Kurs hier, der könnte Sie interessieren.
Vậy thì trong trường hợp này có thể chúng tôi có khóa này đây, có thể anh thích.


D.
- Nehmen Sie doch bitte Platz. Womit kann ich Ihnen helfen?
Xin mời ông ngồi. Tôi có thể giup ông điều chi.
- Ich spreche überhaupt kein Französisch, und ich möchte aber mit meiner Familie in den nächsten Ferien nach Südfrankreich fahren. Ich suche einen Kurs, in dem ich schnell lerne, ein bisschen zu reden. Also, dass ich einkaufen gehen kann und dass ich ein bisschen was verstehe.
Tôi hoàn toàn không biết nói tiếng pháp, nhưng mà tôi muốn cùng với gia đình tôi trong kỳ nghỉ tới sẽ đến miền nam nước pháp. Tôi tìm một khóa học mà ở đó tôi có thể học nhanh và hiểu một ít điều gì đó.
- Hmhm.
- Können Sie da was empfehlen?
Bà có thể tư vấn điều gì đó không.
- Ich denke, wir haben das perfekte Angebot für Sie: Hier, diesen Kurs kann ich Ihnen sehr empfehlen...
Tôi nghỉ rằng, chúng tôi có một sự cống hiến tuyệt vời cho ông. Đây nè, tôi có thể khuyên ông nên học khóa học này.


E.
- … tja, und nun bin ich schon seit einiger Zeit arbeitslos. Und ich habe gehört, dass Sie auch Kurse anbieten, in denen man einen Beruf lernen kann.
Vâng, và hiện giờ tôi đang thất nghiệp trong một thời gian. Và tôi đã nghe rằng bà củng có mở những khóa học mà người ta có thể học được một nghề nghiệp nào đó.
- Ja, das stimmt. Wir bieten dieses Semester allerdings nur einen Kurs im Bereich der sozialen Berufsqualifizierung an. Dieser Kurs ist natürlich Vollzeit, also montags bis freitags, und dauert sechs Monate. Und Sie müssen allerdings ein persönliches Beratungsgespräch mit der zuständigen Leiterin führen. Ich schreibe Ihnen den Namen und die Telefonnummer der Leiterin auf, dann können Sie sich direkt mit ihr in Verbindung setzen.
Vâng đúng thế. Trong học kỳ này chúng tôi nhất định khai giảng chỉ một khóa học trong lãnh vực nghề nghiệp xã hội thôi. Khóa học này dĩ nhiên là học toàn thời gian, từ thứ hai tới thứ sáu, và kéo dài sáu tháng. Và ông nhất định phải có một cuộc nói chuyện tư vấn với chính bà có trách nhiệm dạy môn này. Tôi viết cho ông tên và số phone của bà điều hành đó, và ông có thể liên lạc trực tiếp với bà ta.

Phonetik
16. Hören Sie und markieren Sie: Wo hören Sie den ich – Laut?
- Du lernst zurzeit sehr wenig!
- Das ist ja auch so langweilig und total unwichtig.
- So, und was ist denn dann wichtig?
- Dass ich endlich in der Fußballmannschaft so richtig mitspielen darf.
- Aha, natürlich! Und...
- Entschuldige, Papa, ich hab´ eilig. Es ist schon zwanzig nach zwei! Ich muss pünktlich sein.

17. Hören Sie und ergänzen Sie: -ig oder -ich
glücklich
lust...
traur...
freundl...
ruh...
höfl...
led...
eil...
berufstät...
selbständ...
schwier...
langweil...
günst...
bill...
- Du siehst sehr glücklich aus. Der Film war lustig...

18. Hören Sie und sprechen Sie nach.
Nach Frankfurt
Zum Frühstück
Am Anfang
Dein Brief
Mein Vater
Im Verein
Dein Vorname
Eine Woche
In der Wohnung
Im Wasser
Aus aller Welt
Im Winter
Das Gewicht
Ein Gewitter
Herzlichen Glückwunsch
Ich freue mich wirklich sehr auf Freitag.
Wie viele Kartoffeln willst du?
Vorgestern waren wir verabredet.
Hast du das vergessen?
Am Freitag und am Wochenende spiele ich im Verein.

19. Was hören Sie? Unterstreichen Sie.
Wein – Bein
Wir – Bier
Wald – bald
Wort – Brot
Wecker – Becher

20. Hören Sie und sprechen Sie leise. Wie oft hören Sie w, wie oft b? Tragen Sie ein: 1x, 2x, 3x...

21. Hören Sie und sprechen Sie nach.
- Wann bringst du den Wagen in die Werkstatt?
- Ab wann wollen Sie die Wohnung mieten?
- Würden Sie mir bitte das Wasser geben?
- Das ist ein Bild von Barbaras Bruder.
- Warum willst du nach Berlin fahren?
- Wie viele Buchstaben hat das Wort?

Grammatik
1. Modalverben: Präteritum
Trợ động từ – ở qúa khứ

Die Bildung des Präteritums der Modalverben. Die Perfektformen der Modalverben sind vom Satzbau ein wenig kompliziert, daher werden auch in der gesprochenen Sprache die Modalverben im Präteritum benutzt.
Qúa khứ của trợ động từ. Các bạn xem vài thí dụ sau.

dürfen (Präsens) → durften (Präteritum): Được phép
- Ich/er/sie/es durfte hier weiter bleiben
(I was allowed to remain here)
Tôi/anh ta/chị ấy/nó đã được phép tiếp tục ở lại đây.
- Du durftest denn deinen Computer mitnehmen.
(You were allowed to take for your computer)
Bạn đã được phép mang máy vi tính bạn theo.
- Durften wir nichts davon wissen?
(Could we not hear of it?)
Chúng ta đã không được phép biết về điều đó hay sao?
- Ihr durftet ihn nie vergessen!
Các bạn không được phép quên ông ta

können → konnten: Có thể
- Ich/es/sie/es konnte Italienisch übersetzung
(I could Italian translation)
Tôi có thể dịch sang tiếng Ý
- Konntest du schon englisch?
(could you already english?)
Bạn đã biết tiếng anh chứ?
- Wir/Sie konnten...
- Ihr konntet...

mögen → mochten: Muốn
Ich/er/sie/es mochte
Du mochtest
Wir/Sie mochten
Ihr mochtet

möchten → wollten: Muốn (lịch sự)
Ich/er/sie/es wollte
Du wolltest
Wir/Sie wollten
Ihr wolltet

müssen → mussten: Phải (bắt buộc)
Ich musste
Du musstest
wir mussten
Ihr musstet

sollen → sollten: Nên, cần phải
Ich sollte
Du solltest
Wir sollten
Ihr solltet

wollen → wollten: Muốn
Ich wollte
Du wolltest
Wir wollten
Ihr wolltet

2. Konjunktion: Dass
Liên từ: dass, dùng để nối hai câu, hai mệnh đề với nhau. Động từ ở câu sau luôn đứng ở cuối câu.

leitet einen Subjekt-, Objekt-, Gleichsetzungssatz ein
- Dass du mir geschrieben hast, hat mich sehr gefreut.
Vì bạn đã viết cho tôi, tôi đã rất vui. (tôi đã vui mừng khi bạn đã viết cho tôi)
- Er weiß, dass du ihn nicht leiden kannst.
Nó biết rằng bạn không có thể làm nó đau buồn được.
- Die Hauptsache ist, dass du glücklich bist.
Vấn đề chính là bạn hạnh phúc.

1. Leitet einen Attributsatz ein
gesetzt den Fall, dass …
unter der Bedingung, dass …
ungeachtet dessen, dass …
- Die Tatsache, dass er hier war, zeigt sein Interesse.
Điều chủ yếu là nó đã ở đây và cho thấy sự quan tâm của nó.

2. Leitet einen Kausalsatz ein
- Das liegt daran, dass du nicht aufgepasst hast.
Vấn đề ở chỗ là bạn đã không thích nghi được.

3. Leitet einen Konsekutivsatz ein
- Er schlug zu, dass es [nur so] krachte.
- Die Sonne blendete ihn so, dass er nichts erkennen konnte/blendete ihn, so dass er nichts erkennen konnte.
Mặt trời làm chóa mắt nó đến nỗi mà nó đã không có thể nhận ra một cái gì cả.

4. Leitet einen Instrumentalsatz ein
- Er verdient seinen Unterhalt damit, dass er Zeitungen austrägt.
Nó lãnh lương của nó từ việc đi bỏ báo.

5 Leitet einen Finalsatz ein
- Hilf ihm doch, dass er endlich fertig wird.
Hãy giúp nó đi mà để nó thâ sự được xong việc.

2. In Verbindung mit bestimmten Konjunktionen, Adverbien, Präpositionen
- Das Projekt ist zu kostspielig, als dass es verwirklicht werden könnte
- [an]statt dass er selbst kam, schickte er seinen Vertreter
- Kaum dass sie hier war, begann die Auseinandersetzung
- Man erfuhr nichts, außer/nur dass er überraschend abgereist sei
- Er kaufte den Wagen, ohne dass wir es wussten
- (veraltet, noch altertümelnd oder scherzhaft) dieses Proviantpaket schenke ich dir, auf dass du dick und rund wirst

3. Leitet Hauptsätze mit der Wortstellung von Gliedsätzen ein, die meist einen Wunsch, eine Drohung, ein Bedauern o. Ä. ausdrücken

- Dass mir keine Klagen kommen!
- Dass es so weit kommen musste!
- Dass ihn doch der Teufel hole!

- Es ist wichtig, dass man eine gute Ausbildung hat.
(It is important that you have a good education)
Rất là quan trọng, là bạn có một sự giáo dục tốt

ich denke, dass du...
ich finde, dass...
ich meine, dass...
ich glaube, dass...
- Ich bin sicher, dass er heute nicht kommen kann
(I am sure that he can not come today)
Tôi chắc chắn là anh ta không thể tới hôm nay

- Ich weiß, dass sie schwimmen kann
(I know that she can swim)
Tôi biết là cô ta có thể bơi lội được
Der Nebensatz "dass sie schwimmen kann" ist ein Objekt des Hauptsatzes.
Kontrollfrage: Was weiß ich?

- Dass sie schwimmen kann, freut mich.
(That they can swim, I am pleased)
Tôi vui vì cô ta biết bơi

Der gesamte Nebensatz "Dass sie schwimmen kann" ist das Subjekt des Hauptsatzes. Kontrollfrage: Wer oder was freut mich?
- Ich bin mir sicher, dass halb leere Wassergläser schlechter sind als halb volle.
(I'm sure that half-empty water glasses are worse than half-full)
Tôi chắc chắn rằng, nửa ly nửa nước còn lại dở hơn nửa đầy đủ

- Es deprimiert mich schon lange, dass meine Wassergläser immer halb leer sind.
(It depresses me for a long time that my water glasses are always half empty)
Từ lâu rồi nó làm tôi chán nản là ly nước của tôi luôn vơi đi một nửa

- Dass meine Wassergläser immer halb leer sind, deprimiert mich schon lange

- Ich weiß, dass es schon ziemlich spät ist.
I know that it is already quite late
Tôi biết là thực sự qúa trể rồi
- Dass es schon ziemlich spät ist, weiß ich
MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,146
Posts: 935
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Schritte 3 - Bài 7

Postby MChau » 18 Oct 2017

Image

Schritte 3 - Lektion 7 - Feste und Geschenke

Audio
http://www.mediafire.com/listen/m26hz60 ... chenke.mp3

Übungen
http://www.hueber.de/shared/uebungen/sc ... Exercise=1

Grammatik
http://mein-deutschbuch.de/grammatik/no ... rtikel.pdf
https://www.hueber.de/media/36/schritte ... mmatik.pdf

Folge 7: Tante Erika
- Ja, hallo? Was? Doch, das ist schon die richtige Nummer. Nein, tut mir Leid, Susanne ist im Moment nicht zu Hause. Wie? Ich bin Maria, Maria Torrenmolinos, das Au-pair-Mädchen. Das Au-pair-Mädchen! Und wer sind Sie? Ach so! Moment, bitte! Ja? Ja. Mhm, ja. Okay. Ja, ich hab´alles aufgeschrieben. Ich gebe Susanne den Zettel. Bitte! Auf Wiederhören.
Vâng, xin chào. Cái gì cơ? Đúng rồi mà, đúng số rồi mà. Không, đáng tiếc, Susanne hiện giờ không ở nhà. Cái gì? Tôi là Maria, Maria Torrenmolinos, cô giử trẻ tại nhà. Còn bà là ai? À ra thế. Chờ một tí. Vâng, tôi đã ghi lại rồi. Tôi sẽ đưa Susanne tờ giấy ghi chú này. Xin chào.

- Tante Erika hat angerufen. Was hat sie denn gesagt, Maria?
Bà cô Erika đã gọi điện tới. Bà ta đã nói gì vậy, Maria?
- Nur, was ich aufgeschrieben habe: Morgen ist ihr 80. Geburtstag und du sollst sie besuchen.
Chỉ có những thứ mà tôi đã ghi lại rồi. Ngày mai là sinh nhật 80 tuổi của bà ta và chị nên thăm viếng bà ta.
- Ich verstehe.
- Sie hat eine sehr nette Stimme...
Bà ta có một giọng nói dể thương.
- Ich hab´ so ein schlechtes Gewissen.
Tôi có môt cảm giác xấu.
- Ich wusste gar nicht, dass du´ne (eine) Tante hast, Susanne.
Tôi đã hoàn toàn không biết, chị có một bà cô, Susanne.
- Tja, ich hab´ selbst fast vergessen. Ähm, Moment mal, ich zeig (zeige) euch mal ein paar Fotos von ihr.
Vâng, chính tôi hầu như đã quên luôn. À, chờ tí, tôi sẽ cho cô xem vài tấm hình của bà ta.

- Eigentlich ist Erika die Tante meines Vaters. Also meine Großtante. Sie lebt seit ein paar Jahren im Altersheim. Hier: Das ist sie... und da auch.
Thật sự thì Erika là cô vủa ba tôi. Như vậy là bà cô lớn (em gái của ông nội) Bà ra sống ở viện dưỡng lão từ vài năm nay. Đây nè, bà ta đây, và đây cũng là bà ta...
- Hihi, guckt mal, hier das Foto: Susanne schenkt ihrer Tante einen Frosch!
Nhìn nè, tấm hình này. Susanne tặng cho bà cô một con ếch.
- Das ist doch kein echter, du Witzbold! Der ist aus Marzipan.
Đây không phải là con ếch thật. Bạn thật khôi hài, nó được làm bằng bánh hạnh nhân.
- Ach so! Wann hast du deine Tante denn zum letzten mal gesehen?
À ra thế. Lần cuối chị đã gặp bà cọ của chị khi nào vậy?
- Hm, lass mich nachdenken. Das war vor fünf Jahren, an ihrem 75. Geburtstag. Unglaublich, wie schnell die Zeit vergeht! Damals hat mein Vater noch gelebt.
À, để tôi suy nghĩ lại coi. Cách đây năm năm, vào ngày sinh nhật thứ 75 của bà ta. Không thế tưởng tượng được, thời gian đi nhanh qúa.

- Seht mal, hier ist noch ein Foto von Tante Erika! Äh, Maria?
Nhìn nè, còn một tấm hình của cô Erika đây nè, Maria.
- Ja?
- Über was denkst du denn nach?
Cô đang nghỉ gì thế?
- Kommen da viele Leute, morgen, zu dieser Geburtstagsfeier?
Ngày mai nhiều người tới tham dự sinh nhật của bà ta không?
- Hm, das glaub´ ich nicht. Seit Papa tot ist, hat Erika keine Verwandten mehr.
À, tôi nghĩ là không. Từ khi ba tôi chết, Erika không còn bà con nửa.
- Nur noch dich.
Chỉ còn mình chị thôi sao.
- Hm, äh, ja. Das stimmt natürlich. Kommt jemand mit?
Vâng, dỉ nhiên đúng thế. Có ai đi theo chị không?
- Tut mir Leid. Ich hab´ ne Verabredung.
Đáng tiếc, tôi có một cuộc hẹn.
- Also, ehrlich gesagt, besondere Lust hab ich nicht.
Như thế này, thật sự mà nói, đặc biết tôi không có hứng thú.
- Ich komme mit.
Tôi sẽ đi với chị.
- Du?
- Wisst ihr, ihre Stimme... Sie klang irgendwie ziemlich traurig. Wenn ich mir vorstelle, ich bin 80 und sitze in so einem... wie heißt das?... Altersheim und bin ganz allein und...
Các bạn biết không, giọng nói của bà ta... hình như nó nghe thật sự rất buồn. Nếu tôi có thể tưởng tượng rằng, tôi 80 tuổi và ngồi như thế trong một... cái đó gọi là gì nhỉ?... à viện dưỡng lão và tôi hoàn toàn một mình và...
- Okay, okay, okay! Wir haben es verstanden, Maria ! Wir kommen auch mit.
Được rồi. Chúng tôi đã hiểu điều đó, Maria. Chúng tôi sẽ cùng đi.

- Was schenken wir ihr? Was wünscht sich eine Achtzigjährige zum Geburtstag?
Chúng ta tặng bà ta cái gì? Một bà cụ 80 tuổi mơ ước có gì trong ngày sinh nhật nhỉ?
- Ihr könntet eine Collage aus diesen Fotos machen. Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt.
Các bạn có thề làm một bộ sưu tập hình ảnh cắt dán từ những tấm hình này. Tôi đã tặng bà của tôi một bức tranh như thế.
- Hey, das ist´ne (eine) super Idee, Maria! Hm, aber ist es nicht schade, die Fotos zu zerschneiden?
Ê, đó là một ý kiến tuyệt vời đó Maria. Nhưng mà điều đó không đáng tiếc sao, khi chúng ta cắt nhỏ những tấm hình này ra.
- Wieso zerschneiden? Man kann sie doch in den Computer einscannen.
Tại sao phải cắt nhỏ ra. Người ta có thể copy nó lại từ máy vi tính mà.
- Prima, Simon! Da hast du gleich´ne (eine) Aufgabe.
Simon ơi, tuyệt vời qúa. Bây giờ anh có ngay một công việc đó.
- Und ich? Was soll ich machen?
Còn tôi. Tôi phaả làm gì?
- Du? Du schenkst ihr einen selbstgebackenen Kuchen!
Chị sẽ tặng bà ta một cái bánh ngọt tự làm.

- Könntest du das Ding jetzt ausschalten? Simon!
- Simon, bây giờ anh có thể tắt cái này đi được không?
- Is´ was? (Ist was)
- Ausmachen! Tắt đi.
- Was is´? (Was ist)
- Pass auf, dass sie dich nicht gleich hierbehalten im Altersheim. Taub genug bist du ja schon!
Chú ý nè, bà ấy sẽ không giử lại anh trong viện dưỡng lão ngay. Anh đã bị điếc đủ rồi đó.
- Sehr witzig!
Thật buồn cưòi
- Hier!
- Was soll ich denn mit dem Bild?
Tôi phải làm gì với bức tranh này?
- Na, was wohl? Du gibst es ihr.
Nè, còn gì nữa. Anh đưa nó cho bà ta.

- Zum Geburtstag viel Glück!
- Liebe Tante Erika, zu deinem Geburtstag wünschen wir dir alles, alles Gute!
- Oh danke! Vielen Dank!

- Ach, ist das schön! Ich freue mich sehr über eure Geschenke!
- Schön, dass dir das Bild gefällt.
- Und der Kuchen auch! Und die schönen Blumen! Aber...
- Was ist? Hast du noch einen anderen Wunsch?
- Ja, Susanne, etwas wünsche ich mit noch: Ich hätte so gerne, dass wir uns öfter sehen.
Có, Susanne ơi, tôi còn có một ít mơ ước nữa là, ước gì chúng ta gặp nhau thường xuyên hơn.

Schritte A
A1. Hören Sie noch einmal und variieren Sie
- Ihr könnt eine Collage machen
Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt
- Das ist ja eine super Idee

Varianten:
(meinem) Vater
(…) Eltern
(…) Enkelkind

Ich habe meinem Vater ein Bild geschenkt.
Ich habe meinem Enkelkind ein Bild geschenkt.
Ich habe meiner Oma ein Bild geschenkt.
Ich habe meinen Eltern ein Bild geschenkt.

Schritte B
B1. Wer schenkt Tante Erika was? Hören Sie und ergänzen Sie die Namen.

- Was schenken wir ihr? Was wünschst sich eine Achtzigjährige zum Geburtstag?
- Ihr könnt eine Collage aus diesen Fotos machen. Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt
Hey, das ist ne (eine) super Idee, Maria. Hm, aber ist es nicht schade, die Fotos zu zerschneiden?
- Wieso zerschneiden? Man kann sie doch in den Computer einscannen.
- Prima, Simon, da hast du gleich ne (eine) Aufgabe.
- Und ich? Was soll ich machen?
- Du? Du schenkst ihr einen selbst gebackenen Kuchen. Und ich male noch eine Geburtstagskarte dazu.
- Na bestens. Da haben wir ja alle ein Geschenk.
- Alles? Und was ist mit dir? Was schenkst du Tante Erika?
- Äh, ich? Also, ähm...
- Kauf ihr doch ein paar Blumen.
- Richtig, ich kaufe ihr Blumen.

Schritte C
C1. Hören Sie noch einmal und kreuzen Sie an
- Was soll ich mit dem Bild?
- Na was wohl? Du gibt es ihr.

a. Es = Tante Erika – das Bild
b. Ihr = Tante Erika – das Bild

C2. Ergänzen Sie. Hören Sie dann und vergleichen Sie.
- Ich nehme die Puppe
- Soll ich sie Ihnen als Geschenk einpacken?

- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen.

- Ich brauche den Mixer. Bringst du ihn mir bitte?

- Wie geht dieses blöde Ding nur an? Ich verstehe es nicht!
- Warte, ich zeige es dir. Du musst hier drücken.

Phonetik
14: Hören sie und sprechen Sie nach, zuerst langsam, dann schnell
a.
Hoch-zeits-tag: Hochtzeitstag
Blu-men-strauß: Blumenstrauß
Weih-nach-fest: Weihnachtsfest
Ge-burts-tags-ge-schenk: Geburtstagsgeschenk

b. Herzlichen Glückwunsch zum Hochzeitstag
Congratulations on your wedding day
Chúc mừng ngày cưới

c. Alles Gute zum Geburtstag, das wünschen wir dir
Happy Birthday , we wish you
Chúng tôi chúc mừng mọi điều tốt đẹp đến với sinh nhật bạn

d.
- Was schenkst du mir zum Geburtstag?
- Was wünscht du dir denn?
- Schenkst du mir einen selbst gebackenen Kuchen?

16. Hören Sie und sprechen sie nach.
Schmerzen – Kopfschmerzen
schreiben – Kugelschreiber
sprechen – Fremdsprache
Schwester – Krankenschwester
zwanzig – achtundzwanzig
schreibst du mir schnell?
Zwei mal zwei und ach sind zwölf
Zwanzig Schweizer schwimmen im Schwarzen Meer

22. So spricht man meistens und so schreibt man. Hören Sie und sprechen Sie nach.
a.
- Was soll ich denn mit dem Bild?
- Du gibst´s ihr ( Du gibst... ihr)

b.
- Gibst du mir bitte das Glas dort?
- Hol´s dir bitte selbst (Hol... dir bitte selbst)

c.
- Brauchst du das Wörterbuch?
- Ja, Gibst du´s mir bitte rüber? (Gibst du... mir bitter rüber?)

d.
- Ich brauche den Tesafilm
- Ich geb´s dir gleich (Ich geb... dir gleich)

e.
- Ich habe mir einen Fotoapparat gekauft.
- Toll. Kannst du´n mir mal leihen? )Kannst du... mir mal leihen?)

23. Hören Sie und lesen Sie leise mit
Mein Freund hat mir´n Fahrrad geschenk, ´n super Ding. Wir haben auch schon´ne Radtour gemacht, nach Wien. Mein Freund hat dort´nen Onkel. Der hat uns in so´n Wiener Café eingeladen, das war toll. Fahr auch mal hin, ich kann´s dir nur empfehlen. Ich hab´ auch´ nen Prospekt von Wien, ich zeig´n dir mal.

Grammatik:
Possessivpronomen: Sở hữu đại danh từ cho ta biết ai là sở hửu chủ của một vật hay một sự việc xác định.
ich → mein
- Meine Frau hat ihren Personalausweis vergessen
My wife forgot her ID card: Vợ tôi đã quên giấy chứng minh nhân dân

du → dein
- Wann kommt dein Schiff?
Khi nào chuy6én tàu của anh tới?

er/es → sein
- Sein Haus ist schön.
Ngôi nhà của anh ta đẹp.

sie → ihr
- Ihre Tante kommt heute wider nicht.
Bà cô của chị ấy hôm nay lại không tới.

wir → unser
- Unser Lehrer ist heute krank.
Giáo viên của chúng ta hôm nay bịnh.

ihr → euer
- Zwei Herren haben ihre Schirme stehenlassen.
Two gentlemen who are leave their umbrellas.
Hai người đàn ông đã để quên lại hai cây dù của họ.

sie → ihr
- Ihre Schwester ist meine Freundin
Chị gái của cô ấy là bạn gắi của tôi.

Sie → Ihr
- Sie haben Ihre Mappe liegenlassen.
Ông đã để quên cái cặp.

Genus des Besitzers: Giống của sở hữu chủ thường có hiệu lực nhất ở ngôi thứ ba số ít.
das Haus → meines Haus/ deines Haus, seines Haus...
- Meines Haus ist ganz neu
My house is brand new: Nhà của tôi hoàn toàn mới

die Schuhe → meine Schuhe, deine Schuhe, ihre Schuhe...
- Deine Schuhe sind groß
Your schoes are great: Giày của bạn thì to

Als Possessivpronomen stehen sie stellvertretend für ein Nomen
Sở hữu đại danh từ làm hình dung cho danh từ.
- Meine Mutter ist jünger als seine Mutter.
Meine ist jünger als sein
My mother is younger than his mother: Mẹ tôi trẻ hơn mẹ anh ta

- Mein/ sein/ ihr Onkel hat seinen Wagen verkauft.
Ihrer hat seinen verkauft
My/ his/ her uncle has sold his car: Chú tôi/ chú anh ta/ chú cô ta đã bán chiếc xe hơi của ông ta.

- Eure Schule hat eine große Turnhalle.
Eure hat eine große Turnhalle.
My/ his/ her uncle has sold his car: Chú tôi/ chú anh ta/ chú cô ta đã bán chiếc xe hơi của ông ta.

- Hier ist mein Heft. Wo hast du das deine?
Đây là quyển vở/tập của tôi, Cuốn vở của bạn ở đâu?

- Grüße bitte die Deinen von mir!
Cho tôi gởi lời thăm hỏi những người thân của anh.

- Dort liegt mein Hut.
There ist my hat: Mũ của tôi ở đó.

- Dort kommt dein Schiff.
Tàu của bạn tới kìa.

Làm trạng ngữ, thường đi với động từ gehören (thuộc về) + Dativ
- Du bist mein, ich bin dein.
You are mine I am yours: Anh thuộc về tôi, tôi thuộc về anh.

Ở miền nam đức, người ta dùng động từ sein thay cho gehören
- Du bist mein, ich bin dein.
Bạn thuộc về tôi, tôi thuộc về bạn.

Die Bücher gehören mir (Die Bücher sind mir)
The books belong to me: Những quyển sách thuộc về tôi/ của tôi.

- Wem gehört der Hut?
Cái nón này thuộc về ai/ của ai?
Es/er ist meiner: Es gehört mir.
Nó, cái nón thuộc về tôi.

- Wem gehört die Tasche? Túi sách
Es/sie ist meine: Sie gehört mir.

- Wem gehört das Haus?
Es gehört mir.
Nó thuộc về tôi, nó của tôi.

- Wem gehört euer Haus?
Who your house is ?
Nhà các bạn ở của ai vậy? Ai là chủ của căn nhà của các bạn ở vậy?

- Mit meinen eigenen Augen habe ich es gesehen
With my own eyes I've seen it.
Chính mắt tôi trông thấy cái đó.

Der Vater liebt seinen Sohn (der Sohn)
Der Vater liebt seine Tochter (die Tochter)
Der Vater liebt sein Kind (das Kind)
Der Vater liebt seine Kinder (die Kinder)
Người cha yêu các con của ông ta

Das Kind liebt seinen Vater (der Vater)
Das Kind liebt seine Mutter (die Mutter)
Das Kind liebt sein Püppchen (das Püppchen: búp bê nhỏ)
Das Kind liebt seine Eltern (die Eltern)

Die Mutter liebt ihren Sohn/ ihren Mann
Die Mutter liebt ihre Tochter.
Die Mutter liebt ihr Kind.
Die Mutter liebt ihre Kinder.

Die Eltern lieben ihren Sohn.
Die Eltern lieben ihre Töchter.
Die Eltern lieben ihre Kinder.

Để tránh sự hiểu lầm người ta thay thế sỡ hữu đại danh từ ở ngôi thuú ba số ít và số nhiều bằng chỉ định đại danh từ (Demonstrativpronomen) như chử dessen cho giống đực và trung tính ở số ít. Chữ deren cho giống cái ở số ít và cả ba giống ở số nhiều
- Er fragte seinen Bruder und seinen Freund.
= Er fragte seinen Bruder und dessen Freund.
He asked his brother and his friend .
Nó đã hỏi em nó và bạn nó.

- Sie besuchte ihre Mutter und ihre Freundin.
= Sie besuchte ihre Mutter und deren Freundin.
She visited her mother and her friend .
Cô ta đã thăm mẹ và bạn gái cô ta.

- Meine Damen und Herren
Ladies and gentlemen
Thưa qúy bà, qúy ông

1. Dativ als Objekt: Prossesivartikel und unbestimmter Artikel (mạo từ không xác định là ein, eine, kein...)
Câu có túc từ gián tiếp và trực tiếp với mạo từ không xác định rỏ ràng. Khi gặp trường hợp này, thì các bạn chỉ nhớ rằng, cho ai tức là người nhận luôn là Dativ, còn cho cái gì, động từ trực tiếp tác động lên cái gì đó, thì là Akkusativ: trực tiếp
Thí dụ tôi đọc sách là câu trực tiếp. Tôi đập cục đá là câu trực tiếp.
Tôi đập cục đá cho bạn, là câu vừa có túc từ trực tiếp và gián tiếp.

Ich schenke ein Bild (Akkusativ)
Ich habe ein Bild geschenkt (Akkusativ)
- Ich habe meinem Vater ein Bild geschenkt
(der Vater → dem Vater → meinem Vater : Dativ)
Tôi đã tặng ba của tôi một bức tranh .

- Ich habe meinem Enkelkind ein Bild/ ein Fahrrad / ein Buch geschenkt.
Tôi đã tặng cháu tôi một bức tranh/ một xe đạp/ một quyển sách.

- Ich habe meiner Oma ein Bild geschenkt
(die Oma → der Oma → meiner Oma: Dativ)
Tôi đã tặng bà tôi một bức tranh (das Bild/ein Bild: Akkusativ)

- Ich habe meinen Eltern/ meinen Freuden/ ein Bild gekauft.
(die → den → meinen Eltern: Dativ)
Tôi đã mua cho cha mẹ tôi/ cho bạn bè tôi một bức tranh.

Ich habe meiner Oma mal so ein Bild geschenkt.
Một lần tôi đã tặng bà tôi một bức tranh như thế.

2. Dativ als Objekt: Bestimmter Artikel (mạo từ xác định tức là : der, die, das)
Martina bringt etwas mit
- Martina bringt dem Bruder etwas mit (der Bruder → dem Bruder: Dativ)
Martina mang theo cho người em trai một ít gì đó.

- Maritna hat dem Baby von ihrer Cousin etwas mitgebracht (das → dem Baby)
Maritina đã đang theo cho em bé của người em gái họ/bà con một cái gì đó.

- Martina bringt der Freundin von ihrem Bruder etwas mit (die → der Freundin)
Martina mang theo cho người bạn gái của anh trai cô ta một cái gì đó.

- Martina hat den Eltern etwas mitgebracht (die → den → den Eltern)

- Ich möchte meiner Mutter eine Kette schenken.
Tôi muốn tặng mẹ tôi một sợi dây chuyền.


3. Syntax: Stellung der Objekte:
- Du schenkt ihr/ihm/uns einen Kuchen (Dativ/pronomen)
Bạn tặng cô ta/anh ta/chúng tôi một cái bánh ngọt.

- Du gibst Tante Erika das Bild (Dativ/pronomen)
Bạn cho thím Erika một bức tranh.

- Du gibst es (Akkusativpronomen) ihr (Dativpronomen)
Bạn cho cô ta cái đó.

von: của,
sau von luôn là gián tiếp (Dativ)
von mir, von dir, von ihm, von uns, von euch, von ihnen
von meinem Vater
von meiner Mutter
von dem Lehrer
von der Lehrerin

zuletzt: Last: Lần cuối
- Von Wem haben Sie zuletzt ein Geschenk bekommen?
From whom did you last get a gift
Lần cuối bạn nhận qùa từ ai thế?

Von meinem Bruder (der → dem, ein → einem, mein → meinem)
Von meiner Schwester (die → der, eine → einer, meine → meiner)

Wichtige Wörte und Wendungen
Ứng dụng một số chữ và câu trong bài

die blume (Blumen): Flower: Bông hoa
- Ich kaufe dir schöne Blumen

die Brieftasche (Brieftaschen): Wallet: Ví, bóp đựng tiền
der DVD-Player: Đầu máy DVD
die Eintrittskarte (-n): Entrance ticket: Vé vào cửa
das Feuerzeug (-e): Lighter: Hộp quẹt, đồ bật lửa
der Fotoapparat (-e): Camera: Máy chụp hình
die Geburtstagskarte (-n): Birthday card: Thiệp chúc mừng sinh nhật
das Geschenk (-e): Gift: Qùa tặng
die Gesichtscreme (s): Face Cream: Kem bôi da mặt
der Gutschein (-e): Voucher: Phiếu tặng qùa
die Kette (-n): Chain: Dây chuyền
das Kochbuch (Bücher): Kochbuch: Sách dạy nấu ăn
Pafüm (-s): Nước hoa
die Praline (-n): Chocolate candy: Kẹo sô cô la
die Nachbarn: Neighbors: Những người láng giềng
die Puppe (-n): Con búp bê
der Ring (-e): Ring: Cái nhẫn
selbst gemacht: Homemade: Làm tại nhà, tự làm
selbst gebacken: home-baked: Tự nướng bánh ở nhà
der Schmuck: Jewelry: Nữ trang
der Teddy (-s): Con gấu nhồi bông
die Wurst: xúc xích, chả thịt...
die Pralinen: Kẹo sô cô la loạt đặc biệt

das Geschenkpapier/ das Packpapier: Wrapping paper: Giấy gói qùa
das Klebeband (-bänder): Duct tape: Băng keo dán
die Schere (-n): Scissors: Cái kéo
die Schleife (-n): Cái nơ
die Schnur (Schnüre): Sợi dây
der Tesa(film): Scotch tape: Cuộn băng keo trong dán giấy tờ

die Braut: Bride: Cô dâu, vị hôn thê
- Was hat die Braut getragen?
Cô dâu đã mặc cái gì?

der Bräutigam: Groom: Chú rể
das Brautkleid (-er): Wedding Dress: Áo cưới cô dâu
das Brautpaar (-e) Newlyweds: Đôi uyên ương, chú rể cô dâu
der Brautstrauß (Sträuße): Bridal bouquet: Hoa cưới
der Brautwalzer: Bridal waltz: Điệu nhảy Valse trong ngày cưới
der Ehering (-e): Wedding ring: Nhẫn cưới
die Hochzeitsfeier (-n): Wedding party: Tiệc cưới
die Hochzeitstorte (-n): Wedding Cake: Bánh cưới
das Standesamt (ämter): Registry office: Văn phòng đăng ký
die Kirliche Trauung: Kirliche wedding: Lễ cưới trong nhà thờ

einpacken: to pack: Đóng gói lại

der Rollstuhl: Wheelchair: Xe lăn
- Dort sind nur Menschen mit Rollstuhl
There are only people with wheelchair
Ở đó chỉ có những người ngồi trên xe lăn

sich kümmern: Care: Quan tâm, chăm sóc
- Dort wohnen alte Menschen und jemand kümmert sich um sie
Ở đó những người gìa cả sống và người ta chăm sóc giúp đỡ họ

einkaufsbummel: Shopping spree: Đi dạo mua sắm
- Hast du nicht mal wieder Lust auf einen einkaufsbummel?
Wouldn´d you like to go shopping again?
Bạn có hứng thú đi mua sắm lại không vậy?

Jede Menge Geschenke: Lots of gifts: Một số lượng qùa tặng

zu zweit: Hai người
- Einkaufen macht zu zweit einfach mehr Spaß
Shopping is much more fun in twos
Đi mua sắm hai người luôn vui vẻ thú vị hơn

der Gutschein (-e): Voucher: Phiếu tặng qùa
- Haben Sie schon einmal einen Gutschein bekommen?
Have you ever received a gift voucher?
Bạn có bao gioò nhận được một phiếu mua hàng, phiếu qùa tặng chưa?

die Terrasse: Terrace: Sân thượng
- Ich möchte dir gern eine Bank für deine Terrasse schenken
I would like to give you a bench for your Terrace
Tôi muốn tặng bạn một cái ghế dài cho sân thượng của bạn

besorgen: Get: Mua, nhận, cung cấp
- Sollte ich der Frau von meinem Bruder auch etwas besorgen?
Should I also get/buy something for the wife of my brother?
Tôi có nên mua một cái gì đó cho vợ của anh trai tôi không?

Irgendetwas: Anything: Một cái gì đó
- Irgendetwas anderes aus diesem tollen Kosmetikstudio
anything else from this great beauty salon
Một cái gì đó khác từ tiệm mỹ phẩm tuyết với này

lustig: vui
komisch: buồn cười
- Was war besonders lustig oder komisch auf der Hochzeit?
Có gì đặc biết vui ở đám cưới không?

Es geben, es gibt: There are: Có
- Was gibt zu essen?
- Was hat es zu essen und zu trinken gegeben?
Có gì ăn và uống vậy?

aus: from (Dativ): Từ
Sau các giới từ. ab, aus, bei, mit, nach, von, zu luôn là gián tiếp (Dativ)
bei mir/ bei dir, bei meinem Bruder, bei deiner Schwester
von mir, von ihm, von meiner Mutter
mit mir, mit meinem Lehrer, mit seiner Freundin, mìt dem Bild
nach mir, nach dir
zu mir, zu ihm, zu unserem Vater

sollen: should: nên
Trợ động từ này ý nghĩa khác với mussen (phải), thường dùng để hỏi ý kiến hay khuyên ai đó việc gì (lịch sự)
- Was soll ich mit dem Bild?
What should I do with the picture
Tôi nên làm gì với bức tranh này

Na was wohl? Du gibt es ihr (du gibt ihr das Bild)
Nào còn làm gì nữa, anh đưa cho cô ta bức tranh

probieren
- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen
Try it the fish . I can only recommend it to you
Hãy thử món cá đi. Tôi chỉ có thể giới thiệu nó cho bạn

die Collage: collage: Sự cắt ghép dán những hình ảnh chụp vào một khung ảnh lớn

einscannen: scan: bỏ vào máy Scan để quét, copy hình ảnh giấy tờ
- Du kannst deine fotos in den Computer einscannen
You can scan your photos into the Computer
Bạn có thể quét/in/copy hình ảnh của bạn vào trogn máy tính

zerschneiden: cut: Cắt, xé ra
- Ist es nicht schade, die Fotos zu zerschneiden?
Is it not a shame to cut the photos
Điều đó không đáng tiếc, khi hình ảnh bị cắt xé ra sao?

- Ein selbst gebacken Kuchen
a self- baked cakes
Một bánh ngọt, bông lan tự nướng

- Kannst du mir bitte das Geschenkpapier geben?
- Du, ich schreibe gerade dir Karten. Hol es dir bitte selbst
You , I 'm writing you cards . Get it yourself , please
Nè bạn, tôi đang viết cho bạn một tấm thiệp. Làm ơn hãy tự lấy nó đi (giấy gói qùa)

- Kauf ihr doch ein paar Blumen (der Imperativsatz)
But buy her some flowers
Hãy mua cho cô ta vài bông hoa đi mà (câu mệnh lệnh)

probieren: try: Thử
- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen. (der Imperativsatz)
Try it the fish . I can only recommend it to you.
Hãy thử món cá đi, tôi chỉ có thể gợi ý cho anh về điều này

- Gibst du mir einen Typ
Will you give me a Type
Hãy cho tôi một lời khuyên

- Ich brauche den Mixer. Bringst du ihn mir bitte?
I need the mixer. You bring it to me please?
Tôi cần cái máy đánh (nhào, nặn bột...) Bạn hãy mang nó lại cho tôi chứ?

- Wie geht dieses blöde Ding nur an? Ich verstehe es nicht!
Cái máy, đồ điên khùng này hoạt động ra sao? Tôi không hiểu nó

MChau
Quả Mít
Quả Mít
 
Tiền: $27,146
Posts: 935
Joined: 11 Feb 2009
 
 
Món quà tinh thần gởi tặng MChau từ: Que Huong

Previous

Return to Kiến Thức Đó Đây



Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 6 guests